LegalZone / Các loại giấy phép con

Các loại giấy phép con

Phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài năm 2026

Phân biệt khai báo tạm trú và thẻ tạm trú cho người nước ngoài, cập nhật phí thẻ tạm trú 145-165 USD theo Thông tư 28/2026/TT-BTC.

Phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài năm 2026

Phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài năm 2026

Câu hỏi “phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài” thường bị nhầm giữa hai việc khác nhau: khai báo tạm trú tại cơ sở lưu trú và xin cấp thẻ tạm trú. Khai báo tạm trú là nghĩa vụ thông báo nơi ở của người nước ngoài; còn thẻ tạm trú là giấy tờ cư trú có thời hạn và có mức phí riêng.

Trả lời nhanh

Việc cần làm Có phí không? Ghi nhớ
Khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại cơ sở lưu trú Không phải khoản phí cấp thẻ theo Thông tư 28/2026/TT-BTC. Cơ sở lưu trú/người quản lý khai báo trong 12 giờ; vùng sâu, vùng xa là 24 giờ.
Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài Có phí. Thẻ không quá 02 năm: 145 USD; trên 02 đến 05 năm: 155 USD; trên 05 đến 10 năm: 165 USD.
Cấp thị thực, gia hạn, chuyển ngang giá trị thị thực Có phí riêng. Không nên gọi chung là phí đăng ký tạm trú vì hồ sơ, điều kiện và mức thu khác nhau.

1. Khai báo tạm trú khác gì thẻ tạm trú?

Khai báo tạm trú là việc cơ sở lưu trú thông báo thông tin người nước ngoài đang ở tại khách sạn, căn hộ, nhà cho thuê, ký túc xá hoặc địa điểm lưu trú khác. Người nước ngoài thường thực hiện thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành cơ sở lưu trú.

Thẻ tạm trú là giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài đủ điều kiện như nhà đầu tư, lao động có giấy phép lao động hoặc miễn giấy phép lao động, thân nhân, người làm việc theo diện phù hợp. Thẻ tạm trú có thời hạn và được dùng thay thị thực trong thời hạn còn giá trị.

2. Thời hạn khai báo tạm trú

  • Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú, người quản lý cơ sở lưu trú phải khai báo tạm trú.
  • Đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa, thời hạn khai báo là 24 giờ.
  • Có thể khai báo qua môi trường điện tử hoặc bằng phiếu khai báo tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú.
  • Cơ sở lưu trú nên lưu lại thông tin khai báo, thời điểm khai báo và giấy tờ xuất nhập cảnh của khách để xuất trình khi được kiểm tra.

3. Mức phí cấp thẻ tạm trú năm 2026

Theo Thông tư 28/2026/TT-BTC, mức phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài được tính theo thời hạn của thẻ:

Loại thẻ tạm trú Mức phí
Có thời hạn không quá 02 năm 145 USD/thẻ
Có thời hạn trên 02 năm đến 05 năm 155 USD/thẻ
Có thời hạn trên 05 năm đến 10 năm 165 USD/thẻ

Mức thu bằng USD có thể nộp bằng USD hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp phí hoặc cuối ngày làm việc liền trước ngày lễ, ngày nghỉ.

4. Ai chịu trách nhiệm khai báo tạm trú?

Trách nhiệm khai báo thường thuộc người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú. Với khách sạn, căn hộ dịch vụ hoặc doanh nghiệp cho người nước ngoài lưu trú, bộ phận lễ tân/quản lý cần có quy trình nhận hộ chiếu, kiểm tra thị thực hoặc giấy tờ cư trú và khai báo đúng thời hạn.

Với nhà cho thuê, chủ nhà hoặc người được giao quản lý nhà ở cần thống nhất rõ ai là người khai báo. Việc nghĩ rằng “người nước ngoài tự chịu trách nhiệm” là lỗi phổ biến và có thể làm chủ cơ sở lưu trú bị kiểm tra, xử phạt nếu không khai báo đúng hạn.

5. Hồ sơ thường cần khi xin thẻ tạm trú

Bài viết này tập trung vào phí, nhưng nếu khách hàng cần xin thẻ tạm trú thì nên chuẩn bị theo nhóm hồ sơ phù hợp với diện cư trú. Thông thường cần hộ chiếu còn thời hạn, giấy tờ chứng minh mục đích cư trú, ảnh, mẫu tờ khai, giấy tờ của tổ chức bảo lãnh hoặc giấy tờ quan hệ thân nhân tùy từng trường hợp.

Trước khi nộp, cần kiểm tra thời hạn hộ chiếu, loại thị thực đang sử dụng, giấy phép lao động hoặc văn bản miễn giấy phép lao động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp và thông tin khai báo tạm trú hiện tại.

6. Lỗi thường gặp

  • Gọi phí thẻ tạm trú là phí đăng ký tạm trú, dẫn đến chuẩn bị sai hồ sơ.
  • Khai báo tạm trú quá 12 giờ hoặc quên khai báo khi người nước ngoài chuyển nơi ở.
  • Xin thẻ tạm trú khi hộ chiếu còn thời hạn quá ngắn, làm thời hạn thẻ bị giới hạn hoặc hồ sơ bị yêu cầu sửa.
  • Không thống nhất địa chỉ tạm trú với hồ sơ lao động, hồ sơ bảo lãnh hoặc địa chỉ doanh nghiệp.
  • Dùng thông tin tạm trú cũ khi đã chuyển căn hộ, khách sạn hoặc tỉnh/thành phố.

7. LegalZone có thể hỗ trợ gì?

LegalZone có thể kiểm tra trường hợp của người nước ngoài, phân loại đúng việc cần làm là khai báo tạm trú, cấp thẻ tạm trú, gia hạn thị thực hay chuyển ngang giá trị thị thực, từ đó báo đúng hồ sơ, thời hạn và mức phí.

Nhắn LegalZone trên Messenger nếu bạn cần kiểm tra nhanh hồ sơ tạm trú, thẻ tạm trú hoặc tình trạng cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Văn bản phí cần dùng

Mở toàn văn hoặc tải DOCX để đối chiếu mức phí cấp thẻ tạm trú, thị thực và giấy tờ cư trú cho người nước ngoài.

Câu hỏi thường gặp

Khai báo tạm trú cho người nước ngoài có mất phí không?

Khai báo tạm trú không phải là khoản phí cấp thẻ tạm trú theo Thông tư 28/2026/TT-BTC. Nếu bạn xin cấp thẻ tạm trú thì mới phát sinh mức phí theo thời hạn thẻ.

Phí thẻ tạm trú năm 2026 là bao nhiêu?

Thẻ không quá 02 năm là 145 USD; thẻ trên 02 năm đến 05 năm là 155 USD; thẻ trên 05 năm đến 10 năm là 165 USD.

Bao lâu phải khai báo tạm trú?

Thông thường trong 12 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú; vùng sâu, vùng xa là 24 giờ.

Ai phải khai báo tạm trú?

Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam khai báo thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành cơ sở lưu trú; cơ sở lưu trú cần thực hiện khai báo đúng thời hạn.