LỰA CHỌN LUẬT SƯ PHÙ HỢP

Blog

Bảo hiểm

Giám đốc có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không?

Luật đã quy định cụ thể về việc doanh nghiệp sử dụng người lao động là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội ( BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) phải đăng ký tham gia các loại bảo hiểm cho người lao động khi ký kết hợp đồng lao động. Tuy nhiên, có một câu hỏi được đặt ra là “Giám đốc có phải tham gia đóng bảo hiểm không?” Để giải đáp thắc mắc này, LegalZone mời quý thành viên xem bài viết dưới đây.

Giám đốc có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không?

Định nghĩa tại khoản 18 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014, thì người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân. Bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.

Về Bảo hiểm xã hội: Quy định tại Khoản 1 Điều 2  Nghị định 115/2015/NĐ-CP

“ 1. Người lao động là công dân Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

e) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;

g) Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Luật Bảo hiểm xã hội.”

 

Về Bảo hiểm Y tế: quy định tại Khoản 6, Điều 1 Luật Bảo hiểm Y tế sửa đổi 2014:

“ Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:
a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);
b) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.”

 

  Về Bảo hiểm thất nghiệp, Quy định  tại Điều 43 Luật Việc làm 2013

“1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.”

 

Vì vậy, đối với người quản lý doanh nghiệp là giám đốc công ty có hưởng tiền lương thì phải tham gia Bảo hiểm xã hội ( bắt buộc) và Bảo hiểm y tế.

Giám đốc công ty chỉ là đối tượng bắt buộc đóng Bảo hiểm thất nghiệp khi giao kết hợp đồng lao động.

Doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký tham gia các loại BHXH, BHYT, BHTN cho đối tượng này.

Trong trường hợp doanh nghiệp không đăng ký tham gia bảo hiểm cho Giám đốc công ty, dẫn đến đóng không đủ số người thuộc diện bắt buộc tham gia hay đóng không đủ số tiền phải đóng theo quy định thì sẽ bị truy thu, truy đóng tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTT.

Tiền lương tháng ghi trong hợp đồng lao động là mức căn cứ để đóng các loại BHXH, BHYT, BHTN.

Lưu ý khoản tiền lương, tiền công của Giám đốc Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH Một thành viên không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập Doanh nghiệp.

Câu hỏi về bảo hiểm:

Em đang làm công tác bảo hiểm của Công ty, xin Văn phòng Luật sư cho em hỏi Giám đốc có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không ạ? Công ty của em là Doanh nghiệp nhà nước hạng 1 trực thuộc Tập đoàn… Em xin chân thành cảm ơn!

Luật sư trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của LegalZone. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật việc làm

Luật việc làm năm 2013

2. Luật sư tư vấn:

Giám đốc là người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo điều 2 Nghị định 28/2015/NĐ-CP và khoản 1 và 3 điều 43 Luật việc làm như sau:

 Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 43 Luật Việc làm.”
” Điều 43. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này.”

Như vậy, giám đốc công ty thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội trong đó có bảo hiểm thất nghiệp. Giám đốc có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không?

Liên hệ với đội ngũ luật sư của chúng tôi ngay hôm nay để được giải đáp mọi thắc mắc về pháp luật bạn nhé!

Sidebar
Start typing to see posts you are looking for.
Tài khoản