Viên chức có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không

Viên chức có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không

Nội dung bài viết

Viên chức có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không?

Tôi là viên chức nhà nước. Tôi nghe nói có thông tin rằng công chức, viên chức nhà nước thì không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp. Tôi không biết thông tin này có đúng không? Viên chức có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không?

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn LegalZone. Với trường hợp của bạn; chúng tôi xin trả lời bạn như sau:

Căn cứ pháp lý:

  • Bộ luật lao động năm 2012.
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP Hướng dẫn một số nội dung của Bộ luật lao động 2012
  • Luật bảo hiểm xã hội 2014
  • Luật việc làm 2013
  • Luật viên chức 2010

Nội dung tư vấn :

Theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật việc làm năm 2013 thì, đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động có giao kết một trong số những loại hợp đồng lao động sau đây với người sử dụng lao động:

+ Hợp đồng lao động hoặc hp đồng làm việc không xác định thời hạn;

+ Hợp đồng lao động hoặc hp đồng làm việc xác định thời hạn;

+ Hp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Như vậy, khi người lao động làm và có giao kết hợp đồng với người sử dụng lao động thì phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Do vậy, thông tin bạn tìm hiểu được là chưa hoàn toàn chính xác. Bởi:

– Thứ nhất, về việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp của công chức: Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2012

Điều 4. Cán bộ, công chức

2. Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật“.

Như vậy, công chức làm việc theo quyết định tuyển dụng của Nhà nước chứ không làm việc theo hợp đồng lao động. Vậy nên, công chức không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

– Thứ hai, về việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp của viên chức: Căn cứ theo quy định Điều 2 Luật viên chức năm 2012

Điều 2. Viên chức 

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật“.

Như vậy, viên chức làm việc theo hợp đồng lao động. Vậy nên, thuộc vào trường hợp bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Viên chức có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Trong trường hợp của bạn, bạn là viên chức. Do đó, thuộc vào đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Quy định pháp luật về vấn đề viên chức có được đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Thứ nhất, đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật việc làm năm 2013 quy định:

“1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này.”

      Vậy đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động có giao kết một trong số những loại hợp đồng lao động sau đây với người sử dụng lao động:

  • Hợp đồng lao động hoặc hp đồng làm việc không xác định thời hạn;
  • Hợp đồng lao động hoặc hp đồng làm việc xác định thời hạn;
  • Hp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

     Như vậy, khi người lao động làm và có giao kết hợp đồng với người sử dụng lao động thì phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Thứ hai, về việc viên chức có được đóng bảo hiểm thất nghiệp.

     Căn cứ theo quy định Điều 2 Luật viên chức năm 2010

    Điều 2. Viên chức 

” Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật “

    Như vậy, viên chức làm việc theo hợp đồng lao động. Vậy nên, thuộc vào trường hợp bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

   Trong trường hợp của bạn, bạn là viên chức. Do đó, thuộc vào đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

   Lưu ý về việc viên chức có được đóng bảo hiểm thất nghiệp:

   + Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau.

  • Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;
  • Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
  • Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

   + Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp

    Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

   Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Bài viết Mới

bảo hộ tác phẩm mỹ thuật ứng dụng
Bản quyền tác giả
Legaladm

Dịch vụ đăng ký bảo hộ tác phẩm mỹ thuật ứng dụng

Vai trò của các sản phẩm trí tuệ trong cuộc sống không ngừng gia tăng, cùng với đó, nhận thức của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan ngày càng được nâng cao. Những năm gần đây đã có rất nhiều tranh chấp liên quan đến quyền

Read More »
Dịch vụ đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
Bản quyền tác giả
Legaladm

Đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp là một trong những công cụ quan trọng để doanh nghiệp bảo vệ tài sản trí tuệ một cách hữu hiệu, ngoài ra các quy định của pháp luật về bảo hộ kiểu dáng công nghiệp cũng tạo ra một hành lang pháp lý quan trọng, giúp

Read More »
Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Bản quyền tác giả
Legaladm

Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu Đăng ký nhãn hiệu là điều kiện cần và đủ để nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ bước chân vào thị trường. Tại Việt Nam, nhãn hiệu được xác lập quyền theo nguyên tắc “First to file – Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên”. Theo đó, nhãn hiệu chỉ

Read More »
Thủ tục đăng ký sở hữu trí tuệ tại Việt Nam
Bản quyền tác giả
Legaladm

Thủ tục đăng ký sở hữu trí tuệ tại việt Nam

Các cá nhân, doanh nghiệp đăng ký sở hữu trí tuệ không những thúc đẩy hoạt động quảng bá thương hiệu của doanh nghiệp, góp phần tạo sự tin tưởng trong mối quan hệ với các đối tác mà còn giúp doanh nghiệp được bảo vệ cho quyền lợi của mình trước những hành vi

Read More »
GIẤY PHÉP MẠNG XÃ HỘI TRỰC TUYẾN NĂM 2022
Tin tức
Legaladm

GIẤY PHÉP MẠNG XÃ HỘI TRỰC TUYẾN NĂM 2022

Giấy phép mạng xã hội là gì? Có phải bất cứ trang mạng nào cũng phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép hay không? Giấy phép mạng xã hội là giấy phép cho phép thành viên tham gia mạng xã hội trên cơ sở tương tác, chia sẽ, trao đổi, giấy phép mạng

Read More »
Tin tức
Lê Quỳnh Trang Lgz

XIN VISA CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI DIỆN LĐ1

Hiện nay, với chủ trương mở cửa, tích cực giao lưu nước ngoài, thu hút đầu tư, nhu cầu xin visa cho người lao động nước ngoài ngày càng lớn. Nắm bắt được nhu cầu này, Công ty Luật TNHH Legalzone xin chia sẻ trình tự thủ tục xin visa cho người lao động nước

Read More »

Liên hệ luật sư

banner-legalzone-01
Cần Tư vấn miễn phí - Ấn vào Ảnh
Scroll to Top