Chứng chỉ hành nghề thiết kế

Nội dung chính của bài viết

Dịch vụ cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng 1,2,3 nhanh nhất. Thủ tục làm chứng chỉ hành nghề thiết kế nhanh gọn, hỗ trợ trên toàn quốc. Liên hệ Legalzone

Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng là gì?

chứng chỉ hành nghề thiết kế là là bản xác minh năng lực được cấp cho cá nhân có trình độ đại học trở lên và có kinh nghiệm phù hợp với hoạt động xây dựng đang tham gia. Việc cấp chứng chỉ hành nghề đòi hỏi các cá nhân không chỉ đáp ứng các kinh nghiệm, bằng cấp có liên quan mà phải trải qua kỳ thi sát hạch chung để đánh giá chính xác năng lực. Khi cá nhân đạt yêu cầu sẽ được cấp chứng chỉ hàng nghề phù hợp vỡi lĩnh vực chuyên môn.

Chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình hạng 1, hạng 2, hạng 3 dựa trên những cơ sở pháp lý nào?

– Căn cứ Nghị Định 100/2018/NĐ-CP của Chính Phủ: Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
– Căn cứ Thông tư 08/2018/TT-BXD hướng dẫn về việc cấp chứng chỉ năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng.

1.CÁC LĨNH VỰC XIN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

  • Thiết kế quy hoạch công trình;
  • Thiết kế kiến trúc công trình;
  • Thiết kế kết cấu công trình dân dụng – công nghiệp;
  • Thiết kế cơ – điện công trình;
  • Thiết kế cấp – thoát nước công trình;
  • Thiết kế xây dựng công trình giao thông;
  • Thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
  • Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật.

2.Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng 

Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng trước hết là các điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng quy định tại Điều 45 Nghị định 59/2015/NĐ-CP.

Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:

a. Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

b. Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:

– Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 7 (bảy) năm trở lên;

– Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 5 (năm) năm trở lên;

– Hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 3 (ba) năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 5 (năm) năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp chuyên nghiệp.

c. Đạt yêu cầu sát hạch về kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề.

3. Điều kiện riêng để được cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

Ngoài các điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, Cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng tùy theo theo hạng tương ứng còn phải đáp ứng được điều kiện riêng  quy định tại Điều 48 Nghị định 59/2015/NĐ-CP  và Khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2016/TT-BXD sau:

3.1. Điều kiện và trình độ chuyên môn đào tạo

– Thiết kế kiến trúc công trình: Cá nhân có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành về kiến trúc, khi có đủ thời gian và kinh nghiệm thực tế tham gia hoặc chủ trì thiết kế; chủ trì thẩm định; thẩm tra thiết kế kiến trúc công trình. 

– Thiết kế kết cấu công trình: Cá nhân có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành xây dựng công trình, khi có đủ thời gian và kinh nghiệm thực tế tham gia; chủ nhiệm; chủ trì hoặc thẩm tra thiết kế của đồ án thiết kế xây dựng công trình. 

**Lưu ý: Đối với cá nhân có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành khác có liên quan đến thiết kế các hệ thống kỹ thuật công trình như điện – cơ điện công trình, cấp – thoát nước, thông gió – cấp thoát nhiệt, mạng thông tin – liên lạc, phòng chống cháy – nổ công trình xây dựng: nội dung được phép hành nghề phải phù hợp với chuyên ngành được đào tạo, căn cứ theo thời gian và kinh nghiệm thực tế mà cá nhân đó đã tham gia thực hiện thiết kế.

3.2. Điều kiện theo hạng Chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

 Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 2 (hai) công trình cấp II và đã tham gia thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế ít nhất 1 (một) công trình cấp I trở lên cùng loại với công trình ghi trong chứng chỉ hành nghề;

– Hạng II: Đã làm chủ trì thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 5 (năm) công trình cấp III và đã tham gia thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế ít nhất 1 (một) công trình cấp II trở lên cùng loại với công trình ghi trong chứng chỉ hành nghề;

– Hạng III: Đã tham gia thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 3 (ba) công trình cấp III hoặc 5 (năm) công trình cấp IV cùng loại với công trình ghi trong chứng chỉ hành nghề,

4. Phạm vi hoạt động của cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

Phụ thuộc vào hạng Chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng được cấp, phạm vi hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng của cá nhân như sau:

– Hạng I: Được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm tra thiết kế các cấp công trình cùng loại đối với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề. Được làm chủ nhiệm lập tất cả các nhóm dự án cùng loại dự án được cấp chứng chỉ hành nghề;

– Hạng II: Được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm tra thiết kế công trình cấp II trở xuống cùng loại đối với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề. Được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B, nhóm C cùng loại dự án được cấp chứng chỉ hành nghề;

 Hạng III: Được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm tra thiết kế công trình cấp III, cấp IV cùng loại đối với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề. Được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm C cùng loại dự án được cấp chứng chỉ hành nghề.

5. Thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng:

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng có hiệu lực tối đa trong thời hạn 5 (năm) năm, khi hết thời hạn phải làm thủ tục cấp lại. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề như sau:

a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I; chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

b) Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III;

c) Tổ chức xã hội – nghề nghiệp có đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên của Hội, đối với lĩnh vực thuộc phạm vi hoạt động của mình theo quy định của Bộ Xây dựng.

Nội dung công việc cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế tại Legalzone:
– Bước 1: Hướng dẫn học viên kê khai hồ sơ.
– Bước 2: Làm thủ tục đăng kí dự thi sát hạch chứng chỉ hành nghề theo thứ hạng tại bộ hoặc sở xây dựng.
– Bước 3: Hướng dẫn ôn thi
– Bước 4: Sau khi có kết quả thi,  hướng dẫn lấy chứng chỉ tại Bộ hoặc sở xây dựng.

Bài viết liên quan

{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.singularReviewCountLabel }}
{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.pluralReviewCountLabel }}
{{ options.labels.newReviewButton }}
{{ userData.canReview.message }}

Bài viết mới

Cần Tư vấn miễn phí - Ấn vào Ảnh