Mobile Menu

Visa kết hôn Hàn Quốc có thời hạn bao lâu

Nội dung bài viết

Trong những năm qua, việc kết hôn giữa công dân Hàn Quốc và công dân các nước khác ngày càng phổ biến, chính vì thế mà visa kết hôn F-6 được chính phủ Hàn Quốc ban hành, nhằm tạo cơ hội cho các cặp đôi có cơ hội đoàn tụ và sinh sống cùng nhau tại xứ sở Kim Chi.

Visa kết hôn Hàn Quốc có thời hạn bao lâu?

Thông thường, trên chiếc visa du lịch, thăm Hàn Quốc ngắn hạn (visa C3) sẽ hiển thị thông tin của thời hạn visa. Thời hạn cấp phép của visa ngắn hạn này thường là 3 tháng. Tức là trong vòng 3 tháng, kể từ ngày được cấp visa, nếu quý vị không đến Hàn Quốc thì visa coi như bị vô hiệu. Quý vị sẽ phải xin lại 1 chiếc visa mới khi có ý định đến Hàn Quốc sau đó.

Thời hạn lưu trú: Mục này khác hoàn toàn so với hiệu lực của visa. Thông thường, đối với visa ngắn hạn du lịch, quý khách được quyền lưu trú tại Hàn Quốc từ 7 đến 30 ngày (hoặc hơn) tùy từng trường hợp và mục đích lưu trú đăng ký ban đầu. Hết thời hạn được lưu trú cho phép, quý vị phải rời khỏi Hàn Quốc nếu không muốn rắc rối với chính quyền Hàn Quốc. Thậm chí, nếu vi phạm, lần xin visa Hàn Quốc về sau có thể bị từ chối hoặc xét hồ sơ cực kì khó khăn.

Thời gian xét duyệt trung bình một hồ sơ là 25 ngày, tính từ ngày tiếp nhận. Đây là khoảng thời gian khá nhanh, so với các diện visa khác, điều này tạo nhiều lợi thế trong việc sắp xếp và chuẩn bị hồ sơ.

Các loại visa kết hôn Hàn Quốc

Visa này gồm 3 loại:

Visa F-6: Kết hôn giữa công dân Hàn Quốc và công dân nước khác.

Visa F-6-2: Người mang thai hoặc nuôi con của công dân Hàn Quốc.

Visa F-6-3: Có vợ/chồng là công dân Hàn Quốc bị mất tích hoặc đã chết.

Hồ sơ của công dân nước ngoài

Đơn xin cấp visa kết hôn F-6 (Theo mẫu của Lãnh Sự Quán, ghi rõ số điện thoại liên lạc, dán hình 4×6 mới nhất).

Hộ chiếu(Còn thời hạn ít nhất 6 tháng tính tới ngày nộp hồ sơ, có đầy đủ ngày tháng năm sinh).

01 hình đám cưới(Hình đám cưới hoặc hình gia đình chụp chung có mặt 2 đương sự kết hôn).

Lý lịch tư pháp(Bản chính do Sở Tư Pháp tỉnh cấp, dịch tiếng Anh(hoặc Hàn) công chứng tư pháp).

Giấy khám sức khỏe (Bản chính, khám tại trung tâm Y khoa Phước).

Giấy tờ liên quan tới giao tiếp

Chứng chỉ năng lực tiếng Hàn TOPIK (Chứng chỉ cấp 1 trở lên).

Chứng chỉ cơ quan giáo dục chỉ định (Chứng chỉ khóa sơ cấp (120-150giờ).

Giấy tờ khác (Chứng chỉ xuất nhập cảnh tại quốc gia vợ (chồng) trên 1 năm, giấy tờ liên quan tiếng Hàn ở trường đại học hoặc học viện, giấy tờ chứng minh giao tiếp bằng ngôn ngữ khác).

Giấy khai sinh (Dịch tiếng Anh(hoặc Hàn) công chứng tư pháp, bao gồm mặt sau( nếu có).

Hộ khẩu gia đình (Dịch tiếng Anh(hoặc Hàn) công chứng tư pháp toàn bộ hộ khẩu ( bao gồm các trang có thay đổi, đính chính)).

Tường trình bối cảnh kết hôn (Theo mẫu Lãnh Sự Quán).

F-6 là diện visa mà đương đơn kết hôn với một công dân người Hàn Quốc

Hồ sơ của công dân Hàn Quốc

Thư mời (Bản chính, theo mẫu ngày 29.10.2014 của LSQ, đóng dấu(không cần công chứng)

Giấy xác nhận kinh phí kết hôn quốc tế (Bản chính, làm theo mẫu LSQ, chồng/vợ Hàn Quốc ký tên, không cần công chứng )

Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân (Bản chính, cấp tại UBND xã, phường bên Hàn Quốc, hoặc bằng internet)

Giấy chứng nhận quan hệ gia đình (Bản chính, cấp tại UBND xã, phường bên Hàn Quốc, hoặc bằng internet)

Giấy chứng nhận cơ bản (Bản chính, cấp tại UBND xã, phường bên Hàn Quốc, hoặc bằng internet)

Thư bảo lãnh (Bản chính, làm theo mẫu LSQ, ghi rõ thời gian bảo lãnh (tối thiểu 2 năm, tối đa 4 năm), chồng HQ kí tên, đóng dấu, không cần công chứng)

Giấy xác nhận con dấu (Bản chính, cấp tại UBND xã, phường bên Hàn Quốc, hoặc bằng internet)

Chứng chỉ chương trình kết hôn quốc tế (Do phòng QLXNC cấp, còn thời hạn ít nhất 05 năm tính tới ngày nộp hồ sơ)

Giấy khám sức khỏe (Bản chính, gồm khám tổng quát, thần kinh , HIV, giang mai)

Lý lịch tư pháp (Bản chính, do Sở cảnh sát Hàn Quốc cấp) dùng để nộp hồ sơ kết hôn và bao gồm lịch sử tư pháp đã xóa.

Giấy tờ chứng minh nơi cư trú

Bản chính giấy đăng kí cư trú

Giấy tờ nhà cửa, hợp đồng thuê nhà của chồng( hoặc của bố mẹ chồng)

Địa chỉ của 03 hồ sơ trên phải thống nhất và phải đứng tên sở hữu của bản thân hoặc bố mẹ hoặc anh chị em, hoặc nơi thuê nhà.

Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính, nghề nghiệp (bắt buộc+ hồ sơ cho đối tượng)

Giấy chứng nhận thu nhập (cục thuế) – bắt buộc

Phiếu điều tra thông tin tín dụng (do hiệp hội ngân hàng cấp) – bắt buộc

Người lao động (vd: nhân viên công ty): Giấy xác nhận nhân viên, bản sao giấy phép kinh doanh công ty đó.

Người thu nhập kinh doanh (vd: tự kinh doanh): Giấy phép đăng kí kinh doanh, giấy tờ làm nông, giấy xác nhận buôn bán nông sản.

Người có thu nhập khác (vd: cho thuê, lương hưu): Giấy tờ xác nhận nguồn thu nhập, chi tiết giao dịch ngân hàng, bảo hiểm xã hội.

Đánh giá bài viết này

Bài viết liên quan

Scroll to Top