Quy định về ưu đãi đầu tư

Nội dung chính của bài viết

Quy định về ưu đãi đầu tư như thế nào theo Luật đầu tư 2020 và các văn bản pháp luật liên quan. Trong những năm gần đây tăng trưởng của FDI của Việt Nam ngày càng cao, Một trong các yếu tố quan trọng để thu hút đó chính là ưu đãi đầu tư. Vậy, qua bài viết dưới đây Legalzone sẽ phân tích cụ thể theo quy định  pháp luật mới nhất.

Quy định về ưu đãi đầu tư như thế nào?

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật đầu tư 2020
  • Nghị định 31/2021/NĐ-CP
  • Quy định về ưu đãi đầu tư

2. Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:

  •  Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
  •  Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
  •  Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.

3. Đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư

3.1. Dự án đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư gồm:

a) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;

b) Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động thường xuyên; bình quân hằng năm trở lên theo quy định của pháp luật về lao động

(không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian; và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng);

c) Dự án đầu tư sử dụng từ 30% số lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật và pháp luật về lao động.

3.2 Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 15 của Luật Đầu tư gồm:

a) Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

b) Trung tâm đổi mới sáng tạo khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập nhằm hỗ trợ thực hiện các dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, thành lập doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, thực hiện hoạt động thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển tại trung tâm đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 7 Điều này;

c) Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo quy định tại khoản 8 Điều này;

d) Dự án thành lập trung tâm nghiên cứu và phát triển.

3.3 Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều này một trong các dự án sau:

a) Sản xuất sản phẩm hình thành từ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, phần mềm máy tính, ứng dụng trên điện thoại di động, điện toán đám mây; sản xuất dòng, giống vật nuôi mới, giống cây trồng mới, giống thủy sản mới, giống cây lâm nghiệp mới; tiến bộ kỹ thuật đã được cấp văn bằng bảo hộ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, quyền tác giả hoặc được công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;

b) Sản xuất sản phẩm được tạo ra từ các dự án sản xuất thử nghiệm;  sản phẩm mẫu và hoàn thiện công nghệ; sản xuất sản phẩm đạt giải tại các cuộc thi khởi nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia, các giải thưởng về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về giải thưởng khoa học và công nghệ;

c) Dự án của các doanh nghiệp hoạt động tại các trung tâm đổi mới sáng tạo;  trung tâm nghiên cứu và phát triển;

d) Sản xuất sản phẩm công nghiệp văn hoá hình thành từ quyền tác giả; quyền liên quan đến quyền tác giả;  hoặc được công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà VN là thành viên.

3.4 Dự án đầu tư khác

a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định 31/2021 NĐ/CP

b) Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục III của Nghị định Nghị định 31/2021/NĐ-CP

c) Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên được áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật Đầu tư khi đáp ứng đủ các điều kiện theo khoản 3, Điều 9, Nghị định Nghị định 31/2021/NĐ-CP

d) Chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng ưu đãi đầu tư là mạng lưới các trung gian thực hiện phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa đến người tiêu dùng;  và đáp ứng các điều kiện tại khoản 9, Điều 9 Nghị định Nghị định 31/2021/NĐ-CP

e) Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được hưởng ưu đãi đầu tư

(theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 15 LĐT là cơ sở được thành lập theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa)

g) Trung tâm đổi mới sáng tạo được hưởng ưu đãi đầu tư khi đáp ứng các điều kiện.

(điều kiện quy định tại khoản 7 Điều 9, Nghị định 31/2021/NĐ-CP)

Trên đây, những phân tích cơ bản của Legalzone về vấn đề ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật đầu tư 2020 và văn bản pháp luật liên quan. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ để được giải đáp.

Bài viết liên quan

{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.singularReviewCountLabel }}
{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.pluralReviewCountLabel }}
{{ options.labels.newReviewButton }}
{{ userData.canReview.message }}

Bài viết mới

Quy định về ưu đãi đầu tư
Cần Tư vấn miễn phí - Ấn vào Ảnh