Hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2

Hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2

Nội dung bài viết

Trợ cấp thất nghiệp chia sẻ một phần gánh nặng cho người lao động khi không có thu nhập. LegalZone cung cấp những thông tin quan trọng khi người lao động muốn hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2.

Lưu ý thời gian tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2

Trong quá trình lao động, sẽ có những khoảng thời gian người lao động không tham gia bảo hiểm liên tục. Do vậy, Điều 45 Luật Việc làm 2013 chỉ rõ:

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng chế độ là tổng các khoảng thời gian đã đóng liên tục hoặc không liên tục, được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp lần đầu, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo.

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ 04 trường hợp được bảo lưu:

– Người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

– Người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp;

– Người lao động có những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp;

– Người lao động đang hưởng trợ cấp mà bị chấm dứt hưởng khi có việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an; đi học từ 12 tháng trở lên; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc; bị tòa án tuyên bố mất tích; bị tạm giam, phạt tù.

(theo Điều 9 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH)

Ví dụ:

Anh A có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 38 tháng, được hưởng trợ cấp 03 tháng và bảo lưu 02 tháng (tháng lẻ).

Thời gian hưởng trợ cấp tính từ ngày 02/3/2019 đến ngày 01/6/2019. Tuy nhiên, ngày 25/4/2019 anh A thực hiện nghĩa vụ quân sự nên bị chấm dứt hưởng trợ cấp.

Do đó, anh A không được nhận 01 tháng trợ cấp cuối cùng mà được bảo lưu thời gian đóng là 12 tháng.

Như vậy, tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu của anh A là 12 tháng + 2 tháng = 14 tháng.

Cách nhận trợ cấp thất nghiệp lần 2

Để nhận trợ cấp thất nghiệp lần 2, người lao động có nhu cầu hưởng trợ cấp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tương tự như lần nhận đầu, cụ thể:

– Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu);

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ: quyết định sa thải, quyết định thôi việc, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng…

– Sổ bảo hiểm xã hội.

Khi có đủ các giấy tờ nêu trên, trong vòng 03 tháng, kể từ ngày thất nghiệp, người lao động nộp hồ sơ tới trung tâm dịch vụ việc làm.

Sau khi có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động tới cơ quan bảo hiểm xã hội quận/huyện theo đăng ký ban đầu để nhận tiền trợ cấp tháng đầu của lần 2.

Để nhận trợ cấp cho những tháng tiếp theo, hàng tháng, người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm theo đúng quy định.

Câu hỏi về hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2

Chào luật sư LegalZone, cho em hỏi vấn đề như sau: Em đã được lãnh bảo hiểm thất nghiệp 1 lần khi nghỉ việc ở công ty cũ. Sau khi vào công ty và nghỉ việc tại công ty mới thì thời gian đóng bảo hiểm của em tại công ty mới là 1 năm 11 tháng. Em muốn đăng ký nhận bảo hiểm thất nghiệp lần 2 có được không? Nhưng em chưa rõ là thời gian để tính bảo hiểm thất nghiệp của em chỉ tính khi đóng ở công ty mới hay là được cộng thêm ở công ty cũ nữa ? Mong được anh chị hồi đáp sớm. Chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

2. Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, về Thời gian tính trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

Điều 45. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.

Căn cứ quy định tại Điều 45 trên, pháp luật quy định rằng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục, được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi chấm dứt hợp đồng lao động mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, ở đây theo như bạn trình bày thì bạn đã hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần rồi nên thời gian bạn đã hưởng bảo hiểm thất nghiệp đó không được tính để hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần tiếp theo. Trừ trường hợp bạn chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp lần trước đó vì một trong các lý do sau:

– Tìm được việc làm.

– Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an.

– Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.

– Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

– Bị tòa án tuyên bố mất tích;

– Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

Như vậy, bạn có thể xem xét xem trường hợp của mình có thuộc một trong các trường hợp trên không để biết thời gian đóng bảo hiểm ở công ty cũ của bạn có được hưởng nữa hay không.

Thứ hai, về việc bạn có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp nữa hay không?

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 của luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Theo quy định trên, trước hết cần xét đến trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động của bạn có thuộc trường hợp ngoại trừ quy định tại Khoản 1 không. Thứ hai cần xét đến thời gian tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp, bạn cần đóng được ít nhất 12 tháng trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn.

Nếu đáp ứng hai điều kiện cơ bản đó thì bạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn tối đa 03 tháng kể từ thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Thứ ba, về thời gian hưởng và mức hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Ở đây, thời gian đóng bảo hiểm của bạn là 1 năm 11 tháng, tức 23 tháng, như vậy bạn sẽ được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp (Căn cứ quy định tại Khoản 2 ĐIều 50 Luật việc làm năm 2013).

Mức hưởng mỗi tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Liên hệ với LegalZone ngay để được tư vấn cụ thể, chi tiết!

Bài viết Mới

Liên hệ luật sư

banner-legalzone-01
Scroll to Top