Án phí, lệ phí trong tố tụng dân sự: bảng mức và cách tính
Trong tố tụng dân sự, việc tính án phí không chỉ dựa vào số tiền đang tranh chấp. Người nộp đơn cần xác định yêu cầu có giá ngạch hay không có giá ngạch, loại quan hệ tranh chấp và nghĩa vụ tạm ứng án phí trước khi Tòa án thụ lý.
Mốc pháp lý cần kiểm tra
Tính đến ngày 09/06/2026, LegalZone đang dùng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 làm căn cứ chính về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13 là khung tố tụng quan trọng để xác định nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí, án phí, lệ phí và xử lý chi phí tố tụng trong vụ việc dân sự.
Nếu có văn bản sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn mới sau thời điểm này, người đọc cần kiểm tra lại trước khi nộp hồ sơ hoặc tính nghĩa vụ tài chính cuối cùng.
Khi nào là án phí dân sự?
Án phí dân sự thường phát sinh khi Tòa án giải quyết tranh chấp về tài sản, hợp đồng, thừa kế, hôn nhân và gia đình, lao động hoặc kinh doanh thương mại. Cần xác định đúng loại quan hệ tranh chấp vì cùng một số tiền yêu cầu nhưng cách tính có thể khác nhau giữa dân sự thông thường và kinh doanh, thương mại.
Không có giá ngạch và có giá ngạch
- Không có giá ngạch là trường hợp yêu cầu không xác định được bằng một số tiền hoặc giá trị tài sản cụ thể, ví dụ yêu cầu chấm dứt hành vi, xác định quyền, buộc thực hiện nghĩa vụ phi tài sản.
- Có giá ngạch là trường hợp yêu cầu có thể lượng hóa bằng tiền hoặc tài sản, ví dụ đòi nợ, tranh chấp hợp đồng, chia tài sản, yêu cầu bồi thường thiệt hại.
- Một vụ án có thể có cả yêu cầu có giá ngạch và không có giá ngạch; khi đó cần tách từng yêu cầu để tính đúng nghĩa vụ tài chính.
Bảng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch
| Giá trị tranh chấp | Mức án phí sơ thẩm |
|---|---|
| Tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch | 300.000 đồng |
| Tranh chấp kinh doanh, thương mại không có giá ngạch | 3.000.000 đồng |
| Dân sự/hôn nhân và gia đình có giá ngạch đến 6.000.000 đồng | 300.000 đồng |
| Trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản có tranh chấp |
| Trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng | 20.000.000 đồng + 4% phần vượt 400.000.000 đồng |
| Trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng + 3% phần vượt 800.000.000 đồng |
| Trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng + 2% phần vượt 2.000.000.000 đồng |
| Trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng + 0,1% phần vượt 4.000.000.000 đồng |
Bảng án phí kinh doanh, thương mại sơ thẩm
| Giá trị tranh chấp | Mức án phí sơ thẩm |
|---|---|
| Kinh doanh, thương mại có giá ngạch đến 60.000.000 đồng | 3.000.000 đồng |
| Trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng | 5% giá trị tranh chấp |
| Trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng | 20.000.000 đồng + 4% phần vượt 400.000.000 đồng |
| Trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng + 3% phần vượt 800.000.000 đồng |
| Trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng + 2% phần vượt 2.000.000.000 đồng |
| Trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng + 0,1% phần vượt 4.000.000.000 đồng |
Ví dụ cách tính nhanh
- Tranh chấp dân sự đòi 100.000.000 đồng: án phí sơ thẩm dự tính là 5% của 100.000.000 đồng, tức 5.000.000 đồng. Tạm ứng án phí thường bằng 50% mức dự tính, nếu không thuộc diện miễn giảm.
- Tranh chấp dân sự đòi 500.000.000 đồng: án phí sơ thẩm dự tính là 20.000.000 đồng cộng 4% của phần vượt 400.000.000 đồng, tức 24.000.000 đồng.
- Tranh chấp kinh doanh, thương mại 50.000.000 đồng: mức án phí sơ thẩm trong bậc đầu là 3.000.000 đồng, không áp dụng mức 300.000 đồng của tranh chấp dân sự thông thường.
Tạm ứng án phí trong tố tụng dân sự
- Sau khi nhận đơn và tài liệu đủ điều kiện, Tòa án có thể thông báo nộp tiền tạm ứng án phí để thụ lý vụ án.
- Người khởi kiện cần nộp đúng số tiền, đúng nơi thu và nộp lại biên lai cho Tòa án trong thời hạn được thông báo.
- Nếu có yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập, bên đưa ra yêu cầu đó cũng có thể phải nộp tạm ứng án phí tương ứng.
- Nếu không nộp tạm ứng án phí đúng hạn và không thuộc trường hợp được miễn, đơn khởi kiện hoặc yêu cầu có thể bị xử lý theo quy định tố tụng.
Án phí phúc thẩm và lệ phí việc dân sự
- Án phí dân sự phúc thẩm đối với dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động thường là 300.000 đồng; kinh doanh, thương mại là 2.000.000 đồng.
- Lệ phí giải quyết yêu cầu dân sự sơ thẩm, phúc thẩm thường là 300.000 đồng. Đây là nhóm thường gặp ở việc dân sự, không phải tranh chấp có nguyên đơn – bị đơn theo cách thông thường.
- Người kháng cáo hoặc người yêu cầu cần kiểm tra thông báo cụ thể của Tòa án vì nghĩa vụ nộp có thể thay đổi theo phạm vi kháng cáo, yêu cầu và trường hợp miễn giảm.
Checklist trước khi nộp đơn
- Xác định yêu cầu nào là có giá ngạch, yêu cầu nào là không có giá ngạch.
- Tính sơ bộ giá trị tranh chấp theo tài liệu chứng minh: hợp đồng, hóa đơn, biên nhận, sao kê, định giá tài sản hoặc chứng cứ thiệt hại.
- Kiểm tra có yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập hoặc nhiều người cùng yêu cầu hay không.
- Chuẩn bị hồ sơ miễn, giảm nếu thuộc diện được xem xét.
- Dự trù số tiền tạm ứng theo bậc án phí nhưng vẫn chờ thông báo chính thức của Tòa án trước khi nộp.
Cần kiểm tra án phí, lệ phí cho vụ việc cụ thể?
Nếu bạn cần tính án phí trong tố tụng dân sự, tạm ứng án phí và lệ phí việc dân sự, chuẩn bị hồ sơ khởi kiện, dự kiến tạm ứng án phí, kiểm tra quyền miễn giảm hoặc đánh giá rủi ro chi phí tố tụng, hãy gửi thông tin qua fanpage LegalZone.
Tải văn bản pháp luật
LegalZone đã lưu các văn bản dưới đây trên hệ thống nội bộ để người đọc tải về, không chuyển sang website khác.
Câu hỏi thường gặp
Án phí dân sự không có giá ngạch là bao nhiêu?
Mức thường gặp là 300.000 đồng đối với dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động; tranh chấp kinh doanh, thương mại không có giá ngạch thường là 3.000.000 đồng.
Tạm ứng án phí dân sự có giá ngạch tính thế nào?
Thông thường bằng 50% mức án phí sơ thẩm có giá ngạch dự tính, nhưng không thấp hơn mức án phí sơ thẩm không có giá ngạch, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp.
Người thua kiện luôn chịu toàn bộ án phí đúng không?
Không phải lúc nào cũng vậy. Nghĩa vụ án phí phụ thuộc phần yêu cầu được chấp nhận, phần bị bác, thỏa thuận của các bên, rút yêu cầu và quy định riêng của từng giai đoạn tố tụng.
Bài viết đã được LegalZone rà soát và cập nhật theo bộ nguồn nội bộ ngày 09/06/2026. Nội dung có tính hướng dẫn chung; khi tính số tiền phải nộp cần đối chiếu loại vụ việc, yêu cầu khởi kiện, giá trị tranh chấp, giai đoạn tố tụng, trường hợp miễn giảm và thông báo tạm ứng của Tòa án.



