Chi phí thuê luật sư tư vấn

Nội dung chính của bài viết

Việc thuê luật sư ngày nay đã trở nên phổ biến với mọi cá nhân, tổ chức. Chi phí thuê luật sư có cũng có nhiều Văn phòng, Công ty Luật có mức chi phí khác nhau. Do đó, khi thuê luật sư bạn cần lưu ý để có mức phí hợp lý, công việc hiệu quả.

Chi phí thuê luật sư tư vấn

Chi phí thuê luật sư tư vấn là khoản tiền mà khách hàng phải trả cho công sức lao động trí tuệ của luật sư. chi phí thuê luật sư tư vấn được áp dụng trên cơ sở thoả thuận giữa Luật sư (Văn phòng luật sư) với khách hàng và được ghi nhận tại Hợp đồng dịch vụ pháp lý ký kết giữa Văn phòng luật sư với Khách hàng.

Căn cứ tính chi phí thuê luật sư tư vấn

Chi phí thuê luật sư tư vấn nói chung và chi phí thuê luật sư tư vấn nói riêng được tính trên các căn cứ sau đây:

– Mức độ phức tạp của công việc;

– Thời gian của luật sư (hoặc một số luật sư) bỏ ra để thực hiện công việc;

– Kinh nghiệm và uy tín của Luật sư chính, của Văn phòng luật sư;

– Yêu cầu đặc biệt của khách hàng về trách nhiệm, hiệu quả công việc.

Trên cơ sở nghiên cứu sơ bộ nội dung vụ việc và yêu cầu của khách hàng, đặc thù của công việc, Luật sư thỏa thuận với khách hàng áp dụng một trong các cách tính thù lao sau đây:

– Thù lao tính theo giờ làm việc (tùy thuộc vào uy tín và kinh nghiệm của từng luật sư);

–  Thù lao trọn gói theo vụ việc:

Chi phí thuê luật sư tư vấn

Phương thức tính chi phí thuê luật sư tư vấn

Khách hàng có thể tùy chọn một trong các phương thức tính thù lao sau:

a. Mức thù lao cố định

b. Mức thù lao theo giá trị phần trăm kết quả đạt được;

c. Mức thù lao có một phần cố định tính theo kết quả.

Các chi phí khác

Các chi phí bao gồm: Chi phí Văn phòng của Văn PhòngLuật Sư; Chi phí đi lại, sinh hoạt, lưu trú của luật sư khi thực hiện công việc; Chi phí liên hệ công tác; Chi phí Nhà nước; Thuế.

– Chi phí Văn phòng: Đây là khoản tiền mà khách hàng phải trả để đảm bảo thực hiện các hoạt động Văn phòng liên quan đến công việc của khách hàng (giấy tờ, sổ sách, điện thoại, tín hiệu internet và các chi phí khác…). Khoản chi phí này thường không lớn và thông thường được tính gộp vào cùng với chi phí đi lại, lưu trú, liên hệ công tác. Tuy nhiên, nếu khách hàng có yêu cầu sẽ tính thành mục riêng.

– Chi phí đi lại, lưu trú, liên hệ công tác: Đây là khoản chi phí mà khách hàng phải trả cho luật sư hoặc chuyên viên tư vấn, bao gồm các chi phí như vé xe ô tô, vé tàu hoả, vé máy bay, tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ… ( Phí cho các phương tiện đi lại và ăn nghỉ mức trung bình ở nơi luật sư, chuyên viên tư vấn đến làm việc). Khách hàng có thể tuỳ chọn thanh toán chi phí đi lại bằng một trong hai cách:

a. Khách hàng và luật sư cùng ước lượng chi phí và thống nhất thanh toán một lần (thông thường khách hàng chọn phương án này).

b. Trước khi đi công tác, luật sư thông báo và khách hàng tạm ứng chi phí với luật sư. Hai bên sẽ quyết toán sau chuyến công tác.

Thông thường, nếu khách hàng thanh toán chi phí đi lại, lưu trú một lần thì khoản tiền này sẽ bao gồm cả chi phí Văn phòng.

Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng thu khoản phí này mà có thể có một số dịch vụ hoặc công việc chúng tôi tính trọn gói vào thù lao hoặc có những dịch vụ chúng tôi không tính chi phí này, đặc biệt trong các trường hợp khách hàng thỏa thuận thù lao theo tỷ lệ thì khoản chi phí này sẽ được tính riêng.

– Chi phí Nhà nước: Đây là khoản chi phí Văn Phòng Luật Sư thay mặt khách hàng nộp vào Nhà nước, nó có thể bao gồm các lệ phí cấp phép, các khoản tạm ứng án phí, án phí, phí thi hành án, lệ phí …và nói chung các khoản tiền mà cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan tư pháp sẽ thu (có hoá đơn chứng từ). Thông thường, khoản chi phí này khách hàng tự nộp hoặc nhờ Văn Phòng Luật Sư nộp thay. Tuy nhiên, cũng có thể có những ngoại lệ như trong các thoả thuận thù lao theo tỷ lệ hoặc trong các dịch vụ trọn gói khác thì Văn phòng sẽ thu khoản phí này và tự quyết toán với Nhà nước.

– Thuế: Theo thông lệ chung các báo giá dịch vụ đều không bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán khoản tiền thuế này bằng 10% giá trị hợp đồng. Ngoài ra, mỗi một dịch vụ pháp lý mà luật sư cung cấp cho khách hàng cũng làm tăng số thuế thu nhập mà Văn phòng phải nộp theo quy định pháp luật…

Những lưu ý khi thuê luật sư tư vấn, chi phí thuê luật sư.

1. Thứ nhất là bạn nên tìm hiểu về luật sư dự định thuê:

Luật sư là một chức danh pháp lý được cấp chứng chỉ hành nghề bởi Bộ Tư pháp và hoạt động theo Luật luật sư và bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp. Luật sư có thể hoạt động với tư cách cá nhân hoặc tổ chức, nhưng cả hai hình thức này đều phải đăng ký và được cấp phép.

Mọi giao dịch dịch vụ pháp lý của luật sư với khách hàng đều phải được lập thành hợp đồng và luật sư đại diện ký nhân danh với một trong các tên gọi: Văn phòng luật sư, công ty luật TNHH hoặc hợp danh, hoặc cá nhân hành nghề và phải đóng dấu đối với tổ chức.

Đến văn phòng để giao dịch, tại văn phòng sẽ có bảng hiệu luật sư, nhân viên và thiết bị làm việc. Hoặc bạn có thể thông qua bạn bè người thân để giới thiệu cho mình luật sư uy tín.

2. Thứ hai là cần thỏa thuận thù lao, chi phí thuê luật sư:

Để đảm bảo lợi ích của khách hàng việc thỏa thuận thù lao cho luật sư theo đúng quy định của nhà nước là điều hết sức quan trọng (Tiền thuê luật sư). Nhưng trước tiên phải luôn ghi nhớ một điều là kể cả bạn có thắng kiện ở Tòa thì chưa chắc bạn đã nhận lại được tiền đủ để thanh toán cho Luật sư hay các dịch vụ pháp lý. Tiền thù lao của Luật sư được tính theo bảng giá hành luật hay theo khoản thỏa thuận trước với khách hàng.

Ngay từ đầu bảng giá xác định là tiền thù lao có thể theo thỏa thuận hoặc ngoài thỏa thuận – đó là nguyên tắc. Bảng giá Luật sư theo thỏa thuận có nghĩa là Luật sư thỏa thuận với khách hàng tiền thù lao theo công việc. Thù lao theo thỏa thuận thì tự do, điều khoản qui định giá cả không hề tác động đến, nhưng đồng thời vẫn đánh giá trên cơ sở khả năng chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp, từ các góc độ cho phù hợp.

Khoản tiền đó một là phải theo thực tế khách quan, là theo giá trị sự việc và mức độ phức tạp của nó, hai là theo thực tế chủ quan. Thù lao thỏa thuận sẽ không phải là vô hạn và hơn nữa theo như tinh thần chung của Bảng giá tiền thù lao thì Luật sư phải cố gắng giải quyết tranh chấp làm sao cho hiệu quả nhất về tài chính.

Thù lao theo thỏa thuận có thể được thỏa thuận theo mức trả cho 1 giờ công, trả theo tỉ lệ giá trị của vật tranh chấp, nhưng Luật sư không bao giờ được vi phạm nguyên tắc trong khi hành nghề“.

3. Thứ ba là chi phí thuê luật sư cố định thế nào:

Lệ phí Luật sư xác định rõ ràng mức tiền thù lao cho Luật sư trong vụ xét xử ở Tòa và Toà quyết định cho bên thắng kiện được nhận khoản tiền để chi phí cho đại diện pháp lý của mình, đó chính là tiền thù lao cho Luật sư mà bên thua kiện phải trả. Khi Tòa quyết định khoản tiền thù lao cho Luật sư (của bên thắng kiện), không phụ thuộc vào việc Luật sư và thân chủ đó thỏa thuận thế nào, có áp dụng bảng giá Luật sư theo công làm việc hay không, Tòa sẽ quyết định là bên thua kiện phải trả cho bên thắng kiện các chi phí thuê Luật sư theo bảng giá có trong Thông cáo nói trên.

Bài viết liên quan

{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.singularReviewCountLabel }}
{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.pluralReviewCountLabel }}
{{ options.labels.newReviewButton }}
{{ userData.canReview.message }}

Bài viết mới

Chi phí thuê luật sư tư vấn
Cần Tư vấn miễn phí - Ấn vào Ảnh