LegalZone / Thư viện luật / Tài chính, thuế

Nghị định 291/2026/NĐ-CP

Nghị định 291/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt thuế, hóa đơn

Sửa đổi quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi, bổ sung.

Thông tin văn bản

Loại văn bảnNghị định
Số hiệu291/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hànhCHÍNH PHỦ
Nhóm nội dungTài chính, thuế
Ngày ban hành21/07/2026
Ngày hiệu lực21/07/2026
Người kýNguyễn Văn Thắng
Năm cập nhật2026
Định dạng tải vềDOCX
Mục lục văn bản
  1. ĐiềuĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 5
  2. ĐiềuĐiều 2. Bổ sung Mục 3 và Điều 19a vào sau Mục 2 Chương II
  3. ĐiềuĐiều 19a. Xử phạt hành vi vi phạm hành chính về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin
  4. ĐiềuĐiều 3. Bổ sung cụm từ
  5. ĐiềuĐiều 4. Điều khoản thi hành
Đánh giá điểm mới so với luật cũ

Nhận định: Văn bản này cần được đọc như bản cập nhật rủi ro tuân thủ so với Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Các thay đổi thường tác động trực tiếp đến căn cứ xử phạt, mức xử phạt, thẩm quyền lập biên bản và cách xử lý hồ sơ chuyển tiếp.

So với quy định cũ: Các văn bản/quy định được nhắc tới để đối chiếu: Nghị định 125/2020/NĐ-CP; Nghị định số 125/2020/NĐ-CP; Nghị định số 102/2021/NĐ-CP; Nghị định số 310/2025/NĐ-CP.

Điểm mới có giá trị áp dụng

  • So với Nghị định 125/2020/NĐ-CP, sửa đổi/bổ sung điểm d khoản 3 Điều 5; điểm mới cần chú ý là d) Hành vi vi phạm về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận....
  • So với Nghị định 125/2020/NĐ-CP, bổ sung Mục 3 và Điều 19a vào sau Mục 2 Chương II; điểm mới cần chú ý là XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC CÓ LIÊN QUAN.
  • So với Nghị định 125/2020/NĐ-CP, bổ sung cụm từ; điểm mới cần chú ý là Bổ sung cụm từ “Điều 19a” vào sau số “19” tại khoản 6 Điều 2; điểm a, d khoản 4 Điều 7; điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 32....
  • So với Nghị định 125/2020/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP; cần đối chiếu lại nội dung cũ trước khi áp dụng.
  • So với Nghị định 125/2020/NĐ-CP, bổ sung cụm từ “Điều 19a” vào sau số “19” tại khoản 6 Điều 2; điểm a, d khoản 4 Điều 7; điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 32; điểm b, d khoản 1, điểm c, đ khoản 2...; cần đối chiếu lại nội dung cũ trước khi áp dụng.

Việc cần rà soát

  • Cập nhật bảng hành vi, mức phạt, thẩm quyền lập biên bản và mẫu quyết định xử phạt trước khi xử lý hồ sơ mới.

CHÍNH PHỦ

Số: 291/2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP

ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định

số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ và

Nghị định số 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 5

“d) Hành vi vi phạm về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 19a thì không bị xử phạt theo Điều 14, Điều 15, Điều 19 Nghị định này.”.

Điều 2. Bổ sung Mục 3 và Điều 19a vào sau Mục 2 Chương II

“Mục 3

XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC CÓ LIÊN QUAN

Điều 19a. Xử phạt hành vi vi phạm hành chính về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết quá thời hạn quy định từ 05 ngày trở lên.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp không chính xác, không đầy đủ thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không cung cấp thông tin sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn cung cấp thông tin hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

b) Thông đồng, bao che người nộp thuế nhằm ngăn cản cơ quan thuế thu thập, xác minh thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này.”.

Điều 3. Bổ sung cụm từ

Bổ sung cụm từ “Điều 19a” vào sau số “19” tại khoản 6 Điều 2; điểm a, d khoản 4 Điều 7; điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 32; điểm b, d khoản 1, điểm c, đ khoản 2 Điều 33; khoản 1 Điều 35.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng