Mobile Menu

Thành lập quỹ đầu tư như thế nào?

Nội dung bài viết

Chắc hẳn đối với một nhà đầu tư hoặc một người đang mong muốn tìm nhà đầu tư hoặc tìm kiếm các quỹ đầu tư đều có một câu hỏi ban đầu đó là Quỹ Đầu Tư là gì? Làm thế nào để nhận được đầu tư? Có bao nhiêu dạng quỹ đầu tư? và Thủ tục thành lập quỹ đầu tư như thế nào?

Quỹ Đầu Tư là gì?

Quỹ đầu tư là một cách đầu tư tiền cùng với các nhà đầu tư khác để hưởng lợi từ những lợi thế vốn có khi làm việc như một phần của một nhóm.

Những ưu điểm này bao gồm khả năng:

Thuê các nhà quản lý đầu tư chuyên nghiệp, có khả năng mang lại lợi nhuận tốt hơn và quản lý rủi ro đầy đủ hơn;

Lợi ích từ quy mô kinh tế, nghĩa là chi phí giao dịch thấp hơn;

Tăng sự đa dạng hóa tài sản để giảm một số rủi ro phi hệ thống.

Vẫn chưa rõ liệu các nhà quản lý đầu tư tích cực chuyên nghiệp có thể tăng cường đáng kể lợi nhuận được điều chỉnh rủi ro bằng một số tiền vượt quá phí và chi phí quản lý đầu tư hay không. Thuật ngữ thay đổi theo quốc gia nhưng quỹ đầu tư thường được gọi là nhóm đầu tư, phương tiện đầu tư tập thể, phương án đầu tư tập thể, quỹ được quản lý hoặc đơn giản là quỹ. Điều khoản quy định được thực hiện cho đầu tư tập thể vào chứng khoán có thể chuyển nhượng hoặc cam kết đầu tư tập thể ngắn. Một quỹ đầu tư có thể được nắm giữ bởi công chúng, chẳng hạn như quỹ tương hỗ, quỹ giao dịch trao đổi, công ty mua lại đặc biệt hoặc quỹ đóng, hoặc chỉ có thể được bán ở một vị trí riêng tư, chẳng hạn như một hàng rào quỹ hoặc quỹ đầu tư tư nhân. Thuật ngữ này cũng bao gồm các phương tiện chuyên dụng như quỹ tín thác tập thể và chung, là các quỹ do ngân hàng quản lý duy nhất có cấu trúc chủ yếu để giao dịch tài sản từ các chương trình hưu trí đủ điều kiện hoặc ủy thác.

Thủ tục thành lập quỹ đầu tư chứng khoán

Bước 1: Hồ sơ đề nghị cấp phép thành lập

Theo quy định tại điều 63 Văn bản hợp nhất 27/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật Chứng khoán Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ

– Giấy đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ.

– Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.

– Xác nhận của ngân hàng về mức vốn pháp định gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng.

– Danh sách dự kiến Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các nhân viên thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán kèm theo bản sao Chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

– Danh sách cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập kèm theo bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với pháp nhân.

– Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập của cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là pháp nhân tham gia góp vốn từ mười phần trăm trở lên vốn điều lệ đã góp của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.

– Dự thảo Điều lệ công ty.

– Dự kiến phương án hoạt động kinh doanh trong ba năm đầu phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh đề nghị cấp phép kèm theo các quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro.

Hồ sơ được lập thành 02 bộ gửi trực tiếp đến trụ sở UBCKNN (bộ phận một cửa) hoặc theo đường bưu điện.

Bước 2: (Điều 65 Văn bản hợp nhất 27/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật Chứng khoán)

– Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

– Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có quyền đề nghị người đại diện trong số thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập hoặc người dự kiến được bổ nhiệm, tuyển dụng làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của tổ chức đề nghị cấp giấy phép giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản.

Bước 3: (Điều 66 Văn bản hợp nhất 27/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật Chứng khoán)

– Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải công bố Giấy phép thành lập và hoạt động trên phương tiện thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và một tờ báo điện tử hoặc báo viết trong ba số liên tiếp.

– Việc công bố Giấy phép thành lập và hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

+ Tên công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ;

+ Địa chỉ đặt trụ sở chính của công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);

+ Số Giấy phép thành lập và hoạt động, ngày cấp, các nghiệp vụ kinh doanh được phép thực hiện;

+ Vốn điều lệ;

+ Người đại diện theo pháp luật.

Trên đây là thông tin chúng tôi cung cấp về nội dung ” Điều kiện, hồ sơ và thủ tục thành lập quỹ đầu tư chứng khoán” và các thông tin pháp lý khác dựa trên quy định của pháp luật hiện hành.

Đánh giá bài viết này

Bài viết liên quan

Scroll to Top