Chứng chỉ thiết kế cấp thoát nước

Nội dung chính của bài viết

Ngày nay việc sở hữu Chứng chỉ thiết cấp thoát nước ( thiết kế xây dựng) là việc vô cùng quan trọng đối với những người hoạt động trong ngành xây dựng. Vậy thời hạn chứng chỉ hành nghề  xây dựng là bao lâu, thi sát hạch chứng chỉ hành nghề ở đâu? Hãy liên hệ với Legalzone

Chứng chỉ giám sát cấp thoát nước

Căn cứ pháp luật

Điều kiện về năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân khi xét, cấp chứng chỉ hành nghề quy định tại

Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Thông tư 17/2021/TT-BXD quy định về một số nội dung về hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.

Theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/03/2021), cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:

Một là, 

có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Hai là, 

có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:

– Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên;

– Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên (trước đây quy định là từ 05 năm trở lên);

– Hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên (trước đây quy định là từ 03 năm trở lên) đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên (trước đây quy định từ 05 năm trở lên) đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp.

Ba là, 

đạt yêu cầu sát hạch đối với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Đồng thời, quy định cụ thể về chuyên môn phù hợp khi xét cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng như sau:

1. Khảo sát xây dựng:

Đối với khảo sát địa hình thì chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về địa chất công trình, trắc địa, bản đồ, các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan; đối với khảo sát địa chất công trình thì chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về địa chất công trình, địa chất thủy văn, các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan.

2. Thiết kế quy hoạch xây dựng:

Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, giao thông.

3. Thiết kế xây dựng:

– Thiết kế kết cấu công trình:

Chuyên môn được đào tạo thuộc các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan đến kết cấu công trình (không bao gồm các công trình khai thác mỏ, giao thông, công trình thủy lợi, đê điều);

– Thiết kế cơ – điện công trình (không bao gồm công trình đường dây và trạm biến áp):

Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến hệ thống kỹ thuật điện, cơ khí, thông gió – cấp thoát nhiệt;

– Thiết kế cấp – thoát nước công trình:

Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến cấp – thoát nước;

– Thiết kế xây dựng công trình khai thác mỏ:

Chuyên môn được đào tạo thuộc các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan đến công trình ngầm và mỏ;

– Thiết kế xây dựng công trình giao thông (gồm: đường bộ; cầu – hầm; đường sắt; đường thủy nội địa, hàng hải): Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan đến công trình giao thông;

– Thiết kế xây dựng công trình cấp nước – thoát nước; xử lý chất thải rắn:

Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến cấp nước, thoát nước, kỹ thuật môi trường đô thị và các chuyên ngành kỹ thuật tương ứng;

– Thiết kế xây dựng công trình thủy lợi, đê điều:

Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan đến công trình thủy lợi, đê điều và các chuyên ngành kỹ thuật tương ứng.

4. Giám sát thi công xây dựng:

Đối với giám sát công tác xây dựng công trình thì chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về kỹ thuật xây dựng, kinh tế xây dựng, kiến trúc, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình;

Đối với giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình thì chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về điện, cơ khí, thông gió – cấp thoát nhiệt, cấp – thoát nước, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến lắp đặt thiết bị công trình.

5. Định giá xây dựng:

Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành về kinh tế xây dựng, kỹ thuật xây dựng và các chuyên ngành kỹ thuật có liên quan.

6. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:

Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về kỹ thuật xây dựng, kiến trúc, kinh tế xây dựng, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình.

Điều kiện cấp chứng chỉ thiết kế xây dựng

Theo quy định tại Điều 70 nghị định 15/2021/NĐ- CP QUY ĐỊNH:

Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 66, Điều 67 Nghị định này và điều kiện tương ứng với các hạng như sau:

Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề,

Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp III trở lên hoặc đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Hạng III: Đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp III trở lên hoặc 05 công trình từ cấp IV trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Trình tự cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Theo quy định tại Điều 80 nghị địn 15/2021/NĐ-CP quy định:

Đối với trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng:

a) Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 76 Nghị định 15/2021/NĐ-CP qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề;

b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong thời hạn 20 ngày đối với trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu, điều chỉnh hạng, điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề, gia hạn chứng chỉ;

10 ngày đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ hành nghề;

25 ngày đối với trường hợp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị;

c) Đối với cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng nhưng chưa có kết quả sát hạch thì thời hạn xét cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 80 được tính kể từ thời điểm có kết quả sát hạch.

Một số câu hỏi thường gặp

1. Thời hạn cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng

Trả lời: Căn cứ theo quy định tại: Điều 80 Nghị định 15/2021/NĐ-CP Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Nộp hồ sơ ở đâu?

Trả lời:

– Đối với chứng chỉ định giá xây dựng hạng 1: Nộp hồ sơ tại Bộ xây dựng;

– Đối với chứng chỉ định giá xây dựng hạng 2, 3 Nộp tại Sở xây dựng cấp tỉnh/huyện.

3. Nộp hồ sơ bằng cách nào?

Trả lời: Có hai cách nộp hồ sơ:

Qua đường bưu điện hoặc Nộp trực tiếp.

4. Lệ phí nộp hồ sơ là bao nhiêu?

Trả lời: Theo quy định tại Điều 4, Thông tư 172/2016/TT-BTC

– Đối với cá nhân là 300.000 đồng.

Trên đây là hướng dẫn của chúng tôi những vấn đề pháp lý liên quan đến  Chứng chỉ kỹ sư định giá hạng 2, nếu muốn biết thêm thông tin chi tiết và để được hướng dẫn thực hiện vui lòng liên hệ.

Địa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Tòa nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Email: Support@legalzone.com.

Hotline: 0888889366.

Fanpage: Công ty Luật Legalzone.


Bài viết liên quan

{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.singularReviewCountLabel }}
{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.pluralReviewCountLabel }}
{{ options.labels.newReviewButton }}
{{ userData.canReview.message }}

Bài viết mới

Cần Tư vấn miễn phí - Ấn vào Ảnh