Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
_________

Số: 40/2022/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
______________________

Vĩnh Long, ngày 22 tháng 9 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách năm 2022, ổn định đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2021/NQHĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long

_____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHOÁ
X, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 53/2022/QH15 ngày 15 tháng 06 năm 2022 của Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Thực hiện Công văn số 583/TTg-QHĐP ngày 11 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện các Nghị quyết được thông qua tại Kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XV;

Xét Tờ trình số 173/TTr-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách năm 2022, ổn định đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế – Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách năm 2022, ổn định đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

1. Sửa đổi khoản 2 Điều 7 như sau:

“2. Đối với số thu dự toán từ nguồn thu Xổ số kiến thiết

Dành 100% số thu dự toán Xổ số kiến thiết (bao gồm cả nguồn thu được phân chia từ hoạt động xổ số điện toán) cho đầu tư phát triển, trong đó ưu tiên để đầu tư cho lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề (bao gồm cả đầu tư mua sắm thiết bị dạy học phục vụ chương trình đổi mới sách giáo khoa giáo dục phổ thông) và lĩnh vực y tế; phần còn lại ưu tiên chi thực hiện các chương trình, dự án đầu tư phòng chống thiên tai, chống biến đổi khí hậu, nông thôn mới và các nhiệm vụ đầu tư quan trọng khác thuộc đối tượng đầu tư của ngân sách địa phương.

2. Sửa đổi khoản 3 Điều 7 như sau:

“3. Đối với số thu dự toán từ nguồn thu tiền sử dụng đất

Nguồn thu tiền sử dụng đất (phần ngân sách cấp tỉnh, huyện được hưởng theo phân cấp) được trích 10% hàng năm để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trích để bổ sung nguồn quỹ phát triển đất cụ thể hàng năm theo quy định tại khoản 2, Điều 6 Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ”.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khoá X, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 2 thông qua ngày 22 tháng 9 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 03 tháng 10 năm 2022./.

Nơi nhận:
– Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

– Chính phủ;

– Bộ Tài chính;

– Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;

– Kiểm toán nhà nước khu vực IX;

– Tỉnh ủy, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

– Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Vĩnh Long;

– Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;

– Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;

– Các Sở, ban, ngành tỉnh;

– HĐND, UBND huyện – thị xã – thành phố;

– Công báo tỉnh, Trang tin HĐND tỉnh;

– Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

Bùi Văn Nghiêm

Scroll to Top