Thông tin văn bản
| Loại văn bản | Nghị định |
|---|---|
| Số hiệu | 107/2018/NĐ-CP |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Nhóm nội dung | Doanh nghiệp |
| Ngày ban hành | 15/08/2018 |
| Ngày hiệu lực | 01/10/2018 |
| Người ký | Nguyễn Xuân Phúc |
| Năm cập nhật | 2018 |
| Định dạng tải về | DOCX |
Văn bản liên quan trong LegalZone
Mục lục văn bản6 mục
Nội dung văn bản
Mục lục được thu gọn để dễ đọc điều khoản; bản DOCX dùng cho rà soát hồ sơ nội bộ.
Về kinh doanh xuất khẩu gạo
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về kinh doanh xuất khẩu thóc, gạo các loại, gọi chung là gạo.
Hoạt động nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh, gia công gạo cho nước ngoài; hoạt động xuất khẩu phi mậu dịch, viện trợ, biếu, tặng gạo không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
Điều 3. Quyền kinh doanh xuất khẩu gạo
Thương nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 4 và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo thì có quyền kinh doanh xuất khẩu gạo.
Thương nhân là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp Giấy chứng nhận và thực hiện hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định của Nghị định này, pháp luật Việt Nam và cam kết quốc tế liên quan.
Điều 4. Điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
Thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật được kinh doanh xuất khẩu gạo khi có ít nhất 01 kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Thương nhân phải có ít nhất 01 cơ sở xay, xát hoặc cơ sở chế biến thóc, gạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo có thể thuộc sở hữu của thương nhân hoặc do thương nhân thuê bằng hợp đồng văn bản với thời hạn thuê tối thiểu 05 năm.
Thương nhân chỉ xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng không cần đáp ứng điều kiện kho/cơ sở nêu trên, không cần Giấy chứng nhận, không phải thực hiện dự trữ lưu thông nhưng vẫn phải báo cáo theo quy định.
Điều 6. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận cho thương nhân theo quy định tại Điều 4.
Hồ sơ gồm: đơn đề nghị theo mẫu; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư; hợp đồng thuê kho/cơ sở hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu kho/cơ sở.
Số lượng hồ sơ là 01 bộ. Thương nhân có thể nộp trực tiếp, gửi bưu điện hoặc nộp trên dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy chứng nhận; nếu không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trong thời hạn 07 ngày làm việc.
Giấy chứng nhận có thời hạn hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp.
Điều 8. Thu hồi Giấy chứng nhận
Bộ Công Thương xem xét thu hồi Giấy chứng nhận trong các trường hợp như thương nhân đề nghị thu hồi, giải thể, phá sản, bị thu hồi giấy đăng ký, không xuất khẩu gạo 18 tháng liên tục, không duy trì điều kiện kinh doanh, kê khai không đúng hoặc không thực hiện chỉ đạo điều hành.
Sau khi bị thu hồi, thời hạn tối thiểu để được xem xét cấp mới phụ thuộc loại vi phạm; trường hợp vi phạm lần đầu một số nghĩa vụ là 12 tháng, tái phạm một số nghĩa vụ là 24 tháng.
Điều 12. Dự trữ lưu thông
Thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo phải thường xuyên duy trì mức dự trữ lưu thông tối thiểu tương đương 5% số lượng gạo mà thương nhân đã xuất khẩu trong 06 tháng trước đó.