Quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp

Nội dung chính của bài viết

Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc người lao động được hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Người lao động được hưởng quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp như nào? Bài viết dưới đây LegalZone sẽ thông tin chi tiết. 

Quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp theo quy định pháp luật 

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là số tiền được trả cho người lao động khi họ bị mất việc làm, nhằm hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Mức trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp theo luat bhtn 2019 là chỗ dựa vật chất và tinh thần cho người lao động khi thất nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết khó khăn cho người sử dụng lao động và nhà nước.

Người sử dụng lao động sẽ được trút bớt gánh nặng tài chính giải quyết chế độ cho người lao động bị sa thải. Đặc biệt, thời buổi kinh tế khó khăn tạo nên sức ép thu hẹp nhân công lên các nhà sản xuất. Đối với ngân sách nhà nước, bảo hiểm thất nghiệp cũng góp phần không nhỏ nhằm giảm bớt chi phí khi nạn thất nghiệp gia tăng.

I. Đối tượng áp dụng luật bảo hiểm thất nghiệp 2020

Người lao động
  • Người lao động tham gia bao hiem that nghiep khi làm việc theo HĐLĐ hoặc HĐLV như sau:
    • Hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc Hợp đồng làm việc (HĐLV) không xác định thời hạn.
    • HĐLĐ hoặc HĐLV xác định thời hạn.
    • HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng.
  • Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người giúp việc gia đình có không thuộc đối tượng tham gia BHTN.

Quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp của người lao động

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

  • Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng.
  • Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN.

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Điều 50 Luật việc làm 2013 quy định quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp của người lao động như sau:

  • Mỗi tháng người lao động được hưởng 60% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Mức hưởng mỗi tháng của người lao động không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc nhận lương theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định hoặc không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động làm việc nhận lương theo chế độ tiền lương do nhà nước chi trả.
  • Tiền bảo hiểm thất nghiệp được chi trả theo từng tháng chứ người lao động không được nhận một lần.

Ví dụ: Mức lương bình quân của bạn là 6.000.000 đồng, vậy mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp của bạn được tính như sau: 60% x 6.000.000 đồng = 3.600.000 đồng.

II. Hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm: 

1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Quyết định thôi việc;

c) Quyết định sa thải;

d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

3. Sổ bảo hiểm xã hội.

III.Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp 

Người lao động khi đã làm xong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp lam bao hiem that nghiep thì người lao động tiến hành các bước sau đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ đến Trung tâm Giới thiệu việc làm

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc thì người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ làm giấy bảo hiểm thất nghiệp cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ

  • Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì đến Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL)  thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

  • Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động (NLĐ).

  • Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  • Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp.

Tham khảo: Bảo hiểm thất nghiệp

Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

  • Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.

  • Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không  nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo việc làm thất nghiệptrong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp). 

Mẫu 

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm………………………………………………………….

Tôi tên là:…………………………………………. sinh ngày ……../………/…………. Nam

o, Nữ o

Số chứng minh nhân dân:………………………………………………………………………..

Ngày cấp: …../…../…….nơi cấp:………………………………………………………………….

Số sổ BHXH:…………………………………………………………………………………………

Số điện thoại:…………………………………….Địa chỉ email (nếu có)…………………….

Dân tộc: ……………………………………Tôn giáo:……………………………………………

Số tài khoản ATM (nếu có)……………………………………………………………………..

Trình độ đào tạo:……………………………………………………………………………………

Ngành nghề đào tạo:………………………………………………………………………………

Nơi thường trú (1):………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện nay (2):……………………………………………………………………………….

Ngày…../…../……….. , tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc (tên

đơn vị)……………..tại địa chỉ……………….

Lý do chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:……………………………..

…………………………………………………………………………………………………………..

Loại hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc:…………………………………………….

Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp……………. tháng

Nơi đề nghị nhận trợ cấp thất nghiệp (BHXH quận /huyện hoặc qua thẻ ATM):…………..

Kèm theo đơn đề nghị này là (3)………………….. và Sổ bảo hiểm xã hội của tôi. Đề

nghị quý Trung tâm xem xét, giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tôi theo đúng quy định.

Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật.

….., ngày….tháng…..năm…….

 

Người đề nghị (Ký rõ họ và tên)

Ghi chú:

(1,2): Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc

(3) bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau: hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; quyết định thôi việc; quyết định sa thải; quyết định kỷ luật buộc thôi việc; thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của LegalZone về quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp. Nếu còn bất kỳ thắc mắc gì, liên hệ với chúng tôi ngay bạn nhé!

Bài viết liên quan

{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.singularReviewCountLabel }}
{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.pluralReviewCountLabel }}
{{ options.labels.newReviewButton }}
{{ userData.canReview.message }}

Bài viết mới

Cần Tư vấn miễn phí - Ấn vào Ảnh