Mobile Menu

Dịch vụ chuyển đổi loại visa cho người nước ngoài

Nội dung bài viết

Dịch vụ chuyển đổi loại visa cho người nước ngoài

Cũng giống như quy định về nhập cảnh đối với người nước ngoài tại nhiều quốc gia khác, tại Việt Nam, khi người nước ngoài muốn nhập cảnh họ cũng cần có visa phù hợp với mục đích chuyến đi, một số mục đích xin visa bao gồm những mục đích nhập cảnh khác nhau như: du lịch, làm việc, thương mại, đầu tư,…. Như vậy, trong quá trình lưu trú tại Việt Nam, người nước ngoài có được chuyển đổi mục đích visa hay không? Công ty Legalzone chúng tôi cung cấp dịch vụ chuyển đổi loại visa cho người nước ngoài. Mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm thông tin chi tiết.

Tìm hiểu về thị thực (visa) của người nước ngoài

Dịch vụ chuyển đổi loại visa cho người nước ngoài

Thị thực là gì?

Theo quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.

Thị thực khi dịch sang tiếng anh là “visa”. “Visa” là từ được dùng nhiều hơn và được nhiều người biết đến hơn so với thuật ngữ thị thực quy định trong Luật.

Cần phân biệt, thị thực (visa) và hộ chiếu là 02 khái niệm hoàn toàn khác nhau. Theo Luật Xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.

Theo khoản 2 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019, thị thực được cấp vào hộ chiếu, cấp rời hoặc cấp qua giao dịch điện tử. Thị thực cấp qua giao dịch điện tử là thị thực điện tử.

Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần; thị thực điện tử chỉ có giá trị một lần.

Hiện nay, thị thực (visa) không được chuyển đổi mục đích, trừ các trường hợp sau đây:

– Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;

– Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;

– Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;

– Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Có mấy loại thị thực?

Theo Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019), có 27 loại thị thực với ký hiệu như sau:

– NG1 – visa Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.

– NG2 – visa Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

– NG3 – visa Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

– NG4 – visa Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.

– LV1 – visa Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

– LV2 – visa Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

– LS – visa Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

– ĐT1 – visa Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.

– ĐT2 – visa Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.

– ĐT3 – visa Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

– ĐT4 – visa Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng.

– DN1 – visa Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– DN2 – visa Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

– NN1 – visa Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

– NN2 – visa Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hoá, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

– NN3 – visa Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hoá và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

– DH – visa Cấp cho người vào thực tập, học tập.

– HN – visa Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.

– PV1 – visa Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

– PV2 – visa Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.

– LĐ1 – visa Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

– LĐ2 – visa Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.

– DL – visa Cấp cho người vào du lịch.

– TT – visa Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

– VR – visa Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.

– SQ – visa Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này (Người có quan hệ công tác với cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nước ngoài và vợ, chồng, con của họ hoặc người có văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền Bộ Ngoại giao nước sở tại; Người có công hàm bảo lãnh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự các nước đặt tại nước sở tại).

– EV – Thị thực (visa) điện tử.

Điều kiện được cấp thị thực Việt Nam

https://legalzone.vn/dich-vu-chuyen-doi-loai-visa-cho-nguoi-nuoc-ngoai/
Điều kiện được cấp thị thực Việt Nam

Căn cứ Điều 10 Luật Xuất nhập cảnh của người nước ngoài (sửa đổi 2019), điều kiện được cấp thị thực Việt Nam gồm:

– Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

– Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 của Luật này.

– Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều  21 của Luật này.

– Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:

+ Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;

+ Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;

+ Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động;

+ Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.

Riêng thị thực điện tử cấp cho người nước ngoài có hộ chiếu và không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này.

Các trường hợp được miễn thị thực

Miễn thị thực (miễn visa) là việc người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam không phải xin thị thực hoặc xin visa (nếu không thuộc trường hợp miễn thị thực thì bắt buộc phải xin thị thực trước khi vào Việt Nam).

Hiện nay, các trường hợp sau được miễn thị thực:

– Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

– Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định của Luật này.

– Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.

– Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế; có không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển kinh tế – xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.

– Thuộc trường hợp đơn phương miễn thị thực.

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.

Thời hạn thị thực (Visa cho người nước ngoài tại Việt Nam)

https://legalzone.vn/dich-vu-chuyen-doi-loai-visa-cho-nguoi-nuoc-ngoai/
Thời hạn thị thực

Thị thực (visa) ký hiệu SQ, EV có thời hạn không quá 30 ngày.

Thị thực (visa) ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 03 tháng.

Thị thực (visa) ký hiệu VR có thời hạn không quá 06 tháng.

Thị thực (visa) ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không quá 12 tháng.

Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.

Thị thực (visa) ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm

Thị thực (visa) ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm.

Thị thực (visa) hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới.

Thời hạn thị thực (visa) ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.

Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thời hạn thị thực cấp theo điều ước quốc tế.

Cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực tại Việt Nam

Theo Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014, Cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực nhập cảnh tại Việt Nam quy định như sau:

– Cục Lãnh sự – Bộ Ngoại giao: có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung thị thực đối với người nước ngoài hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao và lãnh sự; Cấp phép nhập cảnh vào Việt Nam cho các khách nước ngoài vào Việt Nam theo lời mời của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch Nước, Chính phủ và khách mời cấp tương đương của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

– Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an: Có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và hủy bỏ thị thực. Cấp phép nhập cảnh đối với các đối tượng khác có cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mời, đón.

Thủ tục và giấy tờ cần có khi xin visa nhập cảnh Việt Nam:

1. Hộ chiếu: còn hiệu lực ít nhất 06 tháng, không bị rách nát hoặc mờ số và còn ít nhất hai trang trống để dán tem visa. Hộ chiếu tạm thời không được chấp nhận.

2. Công văn chấp thuận thị thực (visa): cần có nếu bạn lấy visa tại các sân bay quốc tế Việt Nam.

3. Ảnh: hai (02) ảnh hộ chiếu (4×6 cm) được chụp trong vòng 6 tháng gần nhất và không đeo kính.

4. Mẫu tờ khai:  Tờ khai xuất nhập cảnh để làm thủ tục hải quan tại sân bay Việt nam

5. Lệ phí dán tem: được thanh toán khi đến sân bay Việt Nam

Lưu ý:

Nếu đến Việt Nam với mục đích đặc biệt (trừ mục đích du lịch), bạn (có thể) cần nộp thêm một số giấy tờ khác cho hồ sơ xin visa tại sân bay.

Du khách quá cảnh tại sân bay Việt Nam nên liên hệ trước với hãng hàng không để biết thêm các yêu cầu khác về thị thực (visa).

Người nước ngoài và người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh hoặc cư trú tại đảo Phú Quốc được miễn thị thực (miễn visa) với thời gian lưu trú tối đa 30 ngày với điều kiện đến Việt Nam (bao gồm bằng đường biển và hàng không) từ một quốc gia khác ngoài Việt Nam. Trường hợp nếu du khách vào một cửa khẩu quốc tế của Việt Nam và lưu lại khu vực quá cảnh ở cửa khẩu đó trước khi chuyển tiếp đến đảo Phú Quốc cũng được miễn thị thực nhập cảnh.

Nếu bạn thuộc diện được miễn visa Việt Nam, bạn chỉ cần nộp hộ chiếu gốc còn hiệu lực ít nhất 06 tháng tính từ thời điểm nhập cảnh.

Công văn chấp thuận thị thực chỉ có giá trị tại sân bay, do đó du khách cần xin visa tại Đại Sứ Quán nếu vào Việt Nam bằng đường bộ hoặc đường biển.

Biểu lệ phí xin cấp visa thị thực và thẻ tạm trú cho du khách nước ngoài

TTTên lệ phíMức thu
1Cấp thị thực có giá trị một lần25 USD
2Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:
a)Loại có giá trị đến 03 tháng50 USD
b)Loại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng95 USD
c)Loại có giá trị trên 06 tháng đến 01 năm135 USD
3Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới5 USD
4Cấp thẻ tạm trú:
a)Có thời hạn từ 01 năm đến không quá 02 năm145 USD
b)Có thời hạn từ 02 năm đến không quá 05 năm155 USD
c)Đối với người nước ngoài được Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực nhiều lần ký hiệu LĐ, ĐT thời hạn trên 01 năm5 USD
5Gia hạn tạm trú10 USD
6Cấp mới, cấp lại thẻ thường trú100 USD
7Cấp giấy phép vào khu vực cấm, vào khu vực biên giới; giấy phép cho công dân Lào sử dụng giấy thông hành biên giới vào các tỉnh nội địa của Việt Nam10 USD
8Cấp thẻ du lịch (đối với khách du lịch Trung Quốc đi trong tỉnh biên giới)10 USD
9Cấp thị thực cho khách quá cảnh đường hàng không và đường biển vào thăm quan, du lịch (theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 Luật số 47/2014/QH13)5 USD/người
10Cấp thị thực trong trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam theo diện đơn phương miễn thị thực, sau đó xuất cảnh và nhập cảnh trở lại Việt Nam trong thời gian chưa quá 30 ngày5 USD
11Cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu200.000 VNĐ

Chuyển đổi loại visa cho người nước ngoài

https://legalzone.vn/dich-vu-chuyen-doi-loai-visa-cho-nguoi-nuoc-ngoai/
Thủ tục chuyển đổi mục đích visa Việt Nam

Thủ tục chuyển đổi mục đích visa Việt Nam

1. Thủ tục chuyển đổi visa du lịch (DL), thăm thân (TT), đầu tư (ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4), visa điện tử (EV)  sang loại visa làm việc ngắn hạn (DN1, DN2) và visa lao động dài hạn (LĐ1, LĐ2)

Hồ sơ chuyển đổi sang visa làm việc bao gồm:

– Hộ chiếu và thị thực gốc của người nước ngoài

– Tờ khai xin cấp visa Việt Nam NA5

– Tờ khai đăng ký tạm 

– Giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận không thuộc trường hợp cấp giấy phép lao động đối với loại visa LĐ1, LĐ2.

– Văn bản giải trình sự phù hợp và cần thiết cho việc chuyển đổi visa đối với loại visa DN1, DN2

– Giấy giới thiệu cử người đại diện đi làm thủ tục chuyển đổi mục đích visa.

2. Thủ tục chuyển đổi visa du lịch (DL), thăm thân (TT), lao động (LĐ1, LĐ2) sang visa đầu tư (ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4)

Hồ sơ chuyển đổi sang visa đầu tư bao gồm:

– Hộ chiếu và thị thực gốc của người nước ngoài

– Tờ khai xin cấp visa Việt Nam NA5

– Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

– Bản copy đăng ký tạm trú 

– Giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của luật doanh nghiệp và luật đầu tư. Cụ thể như Giấy văn bản chứng nhận đã hoàn thành việc góp vốn đầu tư, báo cáo tài chính có kiểm toán, quyết định bổ nhiệm là người đại diện tại Việt Nam ……

– Giấy giới thiệu cử người đại diện đi làm thủ tục chuyển đổi mục đích visa.

3. Thủ tục chuyển đổi visa di lịch (DL), lao động (DN1, DN2, LĐ1, LĐ2), visa đầu tư (ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4) sang visa thăm thân.

Hồ sơ và thủ tục chuyển đổi sang visa thăm thân.

– Hộ chiếu và thị thực gốc của người nước ngoài

– Tờ khai xin cấp visa Việt Nam NA5

– Giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh. Giấy tờ đó có thể là Giấy đăng ký kết hôn, Giấy chứng nhận quan hệ gia đình, Giấy khai sinh…….

– Hộ chiếu và visa của người bảo lãnh (Trường hợp người bảo lãnh là người nước ngoài)

– Thẻ căn cước, sổ hộ khẩu (Đối với trường hợp người bảo lãnh là công dân Việt Nam)

4. Thủ tục chuyển đổi visa do thay đổi công ty làm việc và bảo lãnh

Người nước ngoài đang làm việc tại một công ty và sử dụng visa loại doanh nghiệp DN1, DN2 hoặc visa lao động LĐ1, LĐ2 có thể làm thủ tục chuyển đổi visa sang công ty khác bảo lãnh với cùng loại visa hoặc khác loại visa nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định.

Điều kiện để chuyển đổi visa và chuyển đổi công ty bảo lãnh cho người nước ngoài.

– Visa và hộ chiếu của người nước ngoài phải còn thời hạn sử dụng.

– Công ty bảo lãnh mới phải là doanh nghiệp được phép sử dụng người lao động nước ngoài làm việc.

– Người nước ngoài đã hoàn thành các thủ tục chấm dứt lao động với công ty cũ và thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ với công ty bảo lãnh cũ.

Hồ sơ và thủ tục xin visa chuyển đổi cho người nước ngoài do thay đổi công ty làm việc bảo lãnh:

– Hộ chiếu và thị thực gốc của người nước ngoài

– Tờ khai xin cấp visa Việt Nam NA5

– Tờ khai đăng ký tạm 

– Quyết định nghỉ việc (hoặc văn bản tài liệu có giá trị tương đương)

– Giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận không thuộc trường hợp cấp giấy phép lao động đối với việc chuyển đổi sang  loại visa LĐ1, LĐ2.

– Văn bản giải trình sự phù hợp và cần thiết cho việc chuyển đổi visa đổi sang visa doanh nghiệp với loại visa DN1, DN2

– Giấy giới thiệu cử người đại diện đi làm thủ tục visa.

Một số câu hỏi liên quan đến visa cho người nước ngoài

Người nước ngoài có được chuyển đổi mục đích visa khi lưu trú tại Việt Nam không?

Thị thực (visa) có giá trị một lần hoặc nhiều lần và không được chuyển đổi mục đích. Như vậy theo quy định tại điều này thì visa của người nước ngoài tại Việt Nam không thể chuyển đổi được mục đích. Do đó, trường hợp người nước ngoài muốn chuyển đổi mục đích visa thì buộc phải xuất cảnh khỏi Việt Nam và làm thủ tục xin cấp visa với mục đích mới. Điều này gây ra không ít khó khăn, phiền hà khi người nước ngoài muốn chuyển đổi mục visa.

Các trường hợp áp dụng chuyển đổi mục đích visa

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 thì visa Việt Nam cấp cho người nước ngoài được chuyển đổi trong một số trường hợp sau đây:

– Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Ví dụ: Trước đó sử dụng visa Du lịch (DL), thăm thân (TT), Lao động (LĐ, LĐ 1, LĐ 2), visa doanh nghiệp (DN, DN1, DN2) …. thì khi chứng minh được mình là nhà đầu tư hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty (Ghi trên đăng ký kinh doanh thì được chuyển đổi mục đích thị thực phù hợp đúng với vị trí và vai trò hiện tại)

– Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh.

Cá nhân mời bảo lãnh ở đây được hiểu bao gồm là cá nhân người mang quốc tịch Việt Nam hoặc người nước ngoài có thị thực tại Việt Nam theo đúng quy định thì có thể chuyển đổi mục đích visa thị thực cho người thân của mình.

– Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;

Trường hợp này được hiểu là người nước ngoài trước đó đã được công ty mời và bảo lãnh vào làm việc cho chính với công ty đó khi chưa có giấy phép lao động hoặc chưa có xin giấy miễn giấy phép lao động với các loại visa ký hiệu là DN, DN1 thì có thể chuyển đổi thành loại thị thực visa (bao gồm cả thẻ tạm trú) có ký hiệu là LĐ 1, LĐ2

– Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Công dân của 80 quốc gia và vùng lãnh thổ khi nhập cảnh Việt nam bằng thị thực điện tử (Visa EV) với thời hạn 30 ngày khi có giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn giấy phép lao động thì được chuyển đổi mục đích visa từ visa điện tử sang visa dán (hoặc thẻ tạm trú) có ký hiệu LĐ 1, LĐ 2 theo quy định.

Trường hợp chuyển đổi mục đích thì được cấp thị thực mới có ký hiệu, thời hạn phù hợp với mục đích được chuyển đổi.

Việt Nam miễn thị thực cho các nước nào?

Tại nghị quyết ban hành ngày 15-3, Chính phủ miễn thị thực (visa) cho công dân các nước: Đức, Pháp, Ý, Tây Ban Nha, Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland, Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đan Mạch, Thụy Điển, Na Uy, Phần Lan và Belarus khi nhập cảnh Việt Nam với thời hạn tạm trú 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh, không phân biệt loại hộ chiếu, mục đích nhập cảnh, trên cơ sở đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định pháp luật Việt Nam.

Chính sách miễn thị thực khi nhập cảnh Việt Nam cho công dân các nước trên được thực hiện trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày 15-3-2022 đến hết ngày 14-3-2025 và sẽ được xem xét gia hạn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Nghị quyết này thay thế các nghị quyết số 21 ngày 28-2-2020, số 23 ngày 2-3-2020, số 29 ngày 11-3-2020 và số 33 ngày 19-3-2020 của Chính phủ về tạm dừng chính sách miễn thị thực đơn phương với các nước.

Phân biệt thị thực và hộ chiếu?

Thị thực chỉ là một sticker dán vào một trang của hộ chiếu. Trong khi hộ chiếu là một quyển sách nhỏ gồm nhiều trang, trong đó có đầy đủ thông tin của người được cấp hộ chiếu.

Hộ chiếu được cấp bởi cơ quan thẩm quyền của quốc gia mà người đó mang quốc tịch, trong khi thị thực được cấp bởi cơ quan thẩm quyền của quốc gia khác (nước ngoài) cấp cho bạn để bạn được phép xuất nhập cảnh quốc gia ngoại đó.

Hộ chiếu thường có giá trị 5-10 năm, tùy theo quốc gia, trong khi thị thực có giá trị ít hơn, thường tối đa là 1 năm.

Công dụng của thị thực, hộ chiếu?

Như đã nêu ở trên thì thị thực dùng như là giấy phép cho phép bạn xuất nhập cảnh một quốc gia nào đó. Trong khi hộ chiếu dùng như là thông tin cá nhân dạng CMND. Hộ chiếu được các quốc gia nhận biết với nhau vì vậy mà hộ chiếu giả hạn chế.

Dịch vụ chuyển đổi loại visa cho người nước ngoài của công ty Legalzone

https://legalzone.vn/dich-vu-chuyen-doi-loai-visa-cho-nguoi-nuoc-ngoai/
Dịch vụ chuyển đổi loại visa cho người nước ngoài của công ty Legalzone

Các bước sử dụng dịch vụ chuyển đổi loại visa

Bước 1: Liên hệ với chúng tôi qua online hoặc trực tiếp để được hướng dẫn hồ sơ và chuẩn bị hồ sơ với các thủ tục đơn giản nhất.

Bước 2: Gửi hộ chiếu và các hồ sơ kèm theo (nếu có) đến văn phòng Dịch vụ visa của chúng tôi để chúng tôi tiến hành làm thủ tục.

Bước 3: Nhận hộ chiếu và thanh toán sau sau khi có kết quả. Chúng tôi có thể chuyển trực tiếp cho khách hàng hoặc chuyển qua chuyển phát nhanh, bưu điện để thuận tiện và chủ động cho người nước ngoài.

Tại sao khách hàng lại lựa chọn dịch vụ visa của Công ty chúng tôi?

– Công ty chúng tôi có nhiều năm kinh nghiệm tư vấn và làm các dịch vụ visa và giấy tờ cho người nước ngoài với trên 50.000 khách hàng đến từ hơn rất nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau;

– Luật sư, chuyên gia và tư vấn viên của chúng tôi là những chuyên gia chuyên sâu về lĩnh vực xuất nhập cảnh và tư vấn pháp lý cho người nước ngoài nên đảm bảo chất lượng dịch vụ chuyển đổi visa tốt nhất.

– Công ty chúng tôi cung cấp dịch vụ visa/gia hạn visa Việt Nam và dịch vụ làm giấy tờ cho người nước ngoài tại 63 tỉnh thành phố cho tất cả các doanh nghiệp, cá nhân người nước ngoài.

– Về việc thanh toán phí dịch vụ chúng tôi xuất mọi loại hóa đơn chứng từ thuế hợp pháp cho khách hàng theo đúng nội dung khách hàng sử dụng dịch vụ, để thuận tiện cho khách hàng làm thủ tục thanh quyết toán thuế với doanh nghiệp và với Cơ quan quản lý thuế.

Mong nhận được sự hợp tác từ phía khách hàng!

Công ty Luật Legalzone

Hotline tư vấn:  088.888.9366

Giám đốc phụ trách: 0888889276

Email: Support@legalzone.vn

Website: https://legalzone.vn/

Hệ thống: Thủ tục pháp luật

Địa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

———————————-

Tư vấn đầu tư nước ngoài/ Foreign investment consultantcy

Tư vấn doanh nghiệp/ Enterprises consultantcy

Tư vấn pháp lý/ Legal consultantcy

Fb Legalzone:https://www.facebook.com/luatlegalzone.ltd

Đánh giá bài viết này

Bài viết liên quan

Scroll to Top