Bảo hiểm thất nghiệp sau 3 tháng

Nội dung chính của bài viết

Bảo hiểm thất nghiệp là một biện pháp hỗ trợ người lao động giải quyết tình trạng thất nghiệp, nhằm trợ giúp kịp thời cho người lao động trong thời gian chưa tìm kiếm được việc làm và tạo cơ hội cho họ học nghề, tìm kiếm công việc mới.

Có thể nói, bảo hiểm thất nghiệp là một lá bùa hộ mệnh cho những người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội. Nhờ có sự ra đời của bảo hiểm thất nghiệp mà hàng nghìn người vơi đi phần nào gánh nặng cũng như khó khăn về tài chính khi bị mất việc làm.

Trong thời gian gần đây, có rất nhiều thắc mắc về vấn đề Bảo hiểm thất nghiệp sau 3 tháng có được hưởng trợ cấp hay không? Câu trả lời của LegalZone sẽ có ngay sau đây.

Bảo hiểm thất nghiệp sau 3 tháng có được hưởng trợ cấp?

Theo Khoản 1, Điều 46 Luật việc làm 2013, thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

Như vậy bảo hiểm thất nghiệp quá 3 tháng sẽ KHÔNG được làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Bởi sau khi chấm dứt HĐLĐ, trong thời hạn 3 tháng bạn phải nộp hồ sơ thì mới được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Nếu bạn muốn gia hạn thời gian nghỉ việc để có thể được hưởng trợ cấp, điều này cũng không khả thi vì Công ty bạn đã thực hiện việc chốt sổ BHXH, việc chốt sổ BHXH được thực hiện khi chấm dứt HĐLĐ, dừng đóng BHXH đối với người lao động.

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Xem thêm: Làm 6 tháng có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Mức hưởng

Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 50 tại Luật việc làm 2013 về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Bạn phải nộp hồ sơ trực tiếp tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi bạn đang sống, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

  • Giấy Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải…
  • Sổ bảo hiểm xã hội.

Bảo hiểm thất nghiệp sẽ đảm bảo những lợi ích sau khi thất nghiệp đối với người lao động. Hy vọng những thông tin về bảo hiểm thất nghiệp trên 3 tháng trên sẽ giúp bạn hiểu hơn về loại hình bảo hiểm này.

Bài viết liên quan

{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.singularReviewCountLabel }}
{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.pluralReviewCountLabel }}
{{ options.labels.newReviewButton }}
{{ userData.canReview.message }}

Bài viết mới

Cần Tư vấn miễn phí - Ấn vào Ảnh