LegalZone / Tin tức

Tin tức

Mẫu hợp đồng dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính 2026

Tải mẫu hợp đồng tổng hợp thông tin tài chính DOCX, có Heading để Word hiện mục lục điều khoản, kèm lưu ý khi ký và rủi ro vô hiệu.

Mẫu hợp đồng dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính 2026 dùng khi doanh nghiệp thuê một đơn vị chuyên môn tổng hợp số liệu, lập bộ thông tin tài chính hoặc chuẩn hóa báo cáo từ hồ sơ do doanh nghiệp cung cấp.

Điểm quan trọng của loại hợp đồng này là phải nói đúng bản chất công việc. Nếu bên dịch vụ chỉ tổng hợp thông tin từ dữ liệu khách hàng đưa, hợp đồng không được viết như hợp đồng kiểm toán, soát xét, đại lý thuế hoặc dịch vụ kế toán trọn gói. Viết sai bản chất có thể làm khách hàng hiểu nhầm về trách nhiệm xác minh số liệu, làm bên cung cấp dịch vụ bị kéo vào trách nhiệm ngoài phạm vi, hoặc khiến tranh chấp phát sinh ngay ở khâu nghiệm thu.

Tải mẫu hợp đồng DOCX

File DOCX là bản hợp đồng sạch để điền thông tin giao dịch. Bài viết bên dưới giữ cấu trúc mục lục, cách dùng, lưu ý điều khoản và rủi ro khi ký; toàn văn hợp đồng nằm trong file DOCX để tải và chỉnh trực tiếp.

Thông tin mẫu hợp đồng

Loại tài liệu Mẫu hợp đồng dịch vụ
Tên hợp đồng Hợp đồng dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính
Trường hợp nên dùng Doanh nghiệp thuê bên dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính từ chứng từ, sổ sách, bảng kê, hợp đồng, hóa đơn hoặc dữ liệu kế toán do doanh nghiệp cung cấp.
Không nên dùng trực tiếp cho Kiểm toán, soát xét, đại lý thuế, tư vấn thuế chuyên sâu, dịch vụ kế toán trọn gói hoặc dịch vụ có điều kiện hành nghề khác nếu phạm vi thực tế không giống mẫu.
Việc phải chốt trước khi ký Kỳ số liệu, hồ sơ đầu vào, phạm vi dịch vụ, sản phẩm bàn giao, thời hạn phản hồi dự thảo, phí phát sinh, bảo mật dữ liệu và thẩm quyền người ký.
Căn cứ tham chiếu Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Giao dịch điện tử và chuẩn mực nghề nghiệp liên quan nếu công việc thuộc dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính.

Toàn văn mẫu hợp đồng

Nội dung dưới đây là bản đọc trên web để doanh nghiệp kiểm tra cấu trúc, điều khoản và cách phân bổ trách nhiệm trước khi tải file Word. Khi ký thực tế, nên dùng file DOCX ở đầu bài để điền thông tin, chỉnh phụ lục phạm vi công việc và rà soát lại dữ liệu giao dịch cụ thể.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ……../HĐDVTH

…….., ngày …… tháng …… năm 2026

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TỔNG HỢP THÔNG TIN TÀI CHÍNH

V/v: Tổng hợp báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày …… / …… / …… của …………………………..

Căn cứ ký hợp đồng

Căn cứ Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Luật Thương mại;

Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập;

Căn cứ Luật Kế toán;

Căn cứ Chuẩn mực Việt Nam về dịch vụ liên quan số 4410 – Dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính;

Căn cứ nhu cầu sử dụng dịch vụ của Bên A và khả năng cung cấp dịch vụ của Bên B.

Hợp đồng này được lập bởi và giữa các bên:

Thông tin các bên

BÊN A: …………………………………………………………………………………………..

Người đại diện: ………………………………………………………………………………..

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………….

Theo giấy ủy quyền số: …………………… ngày …………………… (nếu có)

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………..

Email: ………………………………….; Tel: ……………………………………………..

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………….

Tài khoản số: ………………………………………………………………………………….

Tại ngân hàng: ………………………………………………………………………………..

BÊN B: …………………………………………………………………………………………..

Người đại diện: ………………………………………………………………………………..

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………….

Theo giấy ủy quyền số: …………………… ngày …………………… (nếu có)

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………..

Email: ………………………………….; Tel: ……………………………………………..

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………….

Tài khoản số: ………………………………………………………………………………….

Tại ngân hàng: ………………………………………………………………………………..

Điều 1. Nội dung hợp đồng

Bên B đồng ý cung cấp cho Bên A dịch vụ tổng hợp báo cáo tài chính của Bên A cho năm tài chính kết thúc ngày …… / …… / ……, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày kết thúc năm tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thông tin tài chính liên quan theo hồ sơ, chứng từ, sổ sách do Bên A cung cấp.

Việc tổng hợp được thực hiện trên cơ sở giá gốc và các chính sách kế toán do Bên A xác định, bao gồm nhưng không giới hạn ở: ghi nhận giao dịch bằng tiền, các khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho, nghĩa vụ thuế hiện hành, tài sản cố định, chi phí trả trước và các khoản mục khác phù hợp với hồ sơ thực tế của Bên A.

Báo cáo tài chính được tổng hợp theo hợp đồng này không phải là báo cáo kiểm toán, không phải báo cáo soát xét và không nhằm đưa ra ý kiến bảo đảm về tính trung thực, hợp lý của thông tin tài chính.

Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp thông tin tài chính tổng hợp phục vụ Ban Giám đốc/Ban quản trị của Bên A. Việc cung cấp cho bên thứ ba, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác chỉ được thực hiện khi phù hợp với mục đích hợp đồng, quy định pháp luật và thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên.

Điều 2. Trách nhiệm của các bên

2.1. Trách nhiệm của Bên A

(a) Chịu trách nhiệm về việc lập, trình bày, phê duyệt và sử dụng báo cáo tài chính theo khuôn khổ kế toán mà Bên A áp dụng;

(b) Cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thời các chứng từ, sổ sách, dữ liệu kế toán, giải trình và thông tin khác cần thiết cho Bên B thực hiện dịch vụ;

(c) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp và đầy đủ của thông tin, tài liệu, số liệu cung cấp cho Bên B;

(d) Chịu trách nhiệm về các xét đoán kế toán, chính sách kế toán và quyết định quản trị cần thiết cho việc lập, trình bày báo cáo tài chính;

(e) Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân sự của Bên B làm việc, trao đổi thông tin và nhận hồ sơ trong quá trình thực hiện hợp đồng;

(f) Thanh toán đầy đủ phí dịch vụ, chi phí phát sinh hợp lý và các khoản thuế, phí liên quan theo thỏa thuận tại hợp đồng này.

2.2. Trách nhiệm của Bên B

Bên B thực hiện dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính phù hợp với Chuẩn mực Việt Nam về dịch vụ liên quan số 4410 – Dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính và các quy định nghề nghiệp có liên quan.

Dịch vụ tổng hợp được thực hiện trên cơ sở áp dụng kiến thức chuyên môn về kế toán và lập báo cáo tài chính nhằm hỗ trợ Bên A trình bày thông tin tài chính. Bên B không có nghĩa vụ xác minh độc lập toàn bộ thông tin do Bên A cung cấp, không thu thập bằng chứng kiểm toán và không đưa ra ý kiến kiểm toán hoặc kết luận soát xét.

Bên B có trách nhiệm thông báo cho Bên A về kế hoạch thực hiện, cử nhân sự có năng lực phù hợp, trao đổi kịp thời các vấn đề phát sinh và bàn giao kết quả theo thỏa thuận.

Bên B có trách nhiệm bảo mật thông tin, tài liệu, số liệu của Bên A, trừ trường hợp được Bên A đồng ý bằng văn bản hoặc phải cung cấp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Điều 3. Báo cáo dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính

Sau khi kết thúc công việc tổng hợp thông tin tài chính, Bên B sẽ cung cấp cho Bên A …….. bộ báo cáo tổng hợp thông tin tài chính kèm theo báo cáo tài chính đã được tổng hợp bằng tiếng Việt và …….. bộ bằng tiếng Anh nếu có thỏa thuận.

Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính được lập bằng văn bản, thể hiện phạm vi công việc Bên B đã thực hiện, cơ sở lập báo cáo, trách nhiệm của Bên A, trách nhiệm của Bên B và giới hạn sử dụng báo cáo.

Báo cáo sẽ nêu rõ dịch vụ tổng hợp không phải là dịch vụ kiểm toán hoặc soát xét. Việc sử dụng báo cáo chỉ giới hạn cho mục đích nêu tại hợp đồng này, trừ khi các bên có thỏa thuận khác bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 4. Phí dịch vụ và phương thức thanh toán

Tổng phí dịch vụ cho các công việc nêu tại Điều 1 là: …………………… đồng (bằng chữ: ……………………………………………………).

Phí dịch vụ đã bao gồm/chưa bao gồm chi phí đi lại, lưu trú, phụ phí khác và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

Bên A thanh toán cho Bên B theo tiến độ sau: ……..% khi ký hợp đồng; ……..% khi Bên B bàn giao dự thảo báo cáo; ……..% còn lại khi Bên A nghiệm thu hoặc hết thời hạn phản hồi theo thỏa thuận.

Trường hợp Bên A thay đổi phạm vi công việc, bổ sung kỳ số liệu, thay đổi chính sách kế toán, cung cấp hồ sơ muộn hoặc yêu cầu chỉnh sửa ngoài phạm vi hợp đồng, Bên B có quyền đề xuất điều chỉnh phí và thời hạn thực hiện.

Bên B phát hành hóa đơn cho Bên A phù hợp với quy định pháp luật về thuế và thỏa thuận thanh toán của hai bên.

Điều 5. Cam kết thực hiện

Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, mỗi bên phải kịp thời thông báo cho bên còn lại để cùng thống nhất phương án xử lý.

Mọi thay đổi về phạm vi dịch vụ, thời hạn, phí dịch vụ, phương thức bàn giao hoặc thông tin liên hệ phải được lập thành văn bản hoặc được xác nhận qua email theo thông tin các bên đã đăng ký trong hợp đồng này.

Thời gian hoàn thành dịch vụ dự kiến là …….. ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực và Bên A cung cấp đủ hồ sơ, tài liệu, giải trình cần thiết cho Bên B.

Trường hợp Bên A chậm cung cấp hồ sơ, cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc thay đổi phạm vi công việc, thời hạn thực hiện và phí dịch vụ có thể được điều chỉnh theo thỏa thuận của các bên.

Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này trước hết được giải quyết bằng thương lượng. Trường hợp không thương lượng được, tranh chấp được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định pháp luật Việt Nam, trừ khi các bên có thỏa thuận hợp pháp khác.

Điều 6. Hiệu lực, ngôn ngữ và thời hạn hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày có đầy đủ chữ ký, con dấu/chữ ký số hợp lệ của các bên, trừ khi các bên có thỏa thuận ngày hiệu lực khác.

Hợp đồng được lập thành …….. bản bằng tiếng Việt, mỗi bên giữ …….. bản, có giá trị pháp lý như nhau. Trường hợp hợp đồng được lập thêm bằng ngôn ngữ khác, bản tiếng Việt được ưu tiên áp dụng nếu có khác biệt về cách hiểu, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

Hợp đồng tự động được thanh lý sau khi các bên hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ, bao gồm việc bàn giao kết quả dịch vụ và thanh toán đầy đủ phí dịch vụ, trừ các nghĩa vụ về bảo mật, thanh toán còn tồn đọng và trách nhiệm phát sinh theo quy định pháp luật.

Đại diện các bên

ĐẠI DIỆN BÊN A

CÔNG TY …………………………..

Giám đốc

(Chữ ký, họ và tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

CÔNG TY …………………………..

Giám đốc

(Chữ ký, họ và tên, đóng dấu)

Cách dùng mẫu này để tránh ký sai

Khi soạn hoặc sửa hợp đồng từ mẫu, không nên chỉ thay tên công ty và số tiền. Cần đọc lại giao dịch thực tế, xác định bên thuê muốn nhận sản phẩm gì, dữ liệu đầu vào đang có đến đâu, bên dịch vụ có đủ điều kiện chuyên môn không, người ký có đúng thẩm quyền không và mẫu đã xử lý rủi ro của giao dịch chưa.

  • Nếu bên thuê cần xác nhận độc lập về báo cáo, không dùng mẫu này thay hợp đồng kiểm toán hoặc soát xét.
  • Nếu bên dịch vụ chỉ làm theo dữ liệu khách đưa, phải giữ điều khoản giới hạn trách nhiệm về số liệu gốc.
  • Nếu hồ sơ đầu vào chưa đủ, thời hạn phải tính từ ngày nhận đủ hồ sơ tối thiểu.
  • Nếu sản phẩm dùng để gửi ngân hàng, nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước, cần ghi rõ bên nào chịu trách nhiệm giải trình.
  • Nếu ký qua email/chữ ký điện tử, cần ghi rõ tài khoản, người xác nhận và cách lưu thông điệp dữ liệu.

Lưu ý điều khoản quan trọng

Dựa trên phương pháp soạn thảo hợp đồng theo giao dịch thực tế, cần kiểm tra cấu trúc hợp đồng về logic, sự phù hợp giữa tiêu đề và nội dung, sự thống nhất giữa hợp đồng và phụ lục, độ rõ của thuật ngữ, thông tin chủ thể và cơ chế xử lý rủi ro. Với mẫu này, các điều khoản quan trọng nhất là phạm vi dịch vụ, hồ sơ đầu vào, nghiệm thu, bảo mật, phạt vi phạm, bồi thường và chấm dứt.

  • Phạm vi dịch vụ: không ghi quá rộng thành “dịch vụ tài chính” nếu thực tế chỉ tổng hợp thông tin từ hồ sơ có sẵn.
  • Điều kiện bắt đầu tiến độ: phải gắn với việc nhận đủ hồ sơ tối thiểu.
  • Nghiệm thu: cần có thời hạn phản hồi, bằng chứng bàn giao và hệ quả rõ nếu bên thuê im lặng.
  • Thông báo: nên ghi rõ email, tài khoản, người đầu mối và thời điểm thông báo được xem là hợp lệ.
  • Bảo mật: phải định nghĩa thông tin bảo mật, người được tiếp cận, thời hạn bảo mật và cách xử lý khi vi phạm.

Điều khoản có nguy cơ vô hiệu hoặc không được công nhận trong hợp đồng này

Rủi ro Cách xử lý trong mẫu hợp đồng dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính
Người ký không có thẩm quyền Kiểm tra đại diện pháp luật, chức danh, giấy ủy quyền và phạm vi được ký hợp đồng dịch vụ. Nếu người ký là kế toán trưởng, trưởng phòng hoặc người phụ trách dự án, cần có ủy quyền rõ.
Sai bản chất hợp đồng Không dùng hợp đồng tổng hợp thông tin tài chính để che giấu kiểm toán, soát xét, đại lý thuế hoặc dịch vụ kế toán có điều kiện nếu bên cung cấp không đủ điều kiện hành nghề.
Nội dung nhằm hợp thức hóa chứng từ Không nhận nghĩa vụ làm sai lệch số liệu, hợp thức hóa chứng từ hoặc che giấu giao dịch không có căn cứ. Những nội dung này có nguy cơ vi phạm điều cấm và không được bảo vệ.
Điều khoản miễn trách nhiệm quá rộng Không loại trừ toàn bộ trách nhiệm của bên cung cấp dịch vụ, đặc biệt với lỗi cố ý, tiết lộ dữ liệu, gian dối hoặc sử dụng tài liệu sai mục đích.
Phạt vi phạm vượt giới hạn Với giao dịch thương mại, cần thiết kế mức phạt phù hợp giới hạn pháp luật. Phần vượt giới hạn có nguy cơ không được Tòa án hoặc Trọng tài chấp nhận.
Ký điện tử nhưng không có cơ chế xác nhận Nếu dùng email, chữ ký điện tử hoặc nền tảng số, cần ghi rõ địa chỉ/tài khoản sử dụng, người có quyền xác nhận và cách lưu thông điệp dữ liệu.
Phụ lục, email và hợp đồng mâu thuẫn Cần có điều khoản thứ tự ưu tiên giữa hợp đồng, phụ lục, báo giá, email xác nhận và biên bản bàn giao để tránh tranh chấp khi tài liệu không thống nhất.

Cần sửa hợp đồng theo giao dịch thực tế?

Gửi LegalZone phạm vi dịch vụ, kỳ số liệu, hồ sơ đầu vào, sản phẩm bàn giao và người ký của mỗi bên. LegalZone sẽ kiểm tra cấu trúc hợp đồng, thẩm quyền ký và các điều khoản dễ gây tranh chấp trước khi dùng.

Gửi tình huống qua Zalo Xem dịch vụ hợp đồng doanh nghiệp

Câu hỏi thường gặp

File DOCX có phần phân tích không?

Không. File DOCX chỉ là mẫu hợp đồng sạch. Phần phân tích, lưu ý điều khoản và rủi ro vô hiệu nằm trên bài viết để người đọc đối chiếu trước khi tải hoặc chỉnh mẫu.

Mẫu này dùng cho hợp đồng kiểm toán được không?

Không nên dùng trực tiếp. Hợp đồng kiểm toán hoặc soát xét cần mẫu riêng vì phạm vi công việc, điều kiện hành nghề, sản phẩm bàn giao và trách nhiệm nghề nghiệp khác.

Có cần giữ điều khoản “không phải kiểm toán/soát xét” không?

Có, nếu dịch vụ thực tế chỉ là tổng hợp thông tin tài chính. Câu này giúp tránh hiểu nhầm rằng bên cung cấp dịch vụ đã xác minh độc lập toàn bộ số liệu.