Thông tin văn bản
| Loại văn bản | Bộ luật |
|---|---|
| Số hiệu | 92/2015/QH13 |
| Cơ quan ban hành | Quốc hội |
| Nhóm nội dung | Hành chính, quyền công dân |
| Ngày ban hành | 25/11/2015 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2016 |
| Người ký | Nguyễn Sinh Hùng |
| Năm cập nhật | 2015 |
| Định dạng tải về | DOCX |
Văn bản liên quan trong LegalZone
Mục lục văn bản513 mục
- ĐiềuĐiều 2. Đối tượng áp dụng và hiệu lực của Bộ luật tố tụng dân sự 1. Bộ luật tố tụng dân s ự được áp d ụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân s ự trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội c
- ChươngChương II NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN Điều 3. Tuân thủ pháp luật trong tố tụng dân sự Mọi hoạt động tố tụng dân sự của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gi
- ĐiềuĐiều 4. Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân do Bộ luật này quy định có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự t
- ĐiềuĐiều 5. Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự 1. Đương s ự có quy ền quy ết định vi ệc kh ởi ki ện, yêu c ầu Tòa án có th ẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự. Tòa án chỉ thụ
- ĐiềuĐiều 6. Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự 1. Đương sự có quyền và ngh ĩa vụ chủ động thu th ập, giao n ộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình
- ĐiềuĐiều 7. Trách nhi ệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền Cơ quan, t ổ ch ức, cá nhân trong ph ạm vi nhi ệm vụ, quy ền h ạn c ủa mình có trách nh
- ĐiềuĐiều 8. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự 1. Trong tố tụng dân sự mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt dân t ộc, giới tính, tín ng ưỡng, tôn g
- ĐiềuĐiều 9. Bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự 1. Đương sự có quy ền tự bảo vệ hoặc nhờ luật sư hay ng ười khác có đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật này b
- ĐiềuĐiều 10. Hòa giải trong tố tụng dân sự Tòa án có trách nhi ệm ti ến hành hòa gi ải và t ạo điều ki ện thu ận l ợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân
- ĐiềuĐiều 11. Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án dân sự 1. Việc xét xử sơ thẩm vụ án dân s ự có Hội thẩm nhân dân tham gia theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp xét xử theo
- ĐiềuĐiều 12. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán giải quyết việc dân sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật 1. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét x ử vụ án dân s ự
- ĐiềuĐiều 13. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng 1. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng phải tôn trọng Nhân dân và chịu sự giám sát của Nh
- ĐiềuĐiều 14. Tòa án xét xử tập thể Tòa án xét xử tập thể vụ án dân sự và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
- ĐiềuĐiều 15. Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai 1. Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn do Bộ luật này quy định, bảo đảm công bằng.
- ĐiềuĐiều 16. Bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng dân sự 1. Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên,
- ĐiềuĐiều 17. Bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm 1. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm.
- ĐiềuĐiều 18. Giám đốc việc xét xử Tòa án nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của các Tòa án; Tòa án nhân dân cấp cao giám đốc việc xét xử của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thu
- ĐiềuĐiều 19. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án 1. Bản án, quy ết định của Tòa án đã có hi ệu lực pháp lu ật phải được thi hành và phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân t
- ĐiềuĐiều 20. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng dân sự Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng dân sự là tiếng Việt.
- ĐiềuĐiều 21. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự 1. Viện kiểm sát ki ểm sát vi ệc tuân theo pháp lu ật trong t ố tụng dân s ự, thực hiện các quy ền yêu c ầu, kiến ng
- ĐiềuĐiều 22. Trách nhiệm chuyển giao tài liệu, giấy tờ của Tòa án 1. Tòa án có trách nhi ệm tống đạt, chuyển giao, thông báo b ản án, quyết định,
- ĐiềuĐiều 23. Việc tham gia tố tụng dân sự của cơ quan, tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quy ền và ngh ĩa vụ tham gia t ố tụng dân s ự theo quy định của Bộ luật này, góp ph
- ĐiềuĐiều 24. Bảo đảm tranh tụng trong xét xử 1. Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c ủa đương s ự th ực hi ện quy ền tranh t ụng trong x
- ĐiềuĐiều 25. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quy ền khiếu nại, cá nhân có quy ền tố cáo những hành vi, quyết định trái pháp luật của c
- ChươngChương III THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN Mục 1 NHỮNG VỤ VIỆC DÂN SỰ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TÒA ÁN Điều 26. Nh ững tranh ch ấp v ề dân s ự thu ộc th ẩm quy ền gi ải quy ết c ủa Tòa
- ĐiềuĐiều 27. Những yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân s ự, bị hạn chế năng
- ĐiềuĐiều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Ly hôn, tranh ch ấp về nuôi con, chia tài s ản khi ly hôn; chia tài s ản sau khi ly hôn.
- ĐiềuĐiều 29. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.
- ĐiềuĐiều 30. Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân,
- ĐiềuĐiều 31. Những yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Yêu c ầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên t
- ĐiềuĐiều 32. Nh ững tranh ch ấp về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Tranh ch ấp lao động cá nhân gi ữa ng ười lao động v ới ng ười s ử d ụng lao động phải thông qua t
- ĐiềuĐiều 33. Những yêu cầu về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu.
- ĐiềuĐiều 34. Th ẩm quyền của Tòa án đối với quyết định cá bi ệt của cơ quan,
- MụcMục 2 THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN CÁC CẤP Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện 1. Tòa án nhân dân c ấp huyện có th ẩm quyền giải quyết theo th ủ tục sơ thẩm những tranh chấp
- ĐiềuĐiều 36. Thẩm quyền của các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp huyện 1. Tòa dân s ự Tòa án nhân dân c ấp huyện có th ẩm quyền giải quyết theo th ủ tục s ơ th ẩm nh ững v ụ vi ệc
- ĐiềuĐiều 37. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh 1. Tòa án nhân dân c ấp t ỉnh có th ẩm quyền gi ải quy ết theo th ủ t ục s ơ th ẩm những vụ việc sau đây:
- ĐiềuĐiều 38. Thẩm quyền của các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh 1. Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:
- ĐiềuĐiều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ 1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
- ĐiềuĐiều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu 1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doa
- ĐiềuĐiều 41. Chuyển vụ việc dân sự cho Tòa án khác; giải quyết tranh chấp về thẩm quyền 1. Vụ việc dân s ự đã được thụ lý mà không thu ộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án đã th ụ lý th
- ĐiềuĐiều 42. Nhập hoặc tách vụ án 1. Tòa án nh ập hai ho ặc nhiều vụ án mà Tòa án đó đã thụ lý riêng bi ệt thành một vụ án để giải quyết nếu việc nhập và việc giải quyết trong cùng một
- MụcMục 3 GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ TRONG TRƯỜNG HỢP CHƯA CÓ ĐIỀU LUẬT ĐỂ ÁP DỤNG Điều 43. Nguyên t ắc xác định thẩm quyền của Tòa án trong tr ường hợp chưa có điều luật để áp dụng Thẩ
- ĐiềuĐiều 44. Trình tự, thủ tục thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng Trình t ự, thủ t ục th ụ lý, gi ải quyết v ụ vi ệc dân s ự trong tr ường
- ĐiềuĐiều 45. Nguyên tắc giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng 1. Việc áp dụng tập quán được thực hiện như sau:
- ChươngChương IV CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG Điều 46. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng 1. Các cơ quan tiế
- ĐiềuĐiều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án 1. Chánh án Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- ĐiềuĐiều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Khi được Chánh án Tòa án phân công, Th ẩm phán có nhi ệm vụ, quy ền hạn sau đây:
- ĐiềuĐiều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm nhân dân Khi được Chánh án Tòa án phân công, Hội thẩm nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- ĐiềuĐiều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên Khi được Chánh án Tòa án phân công, Th ẩm tra viên có nhi ệm vụ, quyền hạn sau đây:
- ĐiềuĐiều 51. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án Khi được Chánh án Tòa án phân công, Thư ký Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- ĐiềuĐiều 52. Nh ững tr ường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người ti ến hành tố tụng Người tiến hành t ố tụng phải từ chối tiến hành t ố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau
- ĐiềuĐiều 53. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
- ĐiềuĐiều 54. Thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên Thư ký Tòa án, Th ẩm tra viên ph ải từ chối tiến hành t ố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
- ĐiềuĐiều 55. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán,
- ĐiềuĐiều 56. Quyết định việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án 1. Trước khi mở phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, T
- ĐiềuĐiều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát 1. Khi ki ểm sát vi ệc tuân theo pháp lu ật trong t ố t ụng dân s ự, Vi ện tr ưởng Viện kiểm sát có nhiệm vụ, quyền hạn s
- ĐiềuĐiều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên Khi được Viện trưởng Viện kiểm sát phân công th ực hiện kiểm sát vi ệc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, Kiểm sát viên có nhi
- ĐiềuĐiều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tra viên Khi được phân công ti ến hành ho ạt động tố tụng, Kiểm tra viên có nhi ệm vụ,
- ĐiềuĐiều 60. Thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên Kiểm sát viên, Ki ểm tra viên ph ải từ chối tiến hành t ố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
- ĐiềuĐiều 61. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên 1. Trước khi mở phiên tòa, việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm s
- ĐiềuĐiều 62. Quyết định việc thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên 1. Trước khi m ở phiên tòa, vi ệc thay đổi Kiểm sát viên do Vi ện trưởng Viện kiểm sát cùng c ấp quyết định; nếu Kiểm
- ChươngChương V THÀNH PHẦN GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ Điều 63. Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự Hội đồng xét x ử sơ thẩm vụ án dân s ự gồm một Thẩm phán và hai H ội thẩm nhân dân, trừ
- ĐiềuĐiều 64. Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự Hội đồng xét x ử phúc th ẩm vụ án dân s ự gồm ba Th ẩm phán, tr ừ trường hợp quy định tại Điều 65 của Bộ luật này.
- ĐiềuĐiều 65. Xét xử vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn Việc xét x ử s ơ th ẩm, phúc th ẩm v ụ án dân s ự theo th ủ t ục rút g ọn do m ột Thẩm phán tiến hành.
- ĐiềuĐiều 66. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án dân sự 1. Ủy ban thẩm phán Tòa án nhân dân c ấp cao xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm ba Thẩm phán hoặc
- ĐiềuĐiều 67. Thành phần giải quyết việc dân sự 1. Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định t ại kho ản 5 Điều 27, kho ản 9 Điều 29, kho ản 4 v
- ChươngChương VI NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG Mục 1 ĐƯƠNG SỰ TRONG VỤ VIỆC DÂN SỰ Điều 68. Đương sự trong vụ việc dân sự 1. Đương sự trong vụ án dân s ự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao g ồm ng
- ĐiềuĐiều 69. N ăng lực pháp lu ật tố tụng dân s ự và n ăng lực hành vi t ố tụng dân sự của đương sự 1. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự là khả năng có các quyền, nghĩa vụ trong tố tụn
- ĐiềuĐiều 70. Quyền, nghĩa vụ của đương sự Đương sự có quy ền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia t ố tụng. Khi tham gia tố tụng, đương sự có quyền, nghĩa vụ sau đây:
- ĐiềuĐiều 71. Quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn 1. Các quyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 70 của Bộ luật này.
- ĐiềuĐiều 72. Quyền, nghĩa vụ của bị đơn 1. Các quyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 70 của Bộ luật này.
- ĐiềuĐiều 73. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền, nghĩa vụ sau đây:
- ĐiềuĐiều 74. Kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng 1. Tr ường h ợp đương s ự là cá nhân đang tham gia t ố t ụng ch ết mà quy ền,
- MụcMục 2 NHỮNG NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG KHÁC Điều 75. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự 1. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đươ ng sự là người tham gia t ố t
- ĐiềuĐiều 76. Quyền, nghĩa vụ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự 1. Tham gia tố tụng từ khi khởi kiện hoặc bất cứ giai đoạn nào trong quá trình tố tụng dân sự.
- ĐiềuĐiều 77. Người làm chứng Người biết các tình ti ết có liên quan đến nội dung v ụ việc được đương sự đề nghị, Tòa án triệu tập tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng. Người
- ĐiềuĐiều 78. Quyền, nghĩa vụ của người làm chứng 1. Cung c ấp toàn b ộ thông tin, tài li ệu, đồ vật mà mình có được có liên quan đến việc giải quyết vụ việc.
- ĐiềuĐiều 79. Người giám định Người giám định là ng ười có ki ến thức, kinh nghi ệm cần thiết theo quy định của pháp lu ật về lĩnh vực có đối tượng cần giám định mà Tòa án tr ưng cầu gi
- ĐiềuĐiều 80. Quyền, nghĩa vụ của người giám định 1. Người giám định có quyền, nghĩa vụ sau đây:
- ĐiềuĐiều 81. Người phiên dịch 1. Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ một ngôn ngữ khác ra ti ếng Việt và ngược lại trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng đư
- ĐiềuĐiều 82. Quyền, nghĩa vụ của người phiên dịch 1. Người phiên dịch có quyền, nghĩa vụ sau đây:
- ĐiềuĐiều 83. Th ủ t ục t ừ ch ối giám định, phiên d ịch ho ặc đề ngh ị thay đổi người giám định, người phiên dịch 1. Việc từ chối giám định, phiên d ịch hoặc đề nghị thay đổi người giá
- ĐiềuĐiều 84. Quyết định việc thay đổi người giám định, người phiên dịch 1. Trước khi m ở phiên tòa, phiên h ọp, việc thay đổi ng ười giám định, người phiên dịch do Chánh án Tòa án quyế
- ĐiềuĐiều 85. Người đại diện 1. Người đại diện trong tố tụng dân sự bao gồm người đại diện theo pháp lu ật và người đại diện theo ủy quyền. Người đại diện có thể là cá nhân hoặc pháp nh
- ĐiềuĐiều 86. Quyền, nghĩa vụ của người đại diện 1. Người đại diện theo pháp lu ật trong t ố tụng dân s ự thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự trong phạm vi mà mình đại
- ĐiềuĐiều 87. Những trường hợp không được làm người đại diện 1. Những người sau đây không được làm người đại diện theo pháp luật:
- ĐiềuĐiều 88. Chỉ định người đại diện trong tố tụng dân sự 1. Khi ti ến hành t ố t ụng dân s ự, n ếu có đương s ự là ng ười ch ưa thành niên,
- ĐiềuĐiều 89. Chấm dứt đại diện trong tố tụng dân sự Người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự chấm dứt việc đại diện theo quy định của Bộ luật dâ
- ĐiềuĐiều 90. Hậu quả của việc chấm dứt đại diện trong tố tụng dân sự 1. Tr ường h ợp ch ấm d ứt đại di ện theo pháp lu ật mà ng ười được đại di ện đã thành niên ho ặc đã khôi ph ục năn
- ChươngChương VII CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨ Điều 91. Nghĩa vụ chứng minh 1. Đương s ự có yêu c ầu Tòa án b ảo v ệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho
- ĐiềuĐiều 92. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh 1. Những tình tiết, sự kiện sau đây không phải chứng minh:
- ĐiềuĐiều 93. Chứng cứ Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan,
- ĐiềuĐiều 94. Nguồn chứng cứ Chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:
- ĐiềuĐiều 95. Xác định chứng cứ 1. Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyề
- ĐiềuĐiều 96. Giao nộp tài liệu, chứng cứ 1. Trong quá trình Tòa án gi ải quy ết v ụ vi ệc dân s ự, đương s ự có quy ền và nghĩa vụ giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án. Tr ường hợp t
- ĐiềuĐiều 97. Xác minh, thu thập chứng cứ 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình thu thập tài liệu, chứng cứ bằng những biện pháp sau đây:
- ĐiềuĐiều 98. Lấy lời khai của đương sự 1. Thẩm phán ch ỉ tiến hành l ấy lời khai c ủa đương sự khi đương sự chưa có bản khai ho ặc nội dung b ản khai ch ưa đầy đủ, rõ ràng. Đương sự ph
- ĐiềuĐiều 99. Lấy lời khai của người làm chứng 1. Theo yêu c ầu c ủa đương s ự ho ặc khi xét th ấy c ần thi ết, Th ẩm phán ti ến hành lấy lời khai của người làm chứng tại trụ sở Tòa án
- ĐiềuĐiều 100. Đối chất 1. Theo yêu c ầu của đương sự hoặc khi xét th ấy có mâu thu ẫn trong l ời khai của các đương sự, người làm chứng, Thẩm phán tiến hành đối chất giữa các đương sự
- ĐiềuĐiều 101. Xem xét, thẩm định tại chỗ 1. Theo yêu c ầu c ủa đương s ự ho ặc khi xét th ấy c ần thi ết, Th ẩm phán ti ến hành việc xem xét, th ẩm định tại chỗ với sự có mặt của đại d
- ĐiềuĐiều 102. Trưng cầu giám định, yêu cầu giám định 1. Đương sự có quy ền yêu c ầu Tòa án tr ưng cầu giám định hoặc tự mình yêu cầu giám định sau khi đã đề nghị Tòa án trưng cầu giám
- ĐiềuĐiều 103. Trưng cầu giám định chứng cứ bị tố cáo là giả mạo 1. Trường hợp chứng cứ bị tố cáo là gi ả mạo thì người đưa ra chứng cứ đó có quyền rút lại; nếu không rút lại thì người
- ĐiềuĐiều 104. Định giá tài sản, thẩm định giá tài sản 1. Đương sự có quyền cung cấp giá tài s ản đang tranh chấp; thỏa thuận về giá tài sản đang tranh chấp.
- ĐiềuĐiều 105. Ủy thác thu thập chứng cứ 1. Trong quá trình gi ải quyết vụ việc dân s ự, Tòa án có th ể ra quy ết định ủy thác để Tòa án khác ho ặc cơ quan có th ẩm quyền quy định tại k
- ĐiềuĐiều 106. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ 1. Đương s ự có quy ền yêu c ầu c ơ quan, t ổ ch ức, cá nhân cung c ấp tài li ệu,
- ĐiềuĐiều 107. Bảo quản tài liệu, chứng cứ 1. Tài li ệu, chứng cứ đã được giao n ộp t ại Tòa án thì vi ệc bảo quản tài li ệu,
- ĐiềuĐiều 108. Đánh giá chứng cứ 1. Việc đánh giá chứng cứ phải khách quan, toàn diện, đầy đủ và chính xác.
- ĐiềuĐiều 109. Công bố và sử dụng tài liệu, chứng cứ 1. Mọi chứng cứ được công bố và sử dụng công khai như nhau, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
- ĐiềuĐiều 110. Bảo vệ chứng cứ 1. Trường hợp chứng cứ đang bị tiêu hủy, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập được thì đương sự có quyền đề nghị Tòa án quyết định áp d
- ChươngChương VIII CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI Điều 111. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Trong quá trình gi ải quy ết v ụ án, đương s ự, ng ười đại di ện h ợp phá
- ĐiềuĐiều 112. Thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Trước khi mở phiên tòa, vi ệc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời do một
- ĐiềuĐiều 113. Trách nhiệm do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng 1. Người yêu cầu Tòa án áp d ụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầ
- ĐiềuĐiều 114. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Giao ng ười chưa thành niên, ng ười mất năng lực hành vi dân s ự, người có khó khăn trong nh ận thức, làm ch ủ hành vi cho cá nhân ho ặ
- ĐiềuĐiều 115. Giao ng ười ch ưa thành niên, ng ười mất n ăng l ực hành vi dân sự, người có khó kh ăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân ho ặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, c
- ĐiềuĐiều 116. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến yêu c ầu cấp dưỡ
- ĐiềuĐiều 117. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, s
- ĐiềuĐiều 118. Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền b
- ĐiềuĐiều 119. T ạm đình ch ỉ thi hành quy ết định đơn phương chấm dứt h ợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động Tạm đình chỉ thi hành quy ết định đơn phương chấm dứt h ợp đ
- ĐiềuĐiều 120. Kê biên tài sản đang tranh chấp 1. Kê biên tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người giữ tài sản đang tranh chấp
- ĐiềuĐiều 121. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp Cấm chuy ển d ịch quy ền v ề tài s ản đối v ới tài s ản đang tranh ch ấp được áp dụng nếu trong quá trình
- ĐiềuĐiều 122. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp Cấm thay đổi hiện trạng tài s ản đang tranh ch ấp được áp d ụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có c ăn cứ cho th ấy
- ĐiềuĐiều 123. Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác Cho thu hoạch, cho bán hoa màu ho ặc sản phẩm, hàng hóa khác được áp dụng nếu trong quá trình gi ải quyết vụ á
- ĐiềuĐiều 124. Phong t ỏa tài kho ản tại ngân hàng, t ổ chức tín d ụng khác, kho bạc nhà nước Phong tỏa tài kho ản tại ngân hàng, t ổ chức tín d ụng khác, kho b ạc nhà n ước được áp d ụ
- ĐiềuĐiều 125. Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có c ăn cứ cho th ấy người có ngh ĩa vụ có tài s ản đang
- ĐiềuĐiều 126. Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có c ăn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có
- ĐiềuĐiều 127. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nh ất định được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy đương sự hoặc cơ
- ĐiềuĐiều 128. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ được áp dụng nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ
- ĐiềuĐiều 129. Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình Cấm người có hành vi b ạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình được áp dụng nếu biện pháp đó là cần thiết để bảo
- ĐiềuĐiều 130. Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu Tạm d ừng vi ệc đóng th ầu, phê duy ệt danh sách ng ắn, k ết qu ả l ựa ch ọn nhà thầu, nhà đầu tư,
- ĐiềuĐiều 131. Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án 1. Tòa án quy ết định áp d ụng biện pháp kh ẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu bay để bảo đảm giải quyết vụ án dân sự mà vụ
- ĐiềuĐiều 132. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác Ngoài các biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 16 Điều 114 c ủa Bộ luật này, Tòa án có trách nhi ệ
- ĐiềuĐiều 133. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Người yêu c ầu Tòa án áp d ụng biện pháp kh ẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Tòa án có th ẩm quyền. Đơn yêu cầu áp dụng
- ĐiềuĐiều 134. Kiến nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan, tổ chức,
- ĐiềuĐiều 135. Tòa án t ự mình ra quy ết định áp d ụng bi ện pháp kh ẩn c ấp tạm thời Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các kho ản 1, 2, 3, 4
- ĐiềuĐiều 136. Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm 1. Người yêu c ầu Tòa án áp d ụng một trong các bi ện pháp kh ẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 6, 7, 8, 10, 11, 15 và 16 Điều 114 c
- ĐiềuĐiều 137. Thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời Khi xét th ấy biện pháp kh ẩn cấp tạm thời đang được áp d ụng không còn phù hợp mà cần thiết phải thay đổi hoặc áp d
- ĐiềuĐiều 138. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Tòa án ra ngay quy ết định hủy bỏ biện pháp kh ẩn cấp tạm thời đã được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đ
- ĐiềuĐiều 139. Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Quyết định áp d ụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp kh ẩn cấp tạm thời có hi ệu lực thi hành
- ĐiềuĐiều 140. Khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời Đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát c
- ĐiềuĐiều 141. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi,
- ĐiềuĐiều 142. Thi hành quy ết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời được thi hành theo quy định
- ChươngChương IX ÁN PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC Mục 1 ÁN PHÍ, LỆ PHÍ Điều 143. Tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí; án phí, lệ phí 1. Tiền tạm ứng án phí bao g ồm tiền tạm ứn
- ĐiềuĐiều 144. X ử lý ti ền tạm ứng án phí, ti ền tạm ứng lệ phí, án phí, l ệ phí thu được 1. Toàn bộ án phí, lệ phí thu được phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước tại kho bạ
- ĐiềuĐiều 145. Chế độ thu, chi tr ả tiền tạm ứng án phí, ti ền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Việc thu ti ền tạm ứng án phí và án phí, ti ền tạm ứng lệ phí và l ệ phí; việc chi trả tiền
- ĐiềuĐiều 146. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí 1. Nguyên đơn, b ị đơn có yêu c ầu ph ản t ố đối v ới nguyên đơn và ng ười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu c
- ĐiềuĐiều 147. Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm 1. Đương sự phải chịu án phí s ơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ
- ĐiềuĐiều 148. Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm 1. Đương sự kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên b ản án, quy ết định s ơ thẩm b ị kháng cáo, tr ừ tr
- ĐiềuĐiều 149. Nghĩa vụ chịu lệ phí 1. Nghĩa vụ chịu lệ phí được xác định tùy theo t ừng loại việc dân sự cụ thể và do luật quy định.
- ĐiềuĐiều 150. Quy định cụ thể về án phí, lệ phí Căn cứ vào quy định của Luật phí và l ệ phí và B ộ luật này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể về án phí, l ệ phí Tòa án; m ức t
- MụcMục 2 CÁC CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC Điều 151. Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra n ước ngoài, chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài 1. Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước
- ĐiềuĐiều 152. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài 1. Nguyên đơn, người kháng cáo theo th ủ tục phúc th ẩm hoặc đương sự khác trong vụ án ph ải nộp tiền tạm
- ĐiềuĐiều 153. Nghĩa vụ chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí ủ
- ĐiềuĐiều 154. Xử lý tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài 1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp không ph ải chịu chi phí ủy thác t ư pháp thì ng
- ĐiềuĐiều 155. Ti ền tạm ứng chi phí xem xét, th ẩm định tại chỗ, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 1. Tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là s ố tiền mà Tòa án t ạm tính đ
- ĐiềuĐiều 156. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 1. Người yêu cầu Tòa án xem xét, thẩm định tại chỗ phải nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ t
- ĐiềuĐiều 157. Nghĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì ngh ĩa vụ chịu chi phí xem
- ĐiềuĐiều 158. Xử lý tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ không phải chịu chi phí xem xét, thẩm địn
- ĐiềuĐiều 159. Tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định 1. Tiền tạm ứng chi phí giám định là s ố tiền mà ng ười giám định tạm tính để tiến hành việc giám định theo quyết định c
- ĐiềuĐiều 160. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định Trường h ợp các đương s ự không có th ỏa thu ận khác ho ặc pháp lu ật không có quy định khác thì ngh ĩa vụ nộp tiền tạm ứng ch
- ĐiềuĐiều 161. Nghĩa vụ chịu chi phí giám định Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí giám định được xác đị
- ĐiềuĐiều 162. Xử lý tiền tạm ứng chi phí giám định đã nộp 1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định không ph ải chịu chi phí giám định thì người phải chịu chi phí giám
- ĐiềuĐiều 163. Tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản, chi phí định giá tài sản 1. Tiền tạm ứng chi phí định giá tài s ản là s ố tiền mà H ội đồng định giá t ạm tính để tiến hành việc đị
- ĐiềuĐiều 164. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì ngh ĩa vụ nộp tiền tạm ứ
- ĐiềuĐiều 165. Nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản, thẩm định giá Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí
- ĐiềuĐiều 166. Xử lý tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản 1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài s ản không ph ải chịu chi phí định giá thì ng ười phải chịu chi p
- ĐiềuĐiều 167. Chi phí cho người làm chứng 1. Chi phí hợp lý và thực tế cho người làm chứng do đương sự chịu.
- ĐiềuĐiều 168. Chi phí cho người phiên dịch, luật sư 1. Chi phí cho ng ười phiên d ịch là kho ản ti ền ph ải tr ả cho ng ười phiên d ịch trong quá trình gi ải quyết vụ việc dân s ự theo
- ĐiềuĐiều 169. Quy định cụ thể về các chi phí tố tụng Căn cứ vào quy định của Bộ luật này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể về chi phí ủy thác t ư pháp ra n ước ngoài, chi phí
- ChươngChương X CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG Điều 170. Nghĩa vụ cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng Tòa án, Vi ện ki ểm sát, c ơ quan thi hành án th ực hi ện vi ệc c ấp,
- ĐiềuĐiều 171. Các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt, thông báo 1. Thông báo, giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng dân sự.
- ĐiềuĐiều 172. Người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng do những người sau đây thực hiện:
- ĐiềuĐiều 173. Các phương thức cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng được thực hiện bằng các phương thức sau đây:
- ĐiềuĐiều 174. Tính hợp lệ của việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng 1. Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng được thực hiện theo quy định của Bộ luật này thì được coi l
- ĐiềuĐiều 175. Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng 1. Người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng phải trực tiếp chuyển giao cho người được cấp, tống đạt,
- ĐiềuĐiều 176. Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử Việc cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch đ
- ĐiềuĐiều 177. Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp cho cá nhân 1. Văn bản tố tụng được cấp, tống đạt, thông báo đến địa chỉ mà các đương sự đã g ửi cho Tòa án theo ph ương th ức
- ĐiềuĐiều 178. Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức 1. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo là cơ quan, tổ chức thì văn bản tố tụng phải được giao t
- ĐiềuĐiều 179. Thủ tục niêm yết công khai 1. Việc niêm y ết công khai v ăn bản tố tụng được thực hiện trong tr ường hợp không th ể c ấp, t ống đạt, thông báo tr ực ti ếp v ăn b ản t ố t
- ĐiềuĐiều 180. Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng 1. Vi ệc thông báo trên ph ương ti ện thông tin đại chúng được th ực hi ện khi pháp luật có quy định hoặc có c ăn c
- ĐiềuĐiều 181. Thông báo kết quả việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng Trường h ợp ng ười th ực hi ện vi ệc c ấp, t ống đạt, thông báo v ăn b ản t ố t ụng không phải là Tòa án h
- ChươngChương XI THỜI HẠN TỐ TỤNG Điều 182. Thời hạn tố tụng 1. Thời hạn tố tụng là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác để người tiến hành tố tụng, ngườ
- ĐiềuĐiều 183. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự về thời hạn Cách tính thời hạn tố tụng, quy định về thời hạn tố tụng, thời điểm bắt đầu, kết thúc thời hạn tố tụng trong Bộ luật này đ
- ĐiềuĐiều 184. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự 1. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định của Bộ luật dâ
- ĐiềuĐiều 185. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự về thời hiệu Các quy định của Bộ luật dân sự về thời hiệu được áp dụng trong tố tụng dân sự.
- ĐiềuĐiều 187. Quyền khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng và lợi ích của Nhà nước 1. Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ qua
- ĐiềuĐiều 188. Phạm vi khởi kiện 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể khởi kiện một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức,
- ĐiềuĐiều 189. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.
- ĐiềuĐiều 190. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án 1. Ng ười kh ởi ki ện g ửi đơn kh ởi ki ện kèm theo tài li ệu, ch ứng c ứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các
- ĐiềuĐiều 191. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện 1. Tòa án qua b ộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do ng ười khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án ho ặc gửi qua d ịch vụ bưu c
- ĐiềuĐiều 192. Trả lại đơn khởi kiện, hậu quả của việc trả lại đơn khởi kiện 1. Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp sau đây:
- ĐiềuĐiều 193. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện 1. Trường hợp đơn khởi kiện không có đủ các n ội dung quy định tại khoản 4 Điều 189 của Bộ luật này thì Thẩm phán thông báo bằng vă
- ĐiềuĐiều 194. Khi ếu nại, kiến nghị và gi ải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện 1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện,
- ĐiềuĐiều 195. Thụ lý vụ án 1. Sau khi nh ận đơn khởi kiện và tài li ệu, chứng cứ kèm theo, n ếu xét thấy vụ án thu ộc th ẩm quyền gi ải quy ết c ủa Tòa án thì Th ẩm phán ph ải thông bá
- ĐiềuĐiều 196. Thông báo về việc thụ lý vụ án 1. Trong th ời hạn 03 ngày làm vi ệc, kể từ ngày th ụ lý v ụ án, Th ẩm phán ph ải thông báo b ằng v ăn b ản cho nguyên đơn, b ị đơn, c ơ qu
- ĐiềuĐiều 197. Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án 1. Trên c ơ sở báo cáo th ụ lý v ụ án c ủa Thẩm phán được phân công th ụ lý v ụ án, Chánh án Tòa án quy ết định phân công Th ẩm phán
- ĐiềuĐiều 198. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán khi lập hồ sơ vụ án 1. Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 204 của Bộ luật này.
- ĐiềuĐiều 199. Quyền, nghĩa vụ của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khi nhận được thông báo 1. Trong th ời hạn 15 ngày, k ể từ ngày nh ận được thông báo, b ị đơn, người có
- ĐiềuĐiều 200. Quyền yêu cầu phản tố của bị đơn 1. Cùng với việc phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn có quy ền yêu c ầu phản tố đối vớ
- ĐiềuĐiều 201. Quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 1. Trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không tham gia t ố tụng với bên nguyên đơn hoặc với
- ĐiềuĐiều 202. Thủ tục yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập Thủ tục yêu c ầu phản tố hoặc yêu c ầu độc lập được thực hiện theo quy định của Bộ luật này về thủ tục khởi kiện của nguyên đ
- ChươngChương XIII THỦ TỤC HÒA GIẢI VÀ CHUẨN BỊ XÉT XỬ Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử 1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc v
- ĐiềuĐiều 204. Lập hồ sơ vụ án dân sự 1. Hồ sơ vụ án dân sự bao gồm đơn và toàn bộ tài liệu, chứng cứ của đương sự,
- ĐiềuĐiều 205. Nguyên tắc tiến hành hòa giải 1. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án ti ến hành hòa gi ải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, t
- ĐiềuĐiều 206. Những vụ án dân sự không được hòa giải 1. Yêu cầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước.
- ĐiềuĐiều 207. Những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được 1. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.
- ĐiềuĐiều 208. Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải 1. Thẩm phán ti ến hành m ở phiên h ọp kiểm tra vi ệc giao n ộp, tiếp cận, công kh
- ĐiềuĐiều 209. Thành phần phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải 1. Thành phần tham gia phiên họp gồm có:
- ĐiềuĐiều 210. Trình t ự phiên h ọp kiểm tra vi ệc giao n ộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải 1. Trước khi tiến hành phiên họp, Thư ký Tòa án báo cáo Th ẩm phán về sự có mặt, v
- ĐiềuĐiều 211. Biên b ản phiên h ọp kiểm tra vi ệc giao n ộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải 1. Thư ký Tòa án ph ải lập biên b ản về kiểm tra vi ệc giao n ộp, tiếp cận, công k
- ĐiềuĐiều 212. Ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự 1. Hết thời hạn 07 ngày, k ể từ ngày l ập biên b ản hòa gi ải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
- ĐiềuĐiều 213. Hiệu lực của quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự 1. Quy ết định công nh ận s ự th ỏa thu ận c ủa các đương s ự có hi ệu l ực pháp luật ngay sau khi được b
- ĐiềuĐiều 214. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự 1. Tòa án ra quy ết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân s ự khi có m ột trong các căn cứ sau đây:
- ĐiềuĐiều 215. Hậu quả của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự 1. Tòa án không xóa tên vụ án dân sự bị tạm đình chỉ giải quyết trong sổ thụ lý mà chỉ ghi chú vào s ổ thụ lý s ố và
- ĐiềuĐiều 216. Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự Trong thời hạn 03 ngày làm vi ệc, kể từ ngày lý do t ạm đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 214 của Bộ luật này không
- ĐiềuĐiều 217. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự 1. Sau khi thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án ra quy ết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp sau đây:
- ĐiềuĐiều 218. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự 1. Khi có quy ết định đình ch ỉ gi ải quy ết v ụ án dân s ự, đương s ự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyế
- ĐiềuĐiều 219. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự,
- ĐiềuĐiều 220. Quyết định đưa vụ án ra xét xử 1. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải có các nội dung chính sau đây:
- ĐiềuĐiều 221. Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật 1. Trong quá trình gi ải quyết vụ án dân s ự, nếu phát hi ện văn bản quy ph ạm pháp lu ật l
- ChươngChương XIV PHIÊN TÒA SƠ THẨM Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHIÊN TÒA SƠ THẨM Điều 222. Yêu cầu chung đối với phiên tòa sơ thẩm Phiên tòa s ơ thẩm phải được tiến hành đúng thời gian, địa
- ĐiềuĐiều 223. Địa điểm tổ chức phiên tòa Phiên tòa được tổ chức tại trụ sở Tòa án hoặc có thể ngoài trụ sở Tòa án nhưng phải bảo đảm tính trang nghiêm và hình th ức phòng x ử án quy đị
- ĐiềuĐiều 224. Hình thức bố trí phòng xử án 1. Quốc huy n ước Cộng hòa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam được treo chính gi ữa phía trên phòng xử án và phía trên chỗ ngồi của Hội đồng xét xử.
- ĐiềuĐiều 225. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói 1. Tòa án ph ải trực tiếp xác định những tình tiết của vụ án bằng cách nghe l ời trình bày c ủa nguyên đơn, bị đơn, người có quy ền lợi, ng
- ĐiềuĐiều 226. Thay thế thành viên Hội đồng xét xử trong trường hợp đặc biệt 1. Trường hợp có Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân không th ể tiếp tục tham gia xét xử vụ án nhưng có Thẩm phán,
- ĐiềuĐiều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự 1. Tòa án tri ệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ,
- ĐiềuĐiều 228. Xét xử trong trường hợp đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự vắng mặt tại phiên tòa Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:
- ĐiềuĐiều 229. Sự có mặt của người làm chứng 1. Ng ười làm ch ứng có ngh ĩa vụ tham gia phiên tòa theo gi ấy tri ệu t ập c ủa Tòa án.
- ĐiềuĐiều 230. Sự có mặt của người giám định 1. Người giám định có nghĩa vụ tham gia phiên tòa theo gi ấy triệu tập của Tòa án để gi ải thích, tr ả l ời nh ững v ấn đề liên quan đến vi
- ĐiềuĐiều 231. Sự có mặt của người phiên dịch 1. Ng ười phiên d ịch có ngh ĩa vụ tham gia phiên tòa theo gi ấy tri ệu t ập c ủa Tòa án.
- ĐiềuĐiều 232. Sự có mặt của Kiểm sát viên 1. Ki ểm sát viên được Vi ện tr ưởng Vi ện ki ểm sát cùng c ấp phân công có nhiệm vụ tham gia phiên tòa; n ếu Kiểm sát viên vắng mặt thì Hội đ
- ĐiềuĐiều 233. Thời hạn hoãn phiên tòa và quyết định hoãn phiên tòa 1. Hội đồng xét x ử quyết định hoãn phiên tòa trong các tr ường hợp quy định tại khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 62, kh
- ĐiềuĐiều 234. Nội quy phiên tòa 1. Khi vào phòng x ử án, m ọi người đều phải chấp hành vi ệc kiểm tra an ninh của lực lượng có trách nhiệm bảo vệ phiên tòa.
- ĐiềuĐiều 235. Thủ tục ra bản án và quyết định của Tòa án tại phiên tòa 1. Bản án phải được Hội đồng xét xử thảo luận và thông qua tại phòng nghị án.
- ĐiềuĐiều 236. Biên bản phiên tòa 1. Biên bản phiên tòa phải ghi đầy đủ các nội dung sau đây:
- ĐiềuĐiều 237. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa Trước khi khai m ạc phiên tòa, Th ư ký phiên tòa ph ải tiến hành các công vi ệc sau đây:
- ĐiềuĐiều 238. Thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng 1. Tòa án c ăn c ứ vào tài li ệu, ch ứng c ứ có trong h ồ s ơ để xét x ử v ắng m ặt đương sự, người tham gia t
- MụcMục 2 THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA Điều 239. Khai mạc phiên tòa 1. Chủ tọa phiên tòa khai mạ c phiên tòa và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.
- ĐiềuĐiều 240. Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch Trường h ợp có ng ười yêu c ầu thay đổi ng ười ti ến hành t ố t ụng, ng ười giám đị
- ĐiềuĐiều 241. Xem xét, quyết định hoãn phiên tòa khi có người vắng mặt Khi có ng ười tham gia t ố tụng vắng mặt tại phiên tòa mà không thu ộc trường hợp Tòa án ph ải hoãn phiên tòa thì
- ĐiềuĐiều 242. Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng 1. Trước khi h ỏi ng ười làm ch ứng v ề nh ững v ấn đề mà h ọ bi ết có liên quan đến việc giải quyết vụ án, chủ tọa phiên tòa
- ĐiềuĐiều 243. Hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu Thủ tục hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu được bắt đầu bằng việc chủ tọa phiên tòa hỏi đương sự về c
- ĐiềuĐiều 244. Xem xét việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu 1. Hội đồng xét xử chấp nhận việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của đương sự nếu việc thay đổi, bổ sung yêu c ầu của họ không vượt
- ĐiềuĐiều 245. Thay đổi địa vị tố tụng 1. Trường hợp nguyên đơn rút toàn b ộ yêu c ầu khởi kiện, nhưng b ị đơn v ẫn giữ nguyên yêu c ầu phản tố của mình thì b ị đơn trở thành nguyên đơn
- ĐiềuĐiều 246. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự 1. Chủ tọa phiên tòa hỏi các đương sự có thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án hay không; trường hợp các đương sự thỏ
- MụcMục 3 TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA Điều 247. Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa 1. Tranh t ụng tại phiên tòa bao g ồm việc trình bày ch ứng cứ, hỏi, đối đáp, trả lời và p
- ĐiềuĐiều 248. Trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự 1. Trường hợp có đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu của mình và các đương sự không tự thỏa thuận
- ĐiềuĐiều 249. Thứ tự và nguyên tắc hỏi tại phiên tòa 1. Sau khi nghe xong lời trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c ủa đương sự theo quy định tại Điều 248 c
- ĐiềuĐiều 250. Hỏi nguyên đơn 1. Trường hợp có nhiều nguyên đơn thì phải hỏi riêng từng nguyên đơn.
- ĐiềuĐiều 251. Hỏi bị đơn 1. Trường hợp có nhiều bị đơn thì phải hỏi riêng từng bị đơn.
- ĐiềuĐiều 252. Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 1. Tr ường h ợp có nhi ều ng ười có quy ền l ợi, ngh ĩa v ụ liên quan thì ph ải h ỏi riêng từng người một.
- ĐiềuĐiều 253. Hỏi người làm chứng 1. Trước khi h ỏi ng ười làm ch ứng, ch ủ tọa phiên tòa ph ải hỏi rõ v ề quan h ệ giữa họ với các đương sự trong v ụ án; n ếu người làm ch ứng là ng ư
- ĐiềuĐiều 254. Công bố tài liệu, chứng cứ của vụ án 1. Hội đồng xét x ử công bố tài liệu, chứng cứ của vụ án trong các tr ường hợp sau đây:
- ĐiềuĐiều 255. Nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình,
- ĐiềuĐiều 256. Xem xét vật chứng Vật chứng, ảnh hoặc biên b ản xác nhận vật chứng được đưa ra để xem xét t ại phiên tòa.
- ĐiềuĐiều 257. Hỏi người giám định 1. Chủ tọa phiên tòa yêu c ầu người giám định trình bày k ết luận của mình v ề vấn đề được yêu cầu giám định. Khi trình bày, người giám định có quyền
- ĐiềuĐiều 258. Kết thúc việc hỏi tại phiên tòa Khi nhận thấy các tình tiết của vụ án đã được xem xét đầy đủ thì chủ tọa phiên tòa h ỏi Ki ểm sát viên, đương s ự, ng ười b ảo v ệ quy ền
- ĐiềuĐiều 259. Tạm ngừng phiên tòa 1. Trong quá trình xét x ử, H ội đồng xét x ử có quy ền quy ết định t ạm ng ừng phiên tòa khi có một trong các căn cứ sau đây:
- ĐiềuĐiều 260. Trình tự phát biểu khi tranh luận 1. Sau khi k ết thúc việc hỏi, Hội đồng xét x ử chuyển sang ph ần tranh lu ận tại phiên tòa. Trình tự phát biểu khi tranh luận được thực
- ĐiềuĐiều 261. Phát biểu khi tranh luận và đối đáp Khi phát biểu về đánh giá chứng cứ, đề xuất quan điểm của mình về việc giải quyết vụ án, ng ười tham gia tranh lu ận phải căn cứ vào t
- ĐiềuĐiều 262. Phát biểu của Kiểm sát viên Sau khi nh ững người tham gia t ố tụng phát bi ểu tranh lu ận và đối đáp xong,
- ĐiềuĐiều 263. Trở lại việc hỏi và tranh luận Qua tranh lu ận, n ếu xét th ấy có tình ti ết c ủa v ụ án ch ưa được xem xét, vi ệc xem xét ch ưa được đầy đủ hoặc cần xem xét thêm ch ứng
- MụcMục 4 NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN Điều 264. Nghị án 1. Sau khi k ết thúc ph ần tranh lu ận, H ội đồng xét x ử vào phòng ngh ị án để nghị án.
- ĐiềuĐiều 265. Trở lại việc hỏi và tranh luận Qua nghị án, n ếu xét th ấy có tình ti ết của vụ án ch ưa được xem xét, vi ệc hỏi chưa đầy đủ hoặc cần xem xét thêm ch ứng cứ thì H ội đồng
- ĐiềuĐiều 266. Bản án sơ thẩm 1. Tòa án ra bản án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- ĐiềuĐiều 267. Tuyên án Hội đồng xét xử tuyên đọc bản án với sự có mặt của các đương sự, đại diện cơ quan, t ổ ch ức và cá nhân kh ởi ki ện. Tr ường h ợp đương s ự có m ặt t ại phiên tò
- ĐiềuĐiều 268. Sửa chữa, bổ sung bản án 1. Sau khi tuyên án xong thì không được sửa chữa, bổ sung bản án, trừ trường hợp phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc t
- ĐiềuĐiều 269. Cấp trích lục bản án; giao, gửi bản án 1. Trong th ời hạn 03 ngày làm vi ệc, kể từ ngày k ết thúc phiên tòa, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện được Tòa án
- ĐiềuĐiều 271. Người có quyền kháng cáo Đương sự, người đại diện hợp pháp c ủa đương sự, cơ quan, t ổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo b ản án s ơ thẩm, quyết định tạm đình ch
- ĐiềuĐiều 272. Đơn kháng cáo 1. Khi th ực hiện quyền kháng cáo, ng ười kháng cáo ph ải làm đơn kháng cáo.
- ĐiềuĐiều 273. Thời hạn kháng cáo 1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân k
- ĐiềuĐiều 274. Kiểm tra đơn kháng cáo 1. Sau khi nhận được đơn kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo theo quy định tại Điều 272 của Bộ luật này.
- ĐiềuĐiều 275. Kháng cáo quá hạn và xem xét kháng cáo quá hạn 1. Kháng cáo quá thời hạn quy định tại Điều 273 của Bộ luật này là kháng cáo quá hạn. Sau khi nh ận được đơn kháng cáo quá
- ĐiềuĐiều 276. Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm 1. Sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo cho người kháng cáo bi ết để họ nộp tiền tạm ứng
- ĐiềuĐiều 277. Thông báo về việc kháng cáo 1. Sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo ngay b ằng v ăn b ản cho Vi ện ki ểm sát cùng c ấp và đương s ự c
- ĐiềuĐiều 278. Kháng nghị của Viện kiểm sát Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án s ơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân s
- ĐiềuĐiều 279. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát 1. Quyết định kháng ngh ị của Viện kiểm sát ph ải bằng văn bản và có các n ội dung chính sau đây:
- ĐiềuĐiều 280. Thời hạn kháng nghị 1. Thời hạn kháng nghị đối với bản án của Tòa án c ấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng c ấp là 15 ngày, c ủa Vi ện ki ểm sát c ấp trên tr ực ti ếp là 01
- ĐiềuĐiều 281. Thông báo về việc kháng nghị 1. Vi ện ki ểm sát ra quy ết định kháng ngh ị ph ải g ửi ngay quy ết định kháng nghị cho đương sự có liên quan đến kháng nghị.
- ĐiềuĐiều 282. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị 1. Bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc những phần bản án sơ th ẩm, quyết định c ủa Tòa án c ấp s ơ th ẩm b ị khá
- ĐiềuĐiều 283. Gửi hồ sơ vụ án và kháng cáo, kháng nghị Tòa án c ấp s ơ th ẩm phải g ửi h ồ s ơ v ụ án, đơn kháng cáo, quy ết định kháng nghị và tài li ệu, chứng cứ bổ sung kèm theo cho
- ĐiềuĐiều 284. Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị 1. Trường hợp chưa hết thời hạn kháng cáo theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật này thì người đã kháng cáo có quyền thay đổi
- ChươngChương XVI CHUẨN BỊ XÉT XỬ PHÚC THẨM Điều 285. Thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm 1. Ngay sau khi nh ận được h ồ s ơ v ụ án, kháng cáo, kháng ngh ị và tài li ệu,
- ĐiềuĐiều 286. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm 1. Trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án, tùy từng trường hợp, Tòa án cấp phúc thẩm ra một trong các quyết định sau đây:
- ĐiềuĐiều 287. Cung cấp tài liệu, chứng cứ trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm 1. Đương s ự được quyền b ổ sung tài li ệu, ch ứng c ứ sau đây trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc
- ĐiềuĐiều 288. Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án 1. Trường hợp Tòa án c ấp phúc th ẩm ra quy ết định tạm đình chỉ xét x ử phúc thẩm vụ án thì hậu quả của việc tạm đình chỉ xét xử phúc
- ĐiềuĐiều 289. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án 1. Tòa án c ấp phúc th ẩm ra quy ết định đình chỉ xét x ử phúc th ẩm vụ án ho ặc một phần vụ án trong các trường hợp sau đây:
- ĐiềuĐiều 290. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm 1. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải có các nội dung chính sau đây:
- ĐiềuĐiều 291. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời Trong th ời h ạn chu ẩn b ị xét x ử phúc th ẩm, Tòa án c ấp phúc th ẩm có quy ền quyết định áp d ụng, tha
- ĐiềuĐiều 292. Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu 1. Tòa án c ấp phúc thẩm phải chuyển hồ sơ vụ án cùng v ới quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiê
- ChươngChương XVII THỦ TỤC XÉT XỬ PHÚC THẨM Mục 1 THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA PHÚC THẨM Điều 293. Phạm vi xét xử phúc thẩm Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại phần của bản án sơ thẩm, quyế
- ĐiềuĐiều 294. Những người tham gia phiên tòa phúc thẩm 1. Người kháng cáo, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giả i quyết kháng cáo, kháng ngh ị và ng ười bảo vệ
- ĐiềuĐiều 295. Tạm đình chỉ, đình chỉ xét xử phúc thẩm tại phiên tòa Tại phiên tòa phúc th ẩm, việc tạm đình chỉ, đình chỉ xét x ử phúc th ẩm vụ án được thực hiện theo quy định tại Điều
- ĐiềuĐiều 296. Hoãn phiên tòa phúc thẩm 1. Kiểm sát viên được phân công tham gia phiên tòa phúc th ẩm vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét x ử, không hoãn phiên tòa, tr ừ trườ
- ĐiềuĐiều 297. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa phúc thẩm và thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm Chuẩn bị khai mạc phiên tòa phúc thẩm và thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm được thực hiện t
- ĐiềuĐiều 298. Hỏi về việc kháng cáo, kháng nghị và xử lý việc thay đổi kháng cáo,
- ĐiềuĐiều 299. Nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa ho ặc tại phiên tòa phúc thẩm 1. Trước khi m ở phiên tòa ho ặc tại phiên tòa phúc th ẩm, nếu nguyên đơn rút đơn khởi k
- ĐiềuĐiều 300. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa phúc thẩm 1. T ại phiên tòa phúc th ẩm, n ếu các đương s ự th ỏa thu ận được v ới nhau v ề việc giải quyết vụ án và
- MụcMục 2 TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA PHÚC THẨM Điều 301. Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm Nội dung và ph ương thức tranh t ụng tại phiên tòa phúc th ẩm được thự
- ĐiềuĐiều 302. Trình bày của đương sự, Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm Trường hợp có đương sự vẫn giữ kháng cáo, Viện kiểm sát vẫn giữ kháng nghị thì việc trình bày tại phiên tòa
- ĐiềuĐiều 303. Thủ tục hỏi và công bố tài liệu, chứng cứ, xem xét vật chứng tại phiên tòa phúc thẩm 1. Th ủ t ục h ỏi nh ững ng ười tham gia t ố t ụng và công b ố tài li ệu, ch ứng c ứ,
Toàn văn văn bản
Nội dung được chuyển từ file DOCX chính thức để thuận tiện tra cứu. Khi áp dụng thực tế, cần kiểm tra hiệu lực và văn bản liên quan.
Bộ luật Tố tụng dân sự
Quốc hội ban hành Bộ luật tố tụng dân sự.
Phần thứ nhất NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Chương I NHIỆM VỤ VÀ HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng dân sự Bộ luật tố tụng dân sự quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự;
trình tự, thủ tục khởi kiện để Tòa án nhân dân (sau đây gọi là Tòa án) gi ải quyết các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là v ụ án dân s ự) và trình t ự, thủ tục yêu c ầu để Tòa án giải quyết các vi ệc về yêu c ầu dân s ự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ương mại, lao động (sau đây gọi chung là việc dân sự); trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự, việc dân sự (sau đây gọi chung là v ụ việc dân sự) tại Tòa án; th ủ tục công nhận và cho thi hành t ại Vi ệt Nam b ản án, quy ết định dân s ự c ủa Tòa án n ước ngoài, phán quyết của Trọng tài n ước ngoài; thi hành án dân s ự; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhi ệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành t ố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, của cá nhân, của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, t ổ chức kinh t ế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã h ội, tổ chức chính tr ị xã h ội - ngh ề nghiệp, tổ chức xã h ội, tổ chức xã h ội - ngh ề nghiệp (sau đây gọi chung là c ơ quan, t ổ chức) có liên quan nh ằm bảo đảm cho vi ệc giải quyết vụ việc dân sự được nhanh chóng, chính xác, công minh và đúng pháp luật.
Bộ luật tố tụng dân sự góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; giáo dục mọi người nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng và hiệu lực của Bộ luật tố tụng dân sự 1. Bộ luật tố tụng dân s ự được áp d ụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân s ự trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo,
vùng biển và vùng trời.
2. Bộ luật tố tụng dân s ự được áp d ụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân s ự do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiến hành ở nước ngoài.
3. Bộ luật tố tụng dân s ự được áp dụng đối với việc giải quyết vụ việc dân s ự có yếu tố nước ngoài; trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp d ụng quy định của điều ước quốc tế đó.
4. Cơ quan, t ổ chức, cá nhân n ước ngoài thu ộc đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, mi ễn tr ừ ngo ại giao ho ặc quy ền ưu đãi, mi ễn tr ừ lãnh s ự theo pháp lu ật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì v ụ vi ệc dân s ự có liên quan đến cơ quan, t ổ chức, cá nhân đó được giải quyết bằng con đường ngoại giao.
Chương II NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN Điều 3. Tuân thủ pháp luật trong tố tụng dân sự Mọi hoạt động tố tụng dân sự của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố t ụng, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ph ải tuân theo các quy định của Bộ luật này.
Điều 4. Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân do Bộ luật này quy định có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án bảo vệ công lý, b ảo vệ quyền con ng ười, quyền công dân, b ảo vệ lợi ích c ủa Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác.
2. Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân s ự vì lý do ch ưa có điều luật để áp dụng.
Vụ việc dân s ự chưa có điều luật để áp d ụng là v ụ việc dân s ự thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm vụ việc dân sự đó phát sinh và cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu Tòa án giải quyết chưa có điều luật để áp dụng.
Việc giải quyết vụ việc dân sự quy định tại khoản này được thực hiện theo các nguyên tắc do Bộ luật dân sự và Bộ luật này quy định.
Điều 5. Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự 1. Đương s ự có quy ền quy ết định vi ệc kh ởi ki ện, yêu c ầu Tòa án có th ẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó.
2. Trong quá trình gi ải quy ết v ụ vi ệc dân s ự, đương s ự có quy ền ch ấm d ứt, thay đổi yêu cầu của mình hoặc thỏa thuận với nhau một cách tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Điều 6. Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự 1. Đương sự có quyền và ngh ĩa vụ chủ động thu th ập, giao n ộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.
Cơ quan, t ổ chức, cá nhân kh ởi kiện, yêu c ầu để bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa ng ười khác có quy ền và ngh ĩa v ụ thu th ập, cung c ấp ch ứng c ứ, ch ứng minh như đương sự.
2. Tòa án có trách nhiệm hỗ trợ đương sự trong việc thu thập chứng cứ và chỉ tiến hành thu thập, xác minh chứng cứ trong những trường hợp do Bộ luật này quy định.
Điều 7. Trách nhi ệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền Cơ quan, t ổ ch ức, cá nhân trong ph ạm vi nhi ệm vụ, quy ền h ạn c ủa mình có trách nhiệm cung c ấp đầy đủ và đúng thời hạn cho đương sự, Tòa án, Vi ện kiểm sát nhân dân (sau đây gọi là Vi ện kiểm sát) tài li ệu, chứng cứ mà mình đang lưu giữ, quản lý khi có yêu cầu của đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát theo quy định của Bộ lu ật này và ph ải ch ịu trách nhi ệm tr ước pháp lu ật v ề vi ệc cung c ấp tài li ệu,
chứng cứ đó; trường hợp không cung cấp được thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát.
Điều 8. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự 1. Trong tố tụng dân sự mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt dân t ộc, giới tính, tín ng ưỡng, tôn giáo, thành ph ần xã h ội, trình độ văn hóa,
nghề nghiệp, địa vị xã hội.
Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng trước Tòa án.
2. Tòa án có trách nhi ệm bảo đảm nguyên t ắc bình đẳng trong vi ệc thực hiện quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tố tụng dân sự.
Điều 9. Bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự 1. Đương sự có quy ền tự bảo vệ hoặc nhờ luật sư hay ng ười khác có đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật này bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
2. Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự thực hiện quyền bảo vệ của họ.
3. Nhà n ước có trách nhi ệm bảo đảm trợ giúp pháp lý cho các đối tượng theo quy định của pháp lu ật để họ thực hiện quyền b ảo v ệ quyền và l ợi ích h ợp pháp trước Tòa án.
4. Không ai được hạn chế quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong tố tụng dân sự.
Điều 10. Hòa giải trong tố tụng dân sự Tòa án có trách nhi ệm ti ến hành hòa gi ải và t ạo điều ki ện thu ận l ợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.
Điều 11. Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án dân sự 1. Việc xét xử sơ thẩm vụ án dân s ự có Hội thẩm nhân dân tham gia theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
2. Khi bi ểu quyết về quyết định giải quyết vụ án dân s ự, Hội thẩm nhân dân ngang quyền với Thẩm phán.
Điều 12. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán giải quyết việc dân sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật 1. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét x ử vụ án dân s ự, Thẩm phán giải quyết việc dân sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
2. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thi ệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, vi ệc giải quyết việc dân s ự của Thẩm phán d ưới bất kỳ hình thức nào.
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng 1. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng phải tôn trọng Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân.
2. Tòa án có nhi ệm vụ bảo vệ công lý, b ảo vệ quyền con ng ười, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Viện kiểm sát có nhi ệm vụ bảo vệ pháp lu ật, bảo vệ quyền con ng ười, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà n ước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.
3. C ơ quan ti ến hành t ố t ụng, ng ười ti ến hành t ố t ụng ph ải gi ữ bí m ật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật; giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ.
4. Cơ quan ti ến hành t ố tụng, người tiến hành t ố tụng chịu trách nhi ệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Trường hợp người tiến hành tố tụng có hành vi trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
5. Người tiến hành tố tụng trong khi th ực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình có hành vi trái pháp lu ật gây thi ệt hại cho c ơ quan, t ổ chức, cá nhân thì c ơ quan trực ti ếp qu ản lý ng ười thi hành công v ụ có hành vi trái pháp lu ật đó ph ải b ồi thường cho ng ười b ị thi ệt h ại theo quy định c ủa pháp lu ật v ề trách nhi ệm b ồi thường của Nhà nước.
Điều 14. Tòa án xét xử tập thể Tòa án xét xử tập thể vụ án dân sự và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
Điều 15. Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai 1. Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn do Bộ luật này quy định, bảo đảm công bằng.
2. Tòa án xét x ử công khai. Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ thì Tòa án có thể xét xử kín.
Điều 16. Bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng dân sự 1. Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, người phiên dịch, người giám định, thành viên Hội đồng định giá không được tiến hành hoặc tham gia tố tụng nếu có lý do xác đáng để cho rằng họ có thể không vô tư, khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Vi ệc phân công ng ười tiến hành t ố tụng ph ải b ảo đảm để họ vô t ư, khách quan khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Điều 17. Bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm 1. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm.
Bản án, quy ết định sơ thẩm của Tòa án có th ể bị kháng cáo, kháng ngh ị theo quy định của Bộ luật này.
Bản án, quy ết định sơ thẩm của Tòa án không b ị kháng cáo, kháng ngh ị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật.
Bản án, quy ết định sơ th ẩm của Tòa án b ị kháng cáo, kháng ngh ị thì v ụ án ph ải được xét xử phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật.
2. Bản án, quy ết định của Tòa án đã có hi ệu lực pháp lu ật mà phát hi ện có vi phạm pháp lu ật hoặc có tình ti ết mới theo quy định của Bộ luật này thì được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
Điều 18. Giám đốc việc xét xử Tòa án nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của các Tòa án; Tòa án nhân dân cấp cao giám đốc việc xét xử của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây g ọi chung là Tòa án nhân dân c ấp t ỉnh), Tòa án nhân dân huy ện,
quận, thị xã, thành ph ố thuộc tỉnh và thành ph ố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ để bảo đảm việc áp dụng pháp luật nghiêm chỉnh và thống nhất.
Điều 19. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án 1. Bản án, quy ết định của Tòa án đã có hi ệu lực pháp lu ật phải được thi hành và phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp hành.
2. Trong ph ạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tòa án và c ơ quan, t ổ chức được giao nhiệm vụ thi hành b ản án, quyết định của Tòa án ph ải nghiêm chỉnh thi hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ đó.
3. Tòa án có quy ền yêu cầu cơ quan thi hành án thông báo ti ến độ, kết quả thi hành bản án, quyết định của Tòa án. Cơ quan thi hành án trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án có trách nhiệm trả lời cho Tòa án.
Điều 20. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng dân sự Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng dân sự là tiếng Việt.
Người tham gia tố tụng dân sự có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình; trường hợp này phải có người phiên dịch.
Người tham gia t ố tụng dân s ự là ng ười khuyết tật nghe, nói ho ặc khuyết tật nhìn có quy ền dùng ngôn ng ữ, ký hi ệu, ch ữ dành riêng cho ng ười khuy ết t ật;
trường hợp này ph ải có ng ười biết ngôn ng ữ, ký hi ệu, chữ dành riêng cho ng ười khuyết tật để dịch lại.
Điều 21. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự 1. Viện kiểm sát ki ểm sát vi ệc tuân theo pháp lu ật trong t ố tụng dân s ự, thực hiện các quy ền yêu c ầu, kiến nghị, kháng ngh ị theo quy định của pháp lu ật nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự kịp thời, đúng pháp luật.
2. Viện kiểm sát tham gia các phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự; phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án do Tòa án ti ến hành thu th ập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có đương sự là ng ười chưa thành niên, ng ười mất năng lực hành vi dân s ự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân s ự, người có khó kh ăn trong nh ận thức, làm ch ủ hành vi hoặc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật này.
3. Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, phiên họp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.
4. Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.
Điều 22. Trách nhiệm chuyển giao tài liệu, giấy tờ của Tòa án 1. Tòa án có trách nhi ệm tống đạt, chuyển giao, thông báo b ản án, quyết định,
giấy triệu tập, giấy mời và các giấy tờ khác của Tòa án theo quy định của Bộ luật này.
2. Ủy ban nhân dân c ấp xã ho ặc cơ quan, t ổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm chuyển giao bản án, quyết định, giấy triệu tập, giấy mời và các giấy tờ khác của Tòa án khi có yêu c ầu của Tòa án và ph ải thông báo k ết quả việc chuyển giao đó cho Tòa án.
Điều 23. Việc tham gia tố tụng dân sự của cơ quan, tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quy ền và ngh ĩa vụ tham gia t ố tụng dân s ự theo quy định của Bộ luật này, góp ph ần vào vi ệc giải quyết vụ việc dân s ự tại Tòa án kịp thời, đúng pháp luật.
Điều 24. Bảo đảm tranh tụng trong xét xử 1. Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c ủa đương s ự th ực hi ện quy ền tranh t ụng trong xét x ử s ơ th ẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Bộ luật này.
2. Đương sự, người bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp của đương sự có quyền thu thập, giao n ộp tài li ệu, chứng cứ kể từ khi Tòa án th ụ lý v ụ án dân s ự và có nghĩa vụ thông báo cho nhau các tài liệu, chứng cứ đã giao nộp; trình bày, đối đáp, phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng để bảo vệ yêu cầu, quyền, lợi ích h ợp pháp c ủa mình ho ặc bác b ỏ yêu c ầu của ng ười khác theo quy định của Bộ luật này.
3. Trong quá trình xét x ử, mọi tài li ệu, chứng c ứ ph ải được xem xét đầy đủ, khách quan, toàn di ện, công khai, tr ừ trường hợp không được công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này. Tòa án điều hành vi ệc tranh t ụng, hỏi những vấn đề chưa rõ và căn cứ vào kết quả tranh tụng để ra bản án, quyết định.
Điều 25. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quy ền khiếu nại, cá nhân có quy ền tố cáo những hành vi, quyết định trái pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào trong hoạt động tố tụng dân sự.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, xem xét và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật khiếu nại, tố cáo; thông báo b ằng văn bản về kết quả giải quyết cho người đã khiếu nại, tố cáo.
Chương III THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN Mục 1 NHỮNG VỤ VIỆC DÂN SỰ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TÒA ÁN Điều 26. Nh ững tranh ch ấp v ề dân s ự thu ộc th ẩm quy ền gi ải quy ết c ủa Tòa án 1. Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân.
2. Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đố i với tài sản.
3. Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.
4. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công ngh ệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 30 của Bộ luật này.
5. Tranh chấp về thừa kế tài sản.
6. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
7. Tranh ch ấp v ề bồi th ường thiệt h ại do áp d ụng bi ện pháp ng ăn ch ặn hành chính không đúng theo quy định của pháp lu ật về cạnh tranh, tr ừ trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính.
8. Tranh ch ấp về khai thác, s ử dụng tài nguyên n ước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của Luật tài nguyên nước.
9. Tranh ch ấp đất đai theo quy định c ủa pháp lu ật v ề đất đai; tranh ch ấp v ề quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.
10. Tranh ch ấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí.
11. Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.
12. Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
13. Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
14. Các tranh chấp khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Những yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân s ự, bị hạn chế năng lực hành vi dân s ự hoặc có khó kh ăn trong nh ận thức, làm chủ hành vi.
2. Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó.
3. Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích.
4. Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết.
5. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân s ự, quyết định về tài s ản trong b ản án, quy ết định hình s ự, hành chính c ủa Tòa án n ước ngoài ho ặc không công nh ận bản án, quy ết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
6. Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.
7. Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.
8. Yêu c ầu công nh ận tài s ản có trên lãnh th ổ Việt Nam là vô ch ủ, công nh ận quyền s ở h ữu c ủa ng ười đang qu ản lý đối v ới tài s ản vô ch ủ trên lãnh th ổ Vi ệt Nam theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 470 của Bộ luật này.
9. Yêu c ầu xác định quyền s ở h ữu, quyền s ử d ụng tài s ản, phân chia tài s ản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự.
10. Các yêu c ầu khác v ề dân s ự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Ly hôn, tranh ch ấp về nuôi con, chia tài s ản khi ly hôn; chia tài s ản sau khi ly hôn.
2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.
5. Tranh chấp về cấp dưỡng.
6. Tranh chấp về sinh con b ằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai h ộ vì mục đích nhân đạo.
7. Tranh chấp về nuôi con, chia tài s ản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.
8. Các tranh ch ấp khác v ề hôn nhân và gia đình, tr ừ tr ường h ợp thu ộc th ẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.
2. Yêu c ầu công nh ận thu ận tình ly hôn, th ỏa thu ận nuôi con, chia tài s ản khi ly hôn.
3. Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn ho ặc công nh ận việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn c ủa cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp lu ật về hôn nhân và gia đình.
4. Yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
5. Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.
6. Yêu c ầu liên quan đến việc mang thai h ộ theo quy định của pháp lu ật hôn nhân và gia đình.
7. Yêu c ầu công nh ận th ỏa thu ận ch ấm d ứt hi ệu l ực c ủa vi ệc chia tài sản chung trong th ời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo b ản án, quy ết định của Tòa án.
8. Yêu c ầu tuyên b ố vô hi ệu thỏa thuận về chế độ tài s ản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.
9. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án n ước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài ho ặc không công nh ận bản án, quy ết định về hôn nhân và gia đình c ủa Tòa án n ước ngoài ho ặc c ơ quan khác có th ẩm quyền c ủa nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
10. Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
11. Các yêu c ầu khác v ề hôn nhân và gia đình, tr ừ tr ường h ợp thu ộc th ẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 30. Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân,
tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
2. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
3. Tranh ch ấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nh ưng có giao d ịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty.
4. Tranh ch ấp gi ữa công ty v ới các thành viên c ủa công ty; tranh ch ấp gi ữa công ty với người quản lý trong công ty trách nhi ệm hữu hạn hoặc thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc trong công ty cổ phần, giữa các thành viên của công ty v ới nhau liên quan đến việc thành l ập, hoạt động, giải thể, sáp nh ập, hợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản của công ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.
5. Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 31. Những yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Yêu c ầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
2. Yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.
3. Yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển theo quy định của pháp luật về hàng không dân d ụng Vi ệt Nam, v ề hàng h ải Vi ệt Nam, tr ừ tr ường h ợp b ắt gi ữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.
4. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh, th ương mại c ủa Tòa án n ước ngoài ho ặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh, th ương mại của Tòa án n ước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
5. Yêu c ầu công nh ận và cho thi hành t ại Vi ệt Nam phán quy ết kinh doanh, thương mại của Trọng tài nước ngoài.
6. Các yêu c ầu khác v ề kinh doanh, th ương m ại, tr ừ tr ường h ợp thu ộc th ẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 32. Nh ững tranh ch ấp về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Tranh ch ấp lao động cá nhân gi ữa ng ười lao động v ới ng ười s ử d ụng lao động phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải thành nhưng các bên không th ực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa gi ải không thành hoặc không hòa gi ải trong th ời hạn do pháp lu ật quy định, trừ các tranh ch ấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:
a) Về xử lý k ỷ luật lao động theo hình th ức sa th ải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y t ế theo quy định của pháp lu ật về bảo hiểm y t ế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
2. Tranh ch ấp lao động t ập th ể v ề quyền gi ữa tập thể lao động v ới ng ười s ử dụng lao động theo quy định của pháp lu ật về lao động đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp huyện giải quyết mà t ập thể lao động hoặc người sử dụng lao động không đồng ý v ới quyết định đó hoặc quá th ời hạn mà Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không giải quyết.
3. Tranh chấp liên quan đến lao động bao gồm:
a) Tranh chấp về học nghề, tập nghề;
b) Tranh chấp về cho thuê lại lao động;
c) Tranh chấp về quyền công đoàn, kinh phí công đoàn;
d) Tranh chấp về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
4. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do đình công bất hợp pháp.
5. Các tranh ch ấp khác v ề lao động, tr ừ tr ường h ợp thu ộc th ẩm quy ền gi ải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 33. Những yêu cầu về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu.
2. Yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công.
3. Yêu c ầu công nh ận và cho thi hành t ại Vi ệt Nam ho ặc không công nh ận bản án, quy ết định lao động c ủa Tòa án n ước ngoài ho ặc không công nh ận b ản án, quy ết định lao động c ủa Tòa án n ước ngoài không có yêu c ầu thi hành t ại Việt Nam.
4. Yêu c ầu công nh ận và cho thi hành t ại Việt Nam phán quy ết lao động của Trọng tài nước ngoài.
5. Các yêu c ầu khác về lao động, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 34. Th ẩm quyền của Tòa án đối với quyết định cá bi ệt của cơ quan,
tổ chức 1. Khi gi ải quyết vụ việc dân s ự, Tòa án có quy ền hủy quyết định cá bi ệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự mà Tòa án có nhiệm vụ giải quyết.
2. Quyết định cá biệt quy định tại khoản 1 Điều này là quyết định đã được ban hành về một vấn đề cụ thể và được áp d ụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể. Trường hợp vụ việc dân sự có liên quan đến quyết định này thì ph ải được Tòa án xem xét trong cùng một vụ việc dân sự đó.
3. Khi xem xét hủy quyết định quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án phải đưa cơ quan, t ổ chức hoặc ng ười có th ẩm quyền đã ban hành quy ết định tham gia t ố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền đã ban hành quy ết định phải tham gia tố tụng và trình bày ý kiến của mình về quyết định cá biệt bị Tòa án xem xét hủy.
4. Thẩm quyền của cấp Tòa án gi ải quyết vụ việc dân s ự trong tr ường hợp có xem xét việc hủy quyết định cá biệt quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo quy định tương ứng của Luật tố tụng hành chính v ề thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Mục 2 THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN CÁC CẤP Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện 1. Tòa án nhân dân c ấp huyện có th ẩm quyền giải quyết theo th ủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luậ t này;
b) Tranh ch ấp về kinh doanh, th ương mại quy định tại kho ản 1 Điều 30 c ủa Bộ luật này;
c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.
2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:
a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;
b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;
c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;
d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.
3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có th ẩm quy ền c ủa n ước ngoài không thu ộc th ẩm quy ền gi ải quy ết c ủa Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Tòa án nhân dân c ấp huyện nơi cư trú của công dân Vi ệt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh ch ấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha m ẹ và con, v ề nh ận cha, m ẹ, con, nuôi con nuôi và giám h ộ gi ữa công dân Vi ệt Nam c ư trú ở khu v ực biên gi ới với công dân c ủa nước láng gi ềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
Điều 36. Thẩm quyền của các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp huyện 1. Tòa dân s ự Tòa án nhân dân c ấp huyện có th ẩm quyền giải quyết theo th ủ tục s ơ th ẩm nh ững v ụ vi ệc v ề dân s ự, kinh doanh, th ương m ại, lao động thu ộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
2. Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
3. Đối với Tòa án nhân dân c ấp huyện chưa có Tòa chuyên trách thì Chánh án Tòa án có trách nhiệm tổ chức công tác xét xử và phân công Thẩm phán giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.
Điều 37. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh 1. Tòa án nhân dân c ấp t ỉnh có th ẩm quyền gi ải quy ết theo th ủ t ục s ơ th ẩm những vụ việc sau đây:
a) Tranh ch ấp v ề dân s ự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 c ủa Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân c ấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;
b) Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 27, 29, 31 và 33 c ủa Bộ luật này, tr ừ những yêu c ầu thuộc thẩm quyền gi ải quy ết c ủa Tòa án nhân dân c ấp huy ện quy định t ại kho ản 2 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;
c) Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này.
2. Tòa án nhân dân c ấp t ỉnh có th ẩm quyền gi ải quy ết theo th ủ tục s ơ th ẩm những v ụ vi ệc dân s ự thu ộc th ẩm quy ền gi ải quy ết c ủa Tòa án nhân dân c ấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này mà Tòa án nhân dân c ấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét th ấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện.
Điều 38. Thẩm quyền của các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh 1. Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:
a) Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 37 của Bộ luật này;
b) Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định dân sự chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân c ấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.
2. Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:
a) Giải quyết theo th ủ tục sơ thẩm những tranh ch ấp, yêu c ầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân c ấp tỉnh quy định tại Điều 37 của Bộ luật này;
b) Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định hôn nhân và gia đình ch ưa có hi ệu l ực pháp lu ật c ủa Tòa án nhân dân c ấp huy ện b ị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.
3. Tòa kinh tế Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:
a) Giải quyết theo th ủ tục sơ thẩm những tranh ch ấp, yêu c ầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân c ấp tỉnh quy định tại Điều 37 của Bộ luật này;
b) Gi ải quy ết theo th ủ t ục phúc th ẩm nh ững v ụ vi ệc mà b ản án, quy ết định kinh doanh, thương mại chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.
4. Tòa lao động Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:
a) Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, yêu cầu về lao động thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 37 của Bộ luật này;
b) Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định lao động ch ưa có hi ệu l ực pháp lu ật c ủa Tòa án nhân dân c ấp huy ện b ị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.
Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ 1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ s ở, n ếu b ị đơn là c ơ quan, t ổ ch ức có th ẩm quyền gi ải quyết theo th ủ t ục s ơ thẩm những tranh chấp về dân s ự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là c ơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
c) Đối tượng tranh chấp là b ất động sản thì chỉ Tòa án n ơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.
2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh th ổ được xác định như sau:
a) Tòa án n ơi người bị yêu c ầu tuyên b ố mất năng lực hành vi dân s ự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm vi ệc có th ẩm quyền giải quyết yêu c ầu tuyên b ố một người mất năng lực hành vi dân s ự, bị hạn chế năng lực hành vi dân s ự hoặc có khó kh ăn trong nh ận thức, làm chủ hành vi;
b) Tòa án n ơi người bị yêu cầu thông báo tìm ki ếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên b ố mất tích ho ặc là đã chết có n ơi cư trú cu ối cùng có th ẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;
c) Tòa án n ơi người yêu c ầu hủy bỏ quyết định tuyên b ố một người mất năng lực hành vi dân s ự, b ị h ạn ch ế n ăng l ực hành vi dân s ự ho ặc có khó kh ăn trong nhận th ức, làm ch ủ hành vi c ư trú, làm vi ệc có th ẩm quy ền h ủy b ỏ quy ết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân s ự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Tòa án đã ra quyết định tuyên b ố một người mất tích ho ặc là đã chết có th ẩm quyền giải quyết yêu c ầu hủy bỏ quyết định tuyên b ố một người mất tích ho ặc là đã chết;
d) Tòa án n ơi người phải thi hành b ản án, quyết định dân s ự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ương mại, lao động của Tòa án n ước ngoài c ư trú, làm vi ệc, nếu người phải thi hành án là cá nhân ho ặc nơi người phải thi hành án có tr ụ sở, nếu người phải thi hành án là c ơ quan, t ổ chức hoặc nơi có tài s ản liên quan đến việc thi hành b ản án, quyết định của Tòa án n ước ngoài có th ẩm quyền giải quyết yêu cầu công nh ận và cho thi hành t ại Việt Nam ho ặc không công nh ận b ản án, quyết định dân s ự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ương mại, lao động c ủa Tòa án nước ngoài;
đ) Tòa án n ơi ng ười g ửi đơn c ư trú, làm vi ệc, n ếu người g ửi đơn là cá nhân hoặc nơi người gửi đơn có tr ụ sở, nếu người gửi đơn là c ơ quan, t ổ chức có th ẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ương mại, lao động của Tòa án n ước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;
e) Tòa án nơi người phải thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành là cá nhân ho ặc nơi người phải thi hành có tr ụ sở, nếu người phải thi hành là c ơ quan, t ổ chức hoặc nơi có tài s ản liên quan đến việc thi hành phán quy ết của Trọng tài n ước ngoài có th ẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài;
g) Tòa án n ơi vi ệc đăng ký k ết hôn trái pháp lu ật được th ực hi ện có th ẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật;
h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn c ư trú, làm vi ệc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;
i) Tòa án nơi một trong các bên thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn c ư trú, làm vi ệc có th ẩm quy ền gi ải quy ết yêu c ầu công nh ận s ự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Trường hợp cơ quan, t ổ chức, cá nhân yêu c ầu thay đổi người trực ti ếp nuôi con sau khi ly hôn thì Tòa án nơi người con đang cư trú có thẩm quyền giải quyết;
k) Tòa án n ơi cha ho ặc mẹ của con ch ưa thành niên c ư trú, làm vi ệc có th ẩm quyền giải quyết yêu c ầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con ch ưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn;
l) Tòa án n ơi cha, mẹ nuôi ho ặc con nuôi c ư trú, làm vi ệc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;
m) Tòa án nơi tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng có trụ sở có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu;
n) Tòa án nơi cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án có trụ sở hoặc nơi có tài s ản liên quan đến vi ệc thi hành án có th ẩm quyền gi ải quy ết yêu c ầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài s ản, phân chia tài s ản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự;
o) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh th ổ giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại;
p) Tòa án nơi có tài sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận tài sản đó có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam;
q) Tòa án n ơi người mang thai h ộ cư trú, làm vi ệc có th ẩm quyền gi ải quyết yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ;
r) Tòa án n ơi cư trú, làm vi ệc của một trong nh ững người có tài s ản chung có thẩm quyền giải quyết yêu c ầu công nh ận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài s ản chung trong th ời k ỳ hôn nhân đã được th ực hi ện theo b ản án, quy ết định của Tòa án;
s) Tòa án nơi người yêu cầu cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án;
t) Tòa án nơi cư trú, làm việc của người yêu cầu có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình; xác định cha, m ẹ cho con ho ặc con cho cha, m ẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;
u) Tòa án n ơi có tr ụ s ở c ủa doanh nghi ệp có th ẩm quyền gi ải quyết yêu c ầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên;
v) Tòa án n ơi giao k ết hoặc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể đó vô hiệu;
x) Tòa án nơi xảy ra cuộc đình công có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công;
y) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển được thực hiện theo quy định tại Điều 421 của Bộ luật này.
3. Tr ường h ợp v ụ án dân s ự đã được Tòa án th ụ lý và đang gi ải quy ết theo đúng quy định của Bộ luật này v ề thẩm quyền của Tòa án theo lãnh th ổ thì ph ải được Tòa án đó tiếp tục giải quyết mặc dù trong quá trình gi ải quyết vụ án có s ự thay đổi nơi cư trú, trụ sở hoặc địa chỉ giao dịch của đương sự.
Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu 1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:
a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;
b) N ếu tranh ch ấp phát sinh t ừ ho ạt động c ủa chi nhánh t ổ ch ức thì nguyên đơn có th ể yêu c ầu Tòa án n ơi tổ ch ức có tr ụ sở ho ặc nơi tổ ch ức có chi nhánh giải quyết;
c) Nếu bị đơn không có n ơi cư trú, làm vi ệc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án n ơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;
d) Nếu tranh ch ấp về bồi thường thiệt hại ngoài h ợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu c ầu Tòa án n ơi mình c ư trú, làm vi ệc, có tr ụ sở hoặc nơi xảy ra vi ệc gây thiệt hại giải quyết;
đ) Nếu tranh ch ấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi ch ấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quyền và l ợi ích liên quan đến vi ệc làm, ti ền l ương, thu nh ập và các điều ki ện lao động khác đối v ới người lao động thì nguyên đơn là người lao động có th ể yêu cầu Tòa án n ơi mình cư trú, làm việc giải quyết;
e) Nếu tranh chấp phát sinh t ừ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì nguyên đơn có th ể yêu c ầu Tòa án n ơi ng ười s ử dụng lao động là ch ủ chính c ư trú, làm vi ệc, có tr ụ s ở ho ặc n ơi ng ười cai th ầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết;
g) Nếu tranh ch ấp phát sinh t ừ quan h ệ hợp đồng thì nguyên đơn có th ể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;
h) Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có th ể yêu c ầu Tòa án n ơi m ột trong các b ị đơn c ư trú, làm vi ệc, có tr ụ sở giải quyết;
i) Nếu tranh ch ấp bất động sản mà b ất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có th ể yêu c ầu Tòa án n ơi có m ột trong các b ất động s ản giải quyết.
2. Người yêu cầu có quyền lựa chọn Tòa án gi ải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình trong các trường hợp sau đây:
a) Đối với các yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này thì ng ười yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án n ơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi có tài sản của người bị yêu cầu giải quyết;
b) Đối với yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này thì ng ười yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án n ơi cư trú của một trong các bên đăng ký kết hôn trái pháp luật giải quyết;
c) Đối v ới yêu c ầu h ạn ch ế quy ền c ủa cha, m ẹ đối v ới con ch ưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn thì ng ười yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi người con cư trú giải quyết.
Điều 41. Chuyển vụ việc dân sự cho Tòa án khác; giải quyết tranh chấp về thẩm quyền 1. Vụ việc dân s ự đã được thụ lý mà không thu ộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án đã th ụ lý thì Tòa án đó ra quy ết định chuy ển h ồ sơ vụ vi ệc dân s ự cho Tòa án có th ẩm quyền và xóa tên v ụ án đó trong s ổ thụ lý. Quy ết định này ph ải được gửi ngay cho Vi ện kiểm sát cùng c ấp, đương sự, cơ quan, t ổ chức, cá nhân có liên quan.
Đương s ự, c ơ quan, t ổ ch ức, cá nhân có liên quan có quy ền khi ếu n ại, Vi ện kiểm sát có quyền kiến nghị quyết định này trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nh ận được quy ết định. Trong th ời h ạn 03 ngày làm vi ệc, k ể t ừ ngày nh ận được khiếu nại, kiến nghị, Chánh án Tòa án đã ra quy ết định chuyển vụ việc dân sự phải giải quyết khiếu nại, kiến nghị. Quyết định của Chánh án Tòa án là quy ết định cuối cùng.
2. Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân c ấp huyện trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Chánh án Tòa án nhân dân c ấp tỉnh giải quyết.
3. Tranh ch ấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân c ấp huyện thuộc các tỉnh, thành ph ố trực thuộc Trung ương khác nhau ho ặc giữa các Tòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết theo lãnh th ổ của Tòa án nhân dân c ấp cao thì do Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao giải quyết.
4. Tranh ch ấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân c ấp huyện thuộc các tỉnh, thành ph ố trực thuộc Trung ương khác nhau ho ặc giữa các Tòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết theo lãnh th ổ của các Tòa án nhân dân c ấp cao khác nhau do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết.
Điều 42. Nhập hoặc tách vụ án 1. Tòa án nh ập hai ho ặc nhiều vụ án mà Tòa án đó đã thụ lý riêng bi ệt thành một vụ án để giải quyết nếu việc nhập và việc giải quyết trong cùng một vụ án bảo đảm đúng pháp luật.
Đối với vụ án có nhi ều người có cùng yêu c ầu khởi kiện đối với cùng một cá nhân hoặc cùng một cơ quan, tổ chức thì Tòa án có thể nhập các yêu cầu của họ để giải quyết trong cùng một vụ án.
2. Tòa án tách một vụ án có các yêu cầu khác nhau thành hai hoặc nhiều vụ án nếu việc tách và việc giải quyết các vụ án được tách bảo đảm đúng pháp luật.
3. Khi nhập hoặc tách vụ án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Tòa án đã thụ lý vụ án phải ra quyết định và gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Mục 3 GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ TRONG TRƯỜNG HỢP CHƯA CÓ ĐIỀU LUẬT ĐỂ ÁP DỤNG Điều 43. Nguyên t ắc xác định thẩm quyền của Tòa án trong tr ường hợp chưa có điều luật để áp dụng Thẩm quy ền c ủa Tòa án th ụ lý, gi ải quy ết v ụ vi ệc dân s ự trong tr ường h ợp chưa có điều luật để áp dụng được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 35 đến Điều 41 của Bộ luật này.
Điều 44. Trình tự, thủ tục thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng Trình t ự, thủ t ục th ụ lý, gi ải quyết v ụ vi ệc dân s ự trong tr ường h ợp ch ưa có điều luật để áp dụng được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.
Điều 45. Nguyên tắc giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng 1. Việc áp dụng tập quán được thực hiện như sau:
Tòa án áp dụng tập quán để giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp các bên không có th ỏa thuận và pháp lu ật không quy định. Tập quán không được trái v ới các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật dân sự.
Khi yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền viện dẫn tập quán để yêu cầu Tòa án xem xét áp dụng.
Tòa án có trách nhiệm xác định giá trị áp dụng của tập quán bảo đảm đúng quy định tại Điều 5 của Bộ luật dân sự.
Trường hợp các đương sự viện dẫn các tập quán khác nhau thì t ập quán có giá trị áp dụng là tập quán được thừa nhận tại nơi phát sinh vụ việc dân sự.
2. Việc áp dụng tương tự pháp luật được thực hiện như sau:
Tòa án áp dụng tương tự pháp luật để giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định và không có t ập quán được áp dụng theo quy định tại Điều 5 của Bộ luật dân sự và khoản 1 Điều này.
Khi áp dụng tương tự pháp luật, Tòa án phải xác định rõ tính chất pháp lý c ủa vụ việc dân sự, xác định rõ ràng trong h ệ thống pháp luật hiện hành không có quy phạm pháp lu ật nào điều chỉnh quan h ệ đó và xác định quy ph ạm pháp lu ật điều chỉnh quan hệ dân sự tương tự.
3. Vi ệc áp d ụng các nguyên t ắc c ơ b ản c ủa pháp lu ật dân s ự, án l ệ, l ẽ công bằng được thực hiện như sau:
Tòa án áp d ụng các nguyên t ắc c ơ b ản c ủa pháp lu ật dân s ự, án l ệ, l ẽ công bằng để giải quyết vụ việc dân s ự khi không th ể áp d ụng tập quán, t ương tự pháp luật theo quy định tại Điều 5 và kho ản 1 Điều 6 c ủa Bộ luật dân s ự, khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Các nguyên t ắc c ơ b ản c ủa pháp lu ật dân s ự là nh ững nguyên t ắc được quy định tại Điều 3 của Bộ luật dân sự.
Án lệ được Tòa án nghiên c ứu, áp dụng trong giải quyết vụ việc dân sự khi đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao l ựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố.
Lẽ công b ằng được xác định trên c ơ sở lẽ phải được mọi người trong xã h ội thừa nhận, phù hợp với nguyên tắc nhân đạo, không thiên vị và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của các đương sự trong vụ việc dân sự đó.
Chương IV CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG Điều 46. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng 1. Các cơ quan tiến hành tố tụng dân sự gồm có:
a) Tòa án;
b) Viện kiểm sát.
2. Những người tiến hành tố t ụng dân sự gồm có:
a) Chánh án Tòa án, Th ẩm phán, H ội thẩm nhân dân, Th ẩm tra viên, Th ư ký Tòa án;
b) Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
Điều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án 1. Chánh án Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức công tác gi ải quyết vụ việc dân s ự thuộc thẩm quyền của Tòa án;
bảo đảm thực hi ện nguyên t ắc Th ẩm phán, H ội th ẩm xét x ử độc l ập và ch ỉ tuân theo pháp luật;
b) Quy ết định phân công Th ẩm phán th ụ lý v ụ việc dân s ự, Thẩm phán gi ải quyết v ụ vi ệc dân s ự, H ội th ẩm nhân dân tham gia H ội đồng xét x ử vụ án dân sự; quy ết định phân công Th ẩm tra viên, Th ư ký Tòa án ti ến hành t ố t ụng đối với vụ việc dân s ự bảo đảm đúng nguyên t ắc quy định t ại kho ản 2 Điều 16 c ủa Bộ luật này;
c) Quyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa;
d) Quyết định thay đổi người giám định, người phiên dịch trước khi mở phiên tòa;
đ) Ra quyết định và ti ến hành hoạt động tố tụng dân s ự theo quy định của Bộ luật này;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật này;
g) Kháng ngh ị theo th ủ tục giám đốc thẩm, tái th ẩm bản án, quy ết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án theo quy định của Bộ luật này hoặc kiến nghị Chánh án Tòa án có thẩm quyền xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án;
h) Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy ph ạm pháp lu ật nếu phát hi ện có d ấu hiệu trái v ới Hiến pháp,
luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp l ệnh, nghị quyết của Ủy ban th ường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của Bộ luật này;
i) Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng dân sự theo quy định của pháp luật;
k) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Khi Chánh án v ắng mặt, một Phó Chánh án được Chánh án ủy nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án, trừ quyền kháng nghị quy định tại điểm g khoản 1 Điều này. Phó Chánh án ch ịu trách nhi ệm trước Chánh án v ề vi ệc th ực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy nhiệm.
Điều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Khi được Chánh án Tòa án phân công, Th ẩm phán có nhi ệm vụ, quy ền hạn sau đây:
1. Xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu c ầu, thụ lý v ụ việc dân s ự theo quy định của Bộ luật này.
2. Lập hồ sơ vụ việc dân sự.
3. Tiến hành thu thập, xác minh chứng cứ, tổ chức phiên tòa, phiên họp để giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.
4. Quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.
5. Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự, quyết định tiếp tục đưa vụ việc dân sự ra giải quyết.
6. Gi ải thích, h ướng dẫn cho đương s ự biết để họ th ực hiện quyền được yêu cầu trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.
7. Tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, ra quy ết định công nh ận sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định của Bộ luật này.
8. Quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử, đưa việc dân sự ra giải quyết.
9. Triệu tập người tham gia phiên tòa, phiên họp.
10. Chủ tọa hoặc tham gia xét xử vụ án dân sự, giải quyết việc dân sự.
11. Đề nghị Chánh án Tòa án phân công Th ẩm tra viên h ỗ trợ thực hiện hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này.
12. Phát hiện và đề nghị Chánh án Tòa án kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, s ửa đổi, bổ sung ho ặc bãi b ỏ văn bản quy ph ạm pháp lu ật có d ấu hiệu trái v ới Hiến pháp, lu ật, nghị quyết của Quốc hội, pháp l ệnh, nghị quyết của Ủy ban th ường vụ Quốc hội, văn bản quy ph ạm pháp lu ật của cơ quan nhà n ước cấp trên theo quy định của Bộ luật này.
13. Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng dân sự theo quy định của pháp luật.
14. Tiến hành ho ạt động tố tụng khác khi gi ải quyết vụ việc dân s ự theo quy định của Bộ luật này.
Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm nhân dân Khi được Chánh án Tòa án phân công, Hội thẩm nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên tòa.
2. Đề ngh ị Chánh án Tòa án, Th ẩm phán ra các quy ết định c ần thi ết thu ộc thẩm quyền.
3. Tham gia Hội đồng xét xử vụ án dân sự.
4. Tiến hành các ho ạt động tố tụng và ngang quy ền v ới Thẩm phán khi bi ểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử.
Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên Khi được Chánh án Tòa án phân công, Th ẩm tra viên có nhi ệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Thẩm tra hồ sơ vụ việc dân sự mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
2. Kết luận về việc thẩm tra và báo cáo kết quả thẩm tra, đề xuất phương án giải quyết vụ việc dân sự với Chánh án Tòa án.
3. Thu th ập tài li ệu, chứng cứ có liên quan đến vụ việc dân s ự theo quy định của Bộ luật này.
4. Hỗ trợ Thẩm phán thực hiện hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này.
5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ luật này.
Điều 51. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án Khi được Chánh án Tòa án phân công, Thư ký Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Chuẩn bị các công tác nghiệp vụ cần thiết trước khi khai mạc phiên tòa.
2. Phổ biến nội quy phiên tòa.
3. Kiểm tra và báo cáo v ới Hội đồng xét xử danh sách những người được triệu tập đến phiên tòa.
4. Ghi biên bản phiên tòa, phiên h ọp, biên bản lấy lời khai của người tham gia tố tụng.
5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ luật này.
Điều 52. Nh ững tr ường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người ti ến hành tố tụng Người tiến hành t ố tụng phải từ chối tiến hành t ố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
1. Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.
2. H ọ đã tham gia t ố t ụng v ới t ư cách là ng ười b ảo v ệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa đương s ự, ng ười làm ch ứng, ng ười giám định, ng ười phiên d ịch trong cùng vụ việc đó.
3. Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.
Điều 53. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 52 của Bộ luật này.
2. Họ cùng trong m ột Hội đồng xét x ử và là ng ười thân thích v ới nhau; trong trường hợp này, chỉ có một người được tiến hành tố tụng.
3. Họ đã tham gia gi ải quyết theo th ủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ việc dân sự đó và đã ra bản án sơ thẩm, bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm hoặc tái th ẩm, quyết định giải quyết việc dân s ự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, trừ trường hợp là thành viên c ủa Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Th ẩm phán Tòa án nhân dân c ấp cao thì v ẫn được tham gia gi ải quyết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
4. Họ đã là ng ười tiến hành t ố tụng trong v ụ việc đó với tư cách là Th ẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
Điều 54. Thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên Thư ký Tòa án, Th ẩm tra viên ph ải từ chối tiến hành t ố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 52 của Bộ luật này.
2. Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
3. Là người thân thích với một trong những người tiến hành tố tụng khác trong vụ việc đó.
Điều 55. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán,
Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án 1. Việc từ chối tiến hành t ố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, H ội thẩm nhân dân, Th ẩm tra viên, Th ư ký Tòa án tr ước khi m ở phiên tòa, phiên h ọp phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và c ăn cứ của việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.
2. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi những người quy định tại khoản 1 Điều này tại phiên tòa, phiên họp phải được ghi vào biên bản phiên tòa, phiên họp.
Điều 56. Quyết định việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án 1. Trước khi mở phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án quyết định. Trường hợp Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì thẩm quyền quyết định việc thay đổi như sau:
a) Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân c ấp huyện thì do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định;
b) Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân c ấp tỉnh thì do Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền theo lãnh thổ đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh đó quyết định;
c) Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân c ấp cao thì do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định.
2. Tại phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án do H ội đồng xét x ử quyết định sau khi nghe ý ki ến của người bị yêu cầu thay đổi. Hội đồng xét x ử thảo luận tại phòng ngh ị án và quy ết định theo đa số. Trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, H ội thẩm nhân dân, Th ẩm tra viên, Thư ký Tòa án thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa. Chánh án Tòa án quyết định cử Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án thay thế người bị thay đổi. Nếu người bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì th ẩm quyền quyết định được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Việc thay đổi Thẩm phán, Th ư ký Tòa án khi gi ải quyết việc dân s ự được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 368 của Bộ luật này.
4. Trong th ời h ạn 03 ngày làm vi ệc, k ể t ừ ngày hoãn phiên tòa, phiên h ọp, Chánh án Tòa án phải cử người khác thay thế.
Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát 1. Khi ki ểm sát vi ệc tuân theo pháp lu ật trong t ố t ụng dân s ự, Vi ện tr ưởng Viện kiểm sát có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) T ổ ch ức và ch ỉ đạo th ực hi ện công tác ki ểm sát vi ệc tuân theo pháp lu ật trong tố tụng dân sự;
b) Quyết định phân công Kiểm sát viên thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong t ố tụng dân s ự, tham gia phiên tòa xét x ử vụ án dân s ự, phiên h ọp giải quyết việc dân s ự theo quy định của Bộ luật này và thông báo cho Tòa án; quy ết định phân công Ki ểm tra viên ti ến hành t ố tụng đối với vụ việc dân s ự bảo đảm đúng nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này;
c) Quyết định thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên;
d) Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của Bộ luật này;
đ) Yêu cầu, kiến nghị theo quy định của Bộ luật này;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật này;
g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Khi Vi ện tr ưởng v ắng m ặt, m ột Phó Vi ện tr ưởng được Vi ện tr ưởng ủy nhiệm th ực hi ện nhi ệm v ụ, quy ền h ạn c ủa Vi ện tr ưởng, tr ừ quy ền quy ết định kháng ngh ị quy định t ại điểm d kho ản 1 Điều này. Phó Vi ện tr ưởng ch ịu trách nhiệm trước Viện trưởng về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy nhiệm.
Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên Khi được Viện trưởng Viện kiểm sát phân công th ực hiện kiểm sát vi ệc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, Kiểm sát viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu.
2. Kiểm sát việc thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự.
3. Nghiên cứu hồ sơ vụ việc; yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này; thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 97 của Bộ luật này.
4. Tham gia phiên tòa, phiên họp và phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ việc theo quy định của Bộ luật này.
5. Kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án.
6. Kiến nghị, yêu c ầu Tòa án th ực hiện đúng các ho ạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này.
7. Đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật.
8. Kiểm sát ho ạt động tố tụng của người tham gia t ố tụng; yêu c ầu, kiến nghị cơ quan, t ổ ch ức có th ẩm quy ền x ử lý nghiêm minh ng ười tham gia t ố t ụng vi phạm pháp luật.
9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng dân s ự khác thu ộc thẩm quyền của Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật này.
Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tra viên Khi được phân công ti ến hành ho ạt động tố tụng, Kiểm tra viên có nhi ệm vụ,
quyền hạn sau đây:
1. Nghiên cứu hồ sơ vụ việc, báo cáo kết quả với Kiểm sát viên.
2. Lập hồ sơ kiểm sát v ụ việc dân s ự theo phân công c ủa Kiểm sát viên ho ặc Viện trưởng Viện kiểm sát.
3. Giúp Kiểm sát viên kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự.
Điều 60. Thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên Kiểm sát viên, Ki ểm tra viên ph ải từ chối tiến hành t ố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 52 của Bộ luật này.
2. Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
Điều 61. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên 1. Trước khi mở phiên tòa, việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên ph ải được lập thành v ăn bản, trong đó nêu rõ lý do và c ăn cứ của việc từ chối hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên.
Việc từ chối tiến hành t ố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm tra viên ph ải được lập thành v ăn bản, trong đó nêu rõ lý do và c ăn cứ của việc từ chối hoặc đề nghị thay đổi Kiểm tra viên.
2. Tại phiên tòa, việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên phải được ghi vào biên bản phiên tòa.
Điều 62. Quyết định việc thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên 1. Trước khi m ở phiên tòa, vi ệc thay đổi Kiểm sát viên do Vi ện trưởng Viện kiểm sát cùng c ấp quyết định; nếu Kiểm sát viên b ị thay đổi là Vi ện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.
Việc thay đổi Kiểm tra viên do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định.
2. Tại phiên tòa, vi ệc thay đổi Kiểm sát viên do H ội đồng xét x ử quyết định sau khi nghe ý ki ến của người bị yêu c ầu thay đổi. Hội đồng xét x ử thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số.
Trường h ợp ph ải thay đổi Ki ểm sát viên thì H ội đồng xét x ử ra quy ết định hoãn phiên tòa. Vi ệc cử Kiểm sát viên thay th ế Kiểm sát viên b ị thay đổi do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng c ấp quyết định. Nếu Kiểm sát viên b ị thay đổi là Vi ện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.
3. Việc thay đổi Kiểm sát viên khi gi ải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 368 của Bộ luật này.
4. Trong th ời h ạn 03 ngày làm vi ệc, k ể t ừ ngày hoãn phiên tòa, phiên h ọp, Viện trưởng Viện kiểm sát phải cử người khác thay thế và thông báo bằng văn bản cho Tòa án.
Chương V THÀNH PHẦN GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ Điều 63. Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự Hội đồng xét x ử sơ thẩm vụ án dân s ự gồm một Thẩm phán và hai H ội thẩm nhân dân, trừ trường hợp quy định tại Điều 65 của Bộ luật này. Trong tr ường hợp đặc biệt thì H ội đồng xét x ử sơ thẩm có th ể gồm hai Th ẩm phán và ba H ội thẩm nhân dân.
Đối với vụ án có đương sự là người chưa thành niên thì phải có Hội thẩm nhân dân là ng ười đã hoặc đang công tác t ại Đoàn thanh niên C ộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em.
Đối với vụ án lao động thì ph ải có H ội thẩm nhân dân là ng ười đã hoặc đang công tác trong t ổ chức đại diện tập thể lao động hoặc người có ki ến thức về pháp luật lao động.
Điều 64. Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự Hội đồng xét x ử phúc th ẩm vụ án dân s ự gồm ba Th ẩm phán, tr ừ trường hợp quy định tại Điều 65 của Bộ luật này.
Điều 65. Xét xử vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn Việc xét x ử s ơ th ẩm, phúc th ẩm v ụ án dân s ự theo th ủ t ục rút g ọn do m ột Thẩm phán tiến hành.
Điều 66. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án dân sự 1. Ủy ban thẩm phán Tòa án nhân dân c ấp cao xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm ba Thẩm phán hoặc toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao.
2. H ội đồng Th ẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao xét x ử giám đốc th ẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm năm Thẩm phán hoặc toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 67. Thành phần giải quyết việc dân sự 1. Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định t ại kho ản 5 Điều 27, kho ản 9 Điều 29, kho ản 4 và kho ản 5 Điều 31,
khoản 2, 3 và 4 Điều 33 của Bộ luật này hoặc việc xét kháng cáo, kháng ngh ị đối với quyết định giải quyết việc dân sự do tập thể gồm ba Thẩm phán giải quyết.
2. Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động không thu ộc tr ường h ợp quy định t ại kho ản 1 Điều này do m ột Th ẩm phán gi ải quyết.
3. Thành phần giải quyết yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 2 Điều 31 c ủa Bộ luật này được thực hiện theo quy định của pháp lu ật về Trọng tài thương mại.
Chương VI NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG Mục 1 ĐƯƠNG SỰ TRONG VỤ VIỆC DÂN SỰ Điều 68. Đương sự trong vụ việc dân sự 1. Đương sự trong vụ án dân s ự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao g ồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Đương sự trong vi ệc dân s ự là c ơ quan, t ổ chức, cá nhân bao g ồm người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
2. Nguyên đơn trong vụ án dân s ự là người khởi kiện, người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm.
Cơ quan, t ổ chức do B ộ luật này quy định khởi kiện vụ án dân s ự để yêu c ầu Tòa án b ảo v ệ lợi ích công c ộng, lợi ích c ủa Nhà n ước thuộc lĩnh vực mình ph ụ trách cũng là nguyên đơn.
3. B ị đơn trong v ụ án dân s ự là ng ười b ị nguyên đơn kh ởi ki ện ho ặc b ị c ơ quan, tổ chức, cá nhân khác do B ộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm.
4. Ng ười có quy ền l ợi, ngh ĩa v ụ liên quan trong v ụ án dân s ự là ng ười tuy không khởi kiện, không b ị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án dân s ự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên h ọ được tự mình đề nghị hoặc các đương sự khác đề nghị và được Tòa án chấp nhận đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Trường hợp việc giải quyết vụ án dân s ự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của một người nào đó mà không có ai đề nghị đưa họ vào tham gia t ố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì Tòa án phải đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
5. Người yêu c ầu giải quyết việc dân s ự là ng ười yêu c ầu Tòa án công nh ận hoặc không công nh ận một sự kiện pháp lý làm c ăn cứ phát sinh quy ền, nghĩa vụ về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của mình hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; yêu c ầu Tòa án công nh ận cho mình quyền về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.
6. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc dân sự là người tuy không yêu cầu giải quyết việc dân sự nhưng việc giải quyết việc dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc đương sự trong việc dân sự đề nghị và được Tòa án chấp nhận đưa họ vào tham gia t ố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Trường hợp giải quyết việc dân s ự có liên quan đến quyền l ợi, nghĩa vụ của một người nào đó mà không có ai đề nghị đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quy ền lợi, nghĩa vụ liên quan thì Tòa án ph ải đưa họ vào tham gia t ố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc dân sự.
Điều 69. N ăng lực pháp lu ật tố tụng dân s ự và n ăng lực hành vi t ố tụng dân sự của đương sự 1. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự là khả năng có các quyền, nghĩa vụ trong tố tụng dân s ự do pháp lu ật quy định. Mọi cơ quan, t ổ chức, cá nhân có n ăng lực pháp luật tố tụng dân s ự như nhau trong vi ệc yêu c ầu Tòa án b ảo vệ quyền và l ợi ích hợp pháp của mình.
2. Năng lực hành vi tố tụng dân sự là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân sự.
3. Đương s ự là ng ười t ừ đủ mười tám tu ổi tr ở lên có đầy đủ năng l ực hành vi tố tụng dân s ự, trừ người mất năng l ực hành vi dân s ự hoặc pháp lu ật có quy định khác.
Đối v ới ng ười bị hạn ch ế năng l ực hành vi dân s ự, người có khó kh ăn trong nhận thức, làm ch ủ hành vi thì n ăng lực hành vi t ố tụng dân s ự của họ được xác định theo quyết định của Tòa án.
4. Đương sự là người chưa đủ sáu tuổi hoặc người mất năng lực hành vi dân sự thì không có n ăng lực hành vi t ố tụng dân s ự. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những người này tại Tòa án do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện.
5. Đương sự là ng ười từ đủ sáu tu ổi đến chưa đủ mười lăm tuổi thì vi ệc thực hiện quyền, ngh ĩa vụ tố tụng dân s ự của đương sự, việc bảo vệ quyền và l ợi ích hợp pháp cho nh ững ng ười này t ại Tòa án do ng ười đại di ện h ợp pháp c ủa h ọ thực hiện.
Đối v ới ng ười bị hạn ch ế năng l ực hành vi dân s ự, người có khó kh ăn trong nhận thức, làm ch ủ hành vi thì vi ệc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân s ự của họ, việc bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp cho h ọ được xác định theo quy ết định của Tòa án.
6. Đương sự là người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình được tự mình tham gia t ố tụng về những việc có liên quan đến quan h ệ lao động ho ặc quan h ệ dân s ự đó. Trong tr ường h ợp này, Tòa án có quy ền tri ệu t ập người đại diện hợp pháp c ủa họ tham gia t ố tụng. Đối với những việc khác, vi ệc thực hi ện quy ền, nghĩa v ụ t ố t ụng dân s ự c ủa đương s ự t ại Tòa án do ng ười đại diện hợp pháp của họ thực hiện.
7. Đương sự là cơ quan, tổ chức do người đại diện hợp pháp tham gia tố tụng.
Điều 70. Quyền, nghĩa vụ của đương sự Đương sự có quy ền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia t ố tụng. Khi tham gia tố tụng, đương sự có quyền, nghĩa vụ sau đây:
1. Tôn trọng Tòa án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên tòa.
2. Nộp tiền tạm ứng án phí, t ạm ứng lệ phí, án phí, l ệ phí và chi phí t ố tụng khác theo quy định của pháp luật.
3. Cung c ấp đầy đủ, chính xác địa chỉ nơi cư trú, tr ụ sở của mình; trong quá trình Tòa án gi ải quyết vụ việc nếu có thay đổi địa chỉ nơi cư trú, tr ụ sở thì ph ải thông báo kịp thời cho đương sự khác và Tòa án.
4. Giữ nguyên, thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu theo quy định của Bộ luật này.
5. Cung c ấp tài li ệu, ch ứng c ứ; ch ứng minh để b ảo v ệ quy ền và l ợi ích h ợp pháp của mình.
6. Yêu c ầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài li ệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó cho mình.
7. Đề ngh ị Tòa án xác minh, thu th ập tài li ệu, ch ứng c ứ c ủa v ụ vi ệc mà t ự mình không thể thực hiện được; đề nghị Tòa án yêu c ầu đương sự khác xuất trình tài liệu, chứng cứ mà họ đang giữ; đề nghị Tòa án ra quy ết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài li ệu, chứng cứ cung c ấp tài li ệu, chứng cứ đó; đề nghị Tòa án tri ệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, quyết định việc định giá tài sản.
8. Được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu th ập, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.
9. Có nghĩa vụ gửi cho đương sự khác ho ặc người đại diện hợp pháp c ủa họ bản sao đơn kh ởi ki ện và tài li ệu, ch ứng c ứ, tr ừ tài li ệu, ch ứng c ứ mà đương s ự khác đã có, tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.
Trường h ợp vì lý do chính đáng không th ể sao ch ụp, g ửi đơn kh ởi ki ện, tài liệu, chứng cứ thì họ có quyền yêu cầu Tòa án hỗ trợ.
10. Đề nghị Tòa án quy ết định áp d ụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp kh ẩn cấp tạm thời.
11. Tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án; tham gia hòa giải do Tòa án tiến hành.
12. Nhận thông báo hợp lệ để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
13. Tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.
14. Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng theo quy định của Bộ luật này.
15. Tham gia phiên tòa, phiên họp theo quy định của Bộ luật này.
16. Ph ải có m ặt theo gi ấy tri ệu t ập c ủa Tòa án và ch ấp hành quy ết định c ủa Tòa án trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc.
17. Đề nghị Tòa án đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng.
18. Đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ việc theo quy định của Bộ luật này.
19. Đưa ra câu hỏi với người khác về vấn đề liên quan đến vụ án hoặc đề xuất với Tòa án nh ững v ấn đề c ần h ỏi ng ười khác; được đối ch ất v ới nhau ho ặc v ới người làm chứng.
20. Tranh luận tại phiên tòa, đưa ra lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng.
21. Được cấp trích lục bản án, bản án, quyết định của Tòa án.
22. Kháng cáo, khi ếu nại bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của Bộ luật này.
23. Đề nghị người có th ẩm quyền kháng ngh ị theo th ủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
24. Ch ấp hành nghiêm ch ỉnh b ản án, quy ết định c ủa Tòa án đã có hi ệu l ực pháp luật.
25. Sử dụng quyền của đương sự một cách thiện chí, không được lạm dụng để gây cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án, đương sự khác; trường hợp không th ực hiện nghĩa vụ thì phải chịu hậu quả do Bộ luật này quy định.
26. Quyền, nghĩa vụ khác mà pháp luật có quy định.
Điều 71. Quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn 1. Các quyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 70 của Bộ luật này.
2. Thay đổi n ội dung yêu c ầu kh ởi ki ện; rút m ột ph ần ho ặc toàn b ộ yêu c ầu khởi kiện.
3. Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.
Điều 72. Quyền, nghĩa vụ của bị đơn 1. Các quyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 70 của Bộ luật này.
2. Được Tòa án thông báo về việc bị khởi kiện.
3. Ch ấp nh ận ho ặc bác b ỏ m ột ph ần ho ặc toàn b ộ yêu c ầu c ủa nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.
4. Đưa ra yêu c ầu phản tố đối với nguyên đơn, nếu có liên quan đến yêu c ầu của nguyên đơn hoặc đề nghị đối tr ừ với nghĩa vụ của nguyên đơn. Đối v ới yêu cầu phản tố thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này.
5. Đưa ra yêu c ầu độc lập đối với người có quy ền lợi, nghĩa vụ liên quan và yêu cầu độc lập này có liên quan đến việc giải quyết vụ án. Đối với yêu c ầu độc lập thì b ị đơn có quy ền, ngh ĩa vụ của nguyên đơn quy định t ại Điều 71 c ủa Bộ luật này.
6. Trường hợp yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập không được Tòa án ch ấp nhận để giải quyết trong cùng vụ án thì bị đơn có quyền khởi kiện vụ án khác.
Điều 73. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền, nghĩa vụ sau đây:
a) Các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 70 của Bộ luật này;
b) Có th ể có yêu c ầu độc lập hoặc tham gia t ố tụng với bên nguyên đơn hoặc với bên bị đơn.
2. Người có quy ền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu c ầu độc lập và yêu c ầu độc lập này có liên quan đến việc giải quyết vụ án thì có quy ền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này. Trường hợp yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận để giải quyết trong cùng v ụ án thì ng ười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền khởi kiện vụ án khác.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu tham gia tố tụng với bên nguyên đơn ho ặc ch ỉ có quy ền l ợi thì có quy ền, ngh ĩa v ụ của nguyên đơn quy định t ại Điều 71 của Bộ luật này.
4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu tham gia tố tụng với bên bị đơn hoặc chỉ có ngh ĩa vụ thì có quy ền, nghĩa vụ của bị đơn quy định tại Điều 72 c ủa Bộ luật này.
Điều 74. Kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng 1. Tr ường h ợp đương s ự là cá nhân đang tham gia t ố t ụng ch ết mà quy ền,
nghĩa vụ về tài sản của họ được thừa kế thì người thừa kế tham gia tố tụng.
2. Trường hợp đương sự là cơ quan, tổ chức đang tham gia t ố tụng phải chấm dứt hoạt động, bị giải thể, hợp nhất, sáp nh ập, chia, tách, chuy ển đổi hình th ức tổ chức thì việc kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của cơ quan, tổ chức đó được xác định như sau:
a) Trường hợp tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị giải thể là công ty cổ phần, công ty trách nhi ệm hữu hạn, công ty h ợp danh thì cá nhân, t ổ chức là thành viên của tổ chức đó hoặc đại diện của họ tham gia tố tụng;
b) Tr ường h ợp c ơ quan, t ổ ch ức ph ải ch ấm d ứt ho ạt động, b ị gi ải th ể là c ơ quan nhà n ước, đơn vị vũ trang nhân dân, t ổ chức chính tr ị, tổ chức chính tr ị - xã hội, tổ chức chính tr ị xã h ội - ngh ề nghiệp, tổ chức xã h ội, tổ chức xã h ội - ngh ề nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó hoặc đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức tiếp nhận các quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó tham gia tố tụng;
c) Trường hợp tổ chức hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức thì cá nhân, tổ chức tiếp nhận quyền, nghĩa vụ của tổ chức đó tham gia tố tụng.
3. Trường hợp thay đổi chủ sở hữu của tổ chức và có vi ệc chuyển giao quyền, nghĩa vụ cho chủ sở hữu mới thì chủ sở hữu mới kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng.
4. Trường hợp tổ chức được chuyển giao quy ền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự thì tổ chức đó kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng.
5. Trường hợp tổ chức không có t ư cách pháp nhân tham gia quan h ệ dân s ự mà người đại diện đang tham gia t ố tụng chết thì t ổ chức đó phải cử người khác làm đại diện để tham gia t ố tụng; nếu không cử được người đại diện hoặc tổ chức đó phải chấm dứt hoạt động, bị giải thể thì các cá nhân là thành viên c ủa tổ chức đó tham gia tố tụng.
Mục 2 NHỮNG NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG KHÁC Điều 75. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự 1. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đươ ng sự là người tham gia t ố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
2. Những người sau đây được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khi có yêu c ầu của đương sự và được Tòa án làm th ủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự:
a) Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư;
b) Trợ giúp viên pháp lý ho ặc người tham gia tr ợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;
c) Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c ủa người lao động trong v ụ việc lao động theo quy định của pháp luật về lao động, công đoàn;
d) Công dân Vi ệt Nam có n ăng lực hành vi dân s ự đầy đủ, không có án tích hoặc đã được xóa án tích, không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát và công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an.
3. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều đương sự trong cùng một vụ án, nếu quyền và lợi ích hợp pháp c ủa những người đó không đối lập nhau. Nhi ều người bảo vệ quyền và lợi ích h ợp pháp c ủa đương sự có th ể cùng b ảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa một đương sự trong vụ án.
4. Khi đề nghị Tòa án làm th ủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người đề nghị phải xuất trình các giấy tờ sau đây:
a) Luật sư xuất trình các giấy tờ theo quy định của Luật luật sư;
b) Trợ giúp viên pháp lý ho ặc người tham gia tr ợ giúp pháp lý xu ất trình v ăn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý c ủa tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc thẻ luật sư;
c) Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động xuất trình văn bản của tổ chức đó cử mình tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động, tập thể người lao động;
d) Công dân Vi ệt Nam có đủ điều kiện quy định tại điểm d khoản 2 Điều này xuất trình giấy yêu cầu của đương sự và giấy tờ tùy thân.
5. Sau khi ki ểm tra gi ấy tờ và th ấy người đề nghị có đủ điều kiện làm ng ười bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa đương sự quy định tại các kho ản 2, 3 và 4 Điều này thì trong th ời hạn 03 ngày làm vi ệc, kể từ ngày nh ận được đề nghị, Tòa án phải vào s ổ đăng ký ng ười bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa đương sự và xác nhận vào giấy yêu cầu người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
Trường hợp từ chối đăng ký thì Tòa án ph ải thông báo b ằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị.
Điều 76. Quyền, nghĩa vụ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự 1. Tham gia tố tụng từ khi khởi kiện hoặc bất cứ giai đoạn nào trong quá trình tố tụng dân sự.
2. Thu thập và cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án; nghiên cứu hồ sơ vụ án và được ghi chép, sao ch ụp những tài li ệu cần thiết có trong h ồ sơ vụ án để thực hiện việc bảo v ệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa đương sự, tr ừ tài li ệu, chứng c ứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.
3. Tham gia vi ệc hòa gi ải, phiên h ọp, phiên tòa ho ặc trường hợp không tham gia thì được gửi văn bản bảo vệ quyền và l ợi ích hợp pháp của đương sự cho Tòa án xem xét.
4. Thay m ặt đương sự yêu c ầu thay đổi người tiến hành t ố tụng, người tham gia tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này.
5. Giúp đương sự về mặt pháp lý liên quan đến việc bảo vệ quyền và l ợi ích hợp pháp của họ; trường hợp được đương sự ủy quyền thì thay mặt đương sự nhận giấy t ờ, v ăn b ản t ố t ụng mà Tòa án t ống đạt ho ặc thông báo và có trách nhi ệm chuyển cho đương sự.
6. Các quyền, nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 6, 16, 17, 18, 19 và 20 Điều 70 của Bộ luật này.
7. Quyền, nghĩa vụ khác mà pháp luật có quy định.
Điều 77. Người làm chứng Người biết các tình ti ết có liên quan đến nội dung v ụ việc được đương sự đề nghị, Tòa án triệu tập tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng. Người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng.
Điều 78. Quyền, nghĩa vụ của người làm chứng 1. Cung c ấp toàn b ộ thông tin, tài li ệu, đồ vật mà mình có được có liên quan đến việc giải quyết vụ việc.
2. Khai báo trung thực những tình tiết mà mình biết được có liên quan đến việc giải quyết vụ việc.
3. Được từ chối khai báo nếu lời khai của mình liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp, bí m ật kinh doanh, bí m ật cá nhân, bí m ật gia đình hoặc việc khai báo đó có ảnh hưởng xấu, bất lợi cho đương sự là người có quan hệ thân thích với mình.
4. Được nghỉ việc trong th ời gian Tòa án tri ệu tập hoặc lấy lời khai, n ếu làm việc trong cơ quan, tổ chức.
5. Được thanh toán các khoản chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật.
6. Yêu c ầu Tòa án đã triệu tập, cơ quan nhà n ước có th ẩm quyền bảo vệ tính mạng, s ức kh ỏe, danh d ự, nhân ph ẩm, tài s ản và các quy ền và l ợi ích h ợp pháp khác của mình khi tham gia t ố tụng; khiếu nại hành vi tố tụng của người tiến hành tố tụng.
7. Bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm trước pháp luật do khai báo sai s ự thật gây thiệt hại cho đương sự hoặc cho người khác.
8. Phải có mặt tại Tòa án, phiên tòa, phiên h ọp theo gi ấy triệu tập của Tòa án nếu vi ệc l ấy l ời khai c ủa ng ười làm ch ứng ph ải th ực hi ện công khai t ại Tòa án, phiên tòa, phiên họp; trường hợp người làm chứng không đến phiên tòa, phiên họp mà không có lý do chính đáng và vi ệc vắng mặt của họ cản trở việc xét x ử, giải quyết thì Th ẩm phán, H ội đồng xét x ử, Hội đồng giải quyết việc dân s ự có th ể ra quyết định d ẫn gi ải ng ười làm ch ứng đến phiên tòa, phiên h ọp, tr ừ tr ường h ợp người làm chứng là người chưa thành niên.
9. Phải cam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên.
Điều 79. Người giám định Người giám định là ng ười có ki ến thức, kinh nghi ệm cần thiết theo quy định của pháp lu ật về lĩnh vực có đối tượng cần giám định mà Tòa án tr ưng cầu giám định ho ặc được đương s ự yêu c ầu giám định theo quy định tại Điều 102 c ủa Bộ luật này.
Điều 80. Quyền, nghĩa vụ của người giám định 1. Người giám định có quyền, nghĩa vụ sau đây:
a) Được đọc tài li ệu có trong h ồ sơ vụ án liên quan đến đối tượng giám định;
yêu cầu Tòa án cung cấp tài liệu cần thiết cho việc giám định;
b) Đặt câu h ỏi đối với người tham gia t ố tụng về những vấn đề có liên quan đến đối tượng giám định;
c) Ph ải có m ặt theo gi ấy tri ệu t ập c ủa Tòa án; trình bày, gi ải thích, tr ả l ời những vấn đề liên quan đến việc giám định và k ết luận giám định một cách trung thực, có căn cứ, khách quan;
d) Phải thông báo bằng văn bản cho Tòa án v ề việc không thể giám định được do việc cần giám định vượt quá kh ả năng chuyên môn, tài li ệu cung c ấp phục vụ cho việc giám định không đủ hoặc không sử dụng được;
đ) Phải bảo quản tài liệu đã nhận và gửi trả lại Tòa án cùng v ới kết luận giám định hoặc cùng với thông báo về việc không thể giám định được;
e) Không được tự mình thu th ập tài li ệu để tiến hành giám định, tiếp xúc v ới người tham gia tố tụng khác nếu việc tiếp xúc đó làm ảnh hưởng đến kết quả giám định; không được ti ết l ộ bí m ật thông tin mà mình bi ết khi ti ến hành giám định hoặc thông báo kết quả giám định cho người khác, trừ Thẩm phán quyết định trưng cầu giám định;
g) Được thanh toán các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật;
h) Phải cam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
2. Ng ười giám định ph ải t ừ ch ối giám định ho ặc b ị thay đổi trong nh ững trường hợp sau đây:
a) Thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 52 của Bộ luật này và tại Điều 34 của Luật giám định tư pháp;
b) H ọ đã tham gia t ố t ụng v ới t ư cách là ng ười b ảo v ệ quyền và l ợi ích h ợp pháp của đương sự, người làm chứng, người phiên dịch trong cùng vụ án đó;
c) Họ đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
Điều 81. Người phiên dịch 1. Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ một ngôn ngữ khác ra ti ếng Việt và ngược lại trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt. Người phiên dịch được một bên đương sự lựa chọn hoặc các bên đương sự thỏa thuận lựa chọn và được Tòa án ch ấp nhận hoặc được Tòa án yêu c ầu để phiên dịch.
2. Ng ười bi ết ch ữ c ủa ng ười khuy ết t ật nhìn ho ặc bi ết nghe, nói b ằng ngôn ngữ, ký hiệu của người khuyết tật nghe, nói cũng được coi là người phiên dịch.
Trường hợp chỉ có ng ười đại diện hoặc người thân thích c ủa người khuyết tật nhìn hoặc người khuyết tật nghe, nói bi ết được chữ, ngôn ng ữ, ký hi ệu của người khuyết tật thì ng ười đại diện hoặc người thân thích có th ể được Tòa án ch ấp nhận làm người phiên dịch cho người khuyết tật đó.
Điều 82. Quyền, nghĩa vụ của người phiên dịch 1. Người phiên dịch có quyền, nghĩa vụ sau đây:
a) Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án;
b) Phải phiên dịch trung thực, khách quan, đúng nghĩa;
c) Đề nghị người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng giải thích thêm nội dung cần phiên dịch;
d) Không được tiếp xúc v ới người tham gia t ố tụng khác n ếu việc tiếp xúc đó làm ảnh hưởng đến tính trung thực, khách quan, đúng nghĩa khi phiên dịch;
đ) Được thanh toán các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật;
e) Phải cam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
2. Ng ười phiên d ịch ph ải t ừ ch ối phiên d ịch ho ặc b ị thay đổi trong nh ững trường hợp sau đây:
a) Thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 52 của Bộ luật này;
b) Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định trong cùng vụ án đó;
c) H ọ đã ti ến hành t ố t ụng v ới t ư cách là Th ẩm phán, H ội th ẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
Điều 83. Th ủ t ục t ừ ch ối giám định, phiên d ịch ho ặc đề ngh ị thay đổi người giám định, người phiên dịch 1. Việc từ chối giám định, phiên d ịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định,
người phiên d ịch trước khi m ở phiên tòa, phiên h ọp phải được lập thành v ăn bản nêu rõ lý do của việc từ chối hoặc đề nghị thay đổi.
2. Việc từ chối giám định, phiên d ịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên d ịch t ại phiên tòa, phiên h ọp ph ải được ghi vào biên b ản phiên tòa, phiên họp.
Điều 84. Quyết định việc thay đổi người giám định, người phiên dịch 1. Trước khi m ở phiên tòa, phiên h ọp, việc thay đổi ng ười giám định, người phiên dịch do Chánh án Tòa án quyết định.
2. Tại phiên tòa, phiên h ọp, việc thay đổi người giám định, người phiên d ịch do Thẩm phán, H ội đồng xét x ử, Hội đồng giải quyết việc dân s ự quyết định sau khi nghe ý ki ến c ủa ng ười b ị yêu c ầu thay đổi. H ội đồng xét x ử, H ội đồng gi ải quyết việc dân sự thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số.
Trường hợp phải thay đổi người giám định, người phiên d ịch thì Th ẩm phán, Hội đồng xét x ử, Hội đồng gi ải quyết vi ệc dân s ự ra quy ết định hoãn phiên tòa, phiên họp. Việc trưng cầu người giám định khác hoặc thay người phiên dịch khác được thực hiện theo quy định tại Điều 79 và Điều 81 của Bộ luật này.
Điều 85. Người đại diện 1. Người đại diện trong tố tụng dân sự bao gồm người đại diện theo pháp lu ật và người đại diện theo ủy quyền. Người đại diện có thể là cá nhân hoặc pháp nhân theo quy định của Bộ luật dân sự.
2. Người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự, trừ trường hợp bị hạn chế quyền đại diện theo quy định của pháp luật.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân kh ởi kiện để bảo vệ quyền và l ợi ích hợp pháp của người khác c ũng là ng ười đại diện theo pháp lu ật trong t ố tụng dân s ự của người được bảo vệ.
3. Tổ chức đại diện tập thể lao động là ng ười đại diện theo pháp lu ật cho t ập thể ng ười lao động kh ởi ki ện v ụ án lao động, tham gia t ố t ụng t ại Tòa án khi quyền, lợi ích hợp pháp của tập thể người lao động bị xâm phạm; tổ chức đại diện tập thể lao động đại diện cho người lao động khởi kiện vụ án lao động, tham gia tố tụng khi được người lao động ủy quyền.
Trường hợp nhiều người lao động có cùng yêu c ầu đối với người sử dụng lao động, trong cùng một doanh nghiệp, đơn vị thì họ được ủy quyền cho một đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động thay mặt họ khởi kiện vụ án lao động, tham gia tố tụng tại Tòa án.
4. Người đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự.
Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay m ặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện.
Điều 86. Quyền, nghĩa vụ của người đại diện 1. Người đại diện theo pháp lu ật trong t ố tụng dân s ự thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự trong phạm vi mà mình đại diện.
2. Người đại diện theo ủy quyền trong t ố tụng dân s ự thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự theo nội dung văn bản ủy quyền.
Điều 87. Những trường hợp không được làm người đại diện 1. Những người sau đây không được làm người đại diện theo pháp luật:
a) Nếu họ cũng là đương sự trong cùng m ột vụ việc với người được đại diện mà quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa họ đối lập với quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa người được đại diện;
b) Nếu họ đang là người đại diện theo pháp lu ật trong tố tụng dân sự cho một đương sự khác mà quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự đó đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện trong cùng một vụ việc.
2. Quy định tại khoản 1 Điều này c ũng được áp d ụng đối với trường hợp đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự.
3. Cán b ộ, công ch ức trong các c ơ quan Tòa án, Ki ểm sát, Công an không được làm người đại diện trong tố tụng dân s ự, trừ trường hợp họ tham gia t ố tụng với tư cách là người đại diện cho cơ quan của họ hoặc với tư cách là người đại diện theo pháp luật.
Điều 88. Chỉ định người đại diện trong tố tụng dân sự 1. Khi ti ến hành t ố t ụng dân s ự, n ếu có đương s ự là ng ười ch ưa thành niên,
người m ất n ăng l ực hành vi dân s ự, ng ười b ị h ạn ch ế n ăng l ực hành vi dân s ự, người có khó kh ăn trong nh ận thức, làm ch ủ hành vi mà không có ng ười đại diện hoặc ng ười đại di ện theo pháp lu ật c ủa h ọ thu ộc m ột trong các tr ường h ợp quy định tại khoản 1 Điều 87 c ủa Bộ luật này thì Tòa án ph ải chỉ định người đại diện để tham gia tố tụng.
2. Đối v ới v ụ vi ệc lao động mà có đương s ự thu ộc tr ường h ợp quy định t ại khoản 1 Điều này ho ặc ng ười lao động là ng ười ch ưa thành niên mà không có người đại diện và Tòa án c ũng không chỉ định được người đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án ch ỉ định tổ chức đại diện tập thể lao động đại diện cho người lao động đó.
Điều 89. Chấm dứt đại diện trong tố tụng dân sự Người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự chấm dứt việc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự.
Điều 90. Hậu quả của việc chấm dứt đại diện trong tố tụng dân sự 1. Tr ường h ợp ch ấm d ứt đại di ện theo pháp lu ật mà ng ười được đại di ện đã thành niên ho ặc đã khôi ph ục năng lực hành vi dân s ự thì ng ười đó tự mình tham gia tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người khác tham gia t ố tụng dân sự theo thủ tục do Bộ luật này quy định.
2. Trường hợp chấm dứt đại diện theo ủy quyền thì đương sự hoặc người thừa kế của đương sự trực tiếp tham gia tố tụng hoặc ủy quyền cho người khác đại diện tham gia tố tụng theo thủ tục do Bộ luật này quy định.
Chương VII CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨ Điều 91. Nghĩa vụ chứng minh 1. Đương s ự có yêu c ầu Tòa án b ảo v ệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người tiêu dùng kh ởi kiện không có ngh ĩa vụ chứng minh l ỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ b ị ki ện có ngh ĩa v ụ ch ứng minh mình không có l ỗi gây ra thi ệt h ại theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
b) Đương sự là người lao động trong vụ án lao động mà không cung c ấp, giao nộp được cho Tòa án tài li ệu, ch ứng c ứ vì lý do tài li ệu, ch ứng c ứ đó đang do người sử dụng lao động quản lý, lưu giữ thì người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ đó cho Tòa án.
Người lao động kh ởi ki ện v ụ án đơn ph ương ch ấm d ứt h ợp đồng lao động thuộc tr ường h ợp ng ười s ử d ụng lao động không được th ực hi ện quy ền đơn phương chấm dứt h ợp đồng lao động hoặc trường hợp không được xử lý k ỷ luật lao động đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động thì nghĩa vụ chứng minh thuộc về người sử dụng lao động;
c) Các trường hợp pháp luật có quy định khác về nghĩa vụ chứng minh.
2. Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn b ản và ph ải thu th ập, cung c ấp, giao n ộp cho Tòa án tài li ệu, ch ứng c ứ để chứng minh cho sự phản đối đó.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước hoặc yêu c ầu Tòa án b ảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa người khác phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho việc khởi kiện, yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.
Tổ chức xã hội tham gia b ảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không có ngh ĩa vụ chứng minh l ỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, d ịch vụ theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
4. Đương s ự có ngh ĩa v ụ đưa ra ch ứng c ứ để ch ứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án gi ải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc.
Điều 92. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh 1. Những tình tiết, sự kiện sau đây không phải chứng minh:
a) Nh ững tình ti ết, s ự ki ện rõ ràng mà m ọi ng ười đều bi ết và được Tòa án thừa nhận;
b) Những tình tiết, sự kiện đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định của cơ quan nhà n ước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật;
c) Nh ững tình ti ết, s ự ki ện đã được ghi trong v ăn b ản và được công ch ứng, chứng thực hợp pháp; trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ tính khách quan của những tình tiết, sự kiện này hoặc tính khách quan của văn bản công chứng, chứng thực thì Thẩm phán có th ể yêu c ầu đương s ự, c ơ quan, t ổ ch ức công ch ứng, ch ứng th ực xuất trình bản gốc, bản chính.
2. Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh.
3. Đương sự có người đại diện tham gia tố tụng thì sự thừa nhận của người đại diện được coi là sự thừa nhận của đương sự nếu không vượt quá phạm vi đại diện.
Điều 93. Chứng cứ Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác giao n ộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình t ố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.
Điều 94. Nguồn chứng cứ Chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:
1. Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử.
2. Vật chứng.
3. Lời khai của đương sự.
4. Lời khai của người làm chứng.
5. Kết luận giám định.
6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.
7. Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản.
8. Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.
9. Văn bản công chứng, chứng thực.
10. Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.
Điều 95. Xác định chứng cứ 1. Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.
2. Tài li ệu nghe được, nhìn được được coi là ch ứng c ứ n ếu được xu ất trình kèm theo văn bản trình bày c ủa người có tài li ệu đó về xuất xứ của tài liệu nếu họ tự thu âm, thu hình ho ặc văn b ản có xác nh ận của người đã cung c ấp cho ng ười xuất trình về xuất xứ của tài liệu đó hoặc văn bản về sự việc liên quan tới việc thu âm, thu hình đó.
3. Thông điệp d ữ li ệu điện t ử được th ể hi ện d ưới hình th ức trao đổi d ữ li ệu điện t ử, ch ứng t ừ điện t ử, th ư điện t ử, điện tín, điện báo, fax và các hình th ức tương tự khác theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
4. Vật chứng là chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc.
5. Lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng được coi là ch ứng cứ nếu được ghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, b ăng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết b ị khác ch ứa âm thanh, hình ảnh theo quy định t ại kho ản 2 Điều này ho ặc khai bằng lời tại phiên tòa.
6. Kết luận giám định được coi là ch ứng cứ nếu việc giám định đó được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
7. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ được coi là ch ứng cứ nếu việc thẩm định được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
8. Kết quả định giá tài sản, kết quả thẩm định giá tài sản được coi là chứng cứ nếu vi ệc định giá, th ẩm định giá được ti ến hành theo đúng th ủ tục do pháp lu ật quy định.
9. Văn b ản ghi nh ận s ự ki ện, hành vi pháp lý do ng ười có ch ức n ăng l ập t ại chỗ được coi là ch ứng cứ nếu việc lập văn bản ghi nh ận sự kiện, hành vi pháp lý được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
10. V ăn b ản công ch ứng, ch ứng th ực được coi là ch ứng c ứ n ếu vi ệc công chứng, chứng thực được thực hiện theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
11. Các nguồn khác mà pháp lu ật có quy định được xác định là chứng cứ theo điều kiện, thủ tục mà pháp luật quy định.
Điều 96. Giao nộp tài liệu, chứng cứ 1. Trong quá trình Tòa án gi ải quy ết v ụ vi ệc dân s ự, đương s ự có quy ền và nghĩa vụ giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án. Tr ường hợp tài liệu, chứng cứ đã được giao nộp chưa bảo đảm đủ cơ sở để giải quyết vụ việc thì Thẩm phán yêu cầu đương sự giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ. Nếu đương sự không giao nộp hoặc giao nộp không đầy đủ tài li ệu, chứng cứ do Tòa án yêu c ầu mà không có lý do chính đáng thì Tòa án c ăn cứ vào tài li ệu, chứng cứ mà đương sự đã giao n ộp và Tòa án đã thu thập theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật này để giải quyết vụ việc dân sự.
2. Việc đương s ự giao n ộp tài li ệu, chứng cứ cho Tòa án ph ải được lập biên bản. Trong biên bản phải ghi rõ tên gọi, hình thức, nội dung, đặc điểm của tài liệu, chứng cứ; số bản, số trang của chứng cứ và th ời gian nh ận; chữ ký ho ặc điểm chỉ của người giao n ộp, chữ ký c ủa người nhận và d ấu của Tòa án. Biên b ản phải lập thành hai bản, một bản lưu vào hồ sơ vụ việc dân sự và một bản giao cho đương sự nộp chứng cứ.
3. Đương sự giao n ộp cho Tòa án tài li ệu, chứng cứ bằng tiếng dân t ộc thiểu số, ti ếng n ước ngoài ph ải kèm theo b ản d ịch sang ti ếng Vi ệt, được công ch ứng, chứng thực hợp pháp.
4. Th ời h ạn giao n ộp tài li ệu, ch ứng c ứ do Th ẩm phán được phân công gi ải quyết vụ việc ấn định nhưng không được vượt quá th ời hạn chuẩn bị xét x ử theo thủ tục s ơ th ẩm, th ời h ạn chu ẩn b ị gi ải quy ết vi ệc dân s ự theo quy định c ủa Bộ luật này.
Trường hợp sau khi có quy ết định đưa vụ án ra xét x ử theo th ủ tục sơ thẩm, quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự, đương sự mới cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ mà Tòa án đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không giao nộp được vì có lý do chính đáng thì đương sự ph ải ch ứng minh lý do c ủa việc chậm giao n ộp tài li ệu, ch ứng c ứ đó. Đối v ới tài li ệu, ch ứng c ứ mà tr ước đó Tòa án không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình gi ải quyết vụ việc theo th ủ tục sơ thẩm thì đương sự có quyền giao n ộp, trình bày t ại phiên tòa s ơ thẩm, phiên h ọp giải quyết việc dân s ự hoặc các giai đoạn tố tụng tiếp theo của việc giải quyết vụ việc dân sự.
5. Khi đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án thì h ọ phải sao gửi tài liệu, chứng cứ đó cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự khác; đối v ới tài li ệu, ch ứng c ứ quy định t ại kho ản 2 Điều 109 c ủa B ộ lu ật này hoặc tài li ệu, chứng cứ không th ể sao g ửi được thì ph ải thông báo b ằng văn b ản cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự khác.
Điều 97. Xác minh, thu thập chứng cứ 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình thu thập tài liệu, chứng cứ bằng những biện pháp sau đây:
a) Thu thập tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được; thông điệp dữ liệu điện tử;
b) Thu thập vật chứng;
c) Xác định người làm chứng và lấy xác nhận của người làm chứng;
d) Yêu c ầu cơ quan, t ổ chức, cá nhân cho sao chép ho ặc cung c ấp những tài liệu có liên quan đến việc giải quyết vụ việc mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đó đang lưu giữ, quản lý;
đ) Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực chữ ký của người làm chứng;
e) Yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ nếu đương sự không thể thu thập tài liệu, chứng cứ;
g) Yêu cầu Tòa án ra quyết định trưng cầu giám định, định giá tài sản;
h) Yêu c ầu cơ quan, t ổ chức, cá nhân th ực hiện công vi ệc khác theo quy định của pháp luật.
2. Trong các trường hợp do Bộ luật này quy định, Tòa án có thể tiến hành một hoặc một số biện pháp sau đây để thu thập tài liệu, chứng cứ:
a) Lấy lời khai của đương sự, người làm chứng;
b) Đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng;
c) Trưng cầu giám định;
d) Định giá tài sản;
đ) Xem xét, thẩm định tại chỗ;
e) Ủy thác thu thập, xác minh tài liệu, chứng cứ;
g) Yêu c ầu cơ quan, t ổ chức, cá nhân cung c ấp tài li ệu đọc được, nghe được, nhìn được hoặc hiện vật khác liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự;
h) Xác minh sự có mặt hoặc vắng mặt của đương sự tại nơi cư trú;
i) Các biện pháp khác theo quy định của Bộ luật này.
3. Khi ti ến hành các bi ện pháp quy định tại các điểm c, d, đ, e và g kho ản 2 Điều này, Tòa án phải ra quyết định, trong đó nêu rõ lý do và yêu cầu của Tòa án.
4. Trong giai đoạn giám đốc th ẩm, tái th ẩm, Thẩm tra viên có th ể tiến hành các biện pháp thu th ập tài li ệu, chứng cứ quy định tại các điểm a, g và h kho ản 2 Điều này.
Khi Thẩm tra viên tiến hành biện pháp quy định tại điểm g khoản 2 Điều này, Tòa án phải ra quyết định, trong đó nêu rõ lý do và yêu cầu của Tòa án.
5. Trong th ời hạn 03 ngày làm vi ệc, kể từ ngày Tòa án thu th ập được tài liệu, chứng cứ, Tòa án phải thông báo về tài liệu, chứng cứ đó cho đương sự để họ thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
6. Vi ện ki ểm sát thu th ập tài li ệu, ch ứng c ứ để b ảo đảm cho vi ệc th ực hi ện thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.
Điều 98. Lấy lời khai của đương sự 1. Thẩm phán ch ỉ tiến hành l ấy lời khai c ủa đương sự khi đương sự chưa có bản khai ho ặc nội dung b ản khai ch ưa đầy đủ, rõ ràng. Đương sự phải tự viết bản khai và ký tên c ủa mình. Tr ường hợp đương sự không th ể tự viết được thì Th ẩm phán lấy lời khai c ủa đương sự. Việc lấy lời khai c ủa đương sự chỉ tập trung vào những tình ti ết mà đương sự khai ch ưa đầy đủ, rõ ràng. Th ẩm phán t ự mình ho ặc Thư ký Tòa án ghi l ại lời khai của đương sự vào biên bản. Thẩm phán lấy lời khai của đương sự tại trụ sở Tòa án; tr ường hợp cần thiết có thể lấy lời khai của đương sự ngoài trụ sở Tòa án.
2. Biên b ản ghi l ời khai c ủa đương s ự ph ải được ng ười khai t ự đọc l ại hay nghe đọc lại và ký tên ho ặc điểm chỉ. Đương sự có quy ền yêu c ầu ghi nh ững sửa đổi, bổ sung vào biên b ản ghi lời khai và ký tên ho ặc điểm chỉ xác nhận. Biên bản phải có chữ ký của người lấy lời khai, người ghi biên bản và đóng dấu của Tòa án;
nếu biên b ản được ghi thành nhi ều trang r ời nhau thì ph ải ký vào t ừng trang và đóng dấu giáp lai. Tr ường hợp biên bản ghi lời khai của đương sự được lập ngoài trụ sở Tòa án thì phải có người làm chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi lập biên bản.
3. Việc lấy lời khai của đương sự thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 69 của Bộ luật này phải được tiến hành với sự có mặt của người đại diện hợp pháp của đương sự đó.
Điều 99. Lấy lời khai của người làm chứng 1. Theo yêu c ầu c ủa đương s ự ho ặc khi xét th ấy c ần thi ết, Th ẩm phán ti ến hành lấy lời khai của người làm chứng tại trụ sở Tòa án hoặc ngoài trụ sở Tòa án.
Trước khi lấy lời khai của người làm chứng, Thẩm phán phải giải thích quyền, nghĩa vụ của người làm ch ứng và yêu c ầu người làm ch ứng cam đoan về lời khai của mình.
2. Thủ tục lấy lời khai của người làm chứng được tiến hành như thủ tục lấy lời khai của đương sự quy định tại khoản 2 Điều 98 của Bộ luật này.
3. Việc lấy lời khai của người làm chứng chưa đủ mười tám tuổi, người bị hạn chế n ăng l ực hành vi dân s ự ho ặc ng ười có khó kh ăn trong nh ận th ức, làm ch ủ hành vi phải được tiến hành với sự có mặt của người đại diện theo pháp lu ật hoặc người đang thực hiện việc quản lý, trông nom người đó.
Điều 100. Đối chất 1. Theo yêu c ầu của đương sự hoặc khi xét th ấy có mâu thu ẫn trong l ời khai của các đương sự, người làm chứng, Thẩm phán tiến hành đối chất giữa các đương sự v ới nhau, gi ữa đương s ự v ới ng ười làm ch ứng ho ặc gi ữa nh ững ng ười làm chứng với nhau.
2. Việc đối chất phải được lập thành biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tham gia đối chất.
Điều 101. Xem xét, thẩm định tại chỗ 1. Theo yêu c ầu c ủa đương s ự ho ặc khi xét th ấy c ần thi ết, Th ẩm phán ti ến hành việc xem xét, th ẩm định tại chỗ với sự có mặt của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã ho ặc Công an xã, ph ường, thị trấn hoặc cơ quan, t ổ chức nơi có đối tượng cần xem xét, th ẩm định và ph ải báo tr ước vi ệc xem xét, th ẩm định t ại ch ỗ để đương sự biết và chứng kiến việc xem xét, thẩm định đó.
2. Việc xem xét, thẩm định tại chỗ phải được ghi thành biên bản. Biên bản phải ghi rõ kết quả xem xét, thẩm định, mô tả rõ hiện trường, có chữ ký của người xem xét, thẩm định và chữ ký hoặc điểm chỉ của đương sự nếu họ có mặt, của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối t ượng được xem xét, th ẩm định và nh ững ng ười khác được mời tham gia việc xem xét, thẩm định. Sau khi lập xong biên bản, người xem xét, thẩm định phải yêu cầu đại diện Ủy ban nhân dân c ấp xã hoặc Công an xã, ph ường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng được xem xét, thẩm định ký tên và đóng dấu xác nhận.
3. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở việc xem xét, thẩm định tại chỗ.
4. Thẩm phán có quyền đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an xã, phường, thị trấn nơi có đối tượng được xem xét, th ẩm định tại chỗ hỗ trợ trong trường hợp có hành vi cản trở việc xem xét, thẩm định tại chỗ.
Điều 102. Trưng cầu giám định, yêu cầu giám định 1. Đương sự có quy ền yêu c ầu Tòa án tr ưng cầu giám định hoặc tự mình yêu cầu giám định sau khi đã đề nghị Tòa án trưng cầu giám định nhưng Tòa án từ chối yêu cầu của đương sự. Quyền tự yêu cầu giám định được thực hiện trước khi Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự.
2. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán ra quyết định trưng cầu giám định. Trong quy ết định trưng cầu giám định phải ghi rõ tên, địa chỉ của người giám định, đối tượng cần giám định, vấn đề cần giám định, các yêu cầu cụ thể cần có kết luận của người giám định.
3. Tr ường h ợp xét th ấy k ết lu ận giám định ch ưa đầy đủ, rõ ràng ho ặc có vi phạm pháp lu ật thì theo yêu c ầu của đương sự hoặc khi xét th ấy cần thiết, Tòa án yêu cầu người giám định giải thích k ết luận giám định, triệu tập người giám định đến phiên tòa, phiên họp để trực tiếp trình bày về các nội dung cần thiết.
4. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Tòa án ra quyết định trưng cầu giám định bổ sung trong tr ường hợp nội dung k ết luận giám định chưa rõ, chưa đầy đủ hoặc khi phát sinh v ấn đề mới liên quan đến tình ti ết của vụ việc đã được kết luận giám định trước đó.
5. Việc giám định lại được thực hiện trong trường hợp có căn cứ cho rằng kết luận giám định lần đầu không chính xác, có vi ph ạm pháp lu ật hoặc trong tr ường hợp đặc bi ệt theo quy ết định c ủa Vi ện tr ưởng Vi ện ki ểm sát nhân dân t ối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của Luật giám định tư pháp.
Điều 103. Trưng cầu giám định chứng cứ bị tố cáo là giả mạo 1. Trường hợp chứng cứ bị tố cáo là gi ả mạo thì người đưa ra chứng cứ đó có quyền rút lại; nếu không rút lại thì người tố cáo có quyền yêu cầu Tòa án hoặc Tòa án có quy ền quy ết định tr ưng c ầu giám định theo quy định t ại Điều 102 c ủa B ộ luật này.
2. Trường hợp việc giả mạo chứng cứ có dấu hiệu tội phạm thì Tòa án chuy ển tài liệu, chứng cứ có liên quan cho C ơ quan điều tra có th ẩm quyền xem xét theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
3. Người đưa ra chứng cứ được kết luận là giả mạo phải bồi thường thiệt hại nếu việc giả mạo chứng cứ đó gây thiệt hại cho người khác và phải chịu chi phí giám định nếu Tòa án quyết định trưng cầu giám định.
Điều 104. Định giá tài sản, thẩm định giá tài sản 1. Đương sự có quyền cung cấp giá tài s ản đang tranh chấp; thỏa thuận về giá tài sản đang tranh chấp.
2. Các đương sự có quyền thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản để thực hiện việc thẩm định giá tài sản và cung cấp kết quả thẩm định giá cho Tòa án.
Việc thẩm định giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm định giá tài sản.
3. Tòa án ra quy ết định định giá tài s ản và thành l ập H ội đồng định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự;
b) Các đương sự không thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản hoặc đưa ra giá tài sản khác nhau hoặc không thỏa thuận được giá tài sản;
c) Các bên th ỏa thu ận v ới nhau ho ặc v ới t ổ ch ức th ẩm định giá tài s ản theo mức giá th ấp so v ới giá th ị trường nơi có tài s ản định giá t ại th ời điểm định giá nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba hoặc có căn cứ cho thấy tổ chức thẩm định giá tài sản đã vi phạm pháp luật khi thẩm định giá.
4. Trình tự, thủ tục thành lập Hội đồng định giá, định giá tài sản:
a) Hội đồng định giá do Tòa án thành l ập gồm Chủ tịch Hội đồng định giá là đại diện cơ quan tài chính và thành viên là đại diện các c ơ quan chuyên môn có liên quan. Ng ười đã tiến hành t ố tụng trong v ụ án đó, người quy định tại Điều 52 của Bộ luật này không được tham gia Hội đồng định giá.
Hội đồng định giá chỉ tiến hành định giá khi có mặt đầy đủ các thành viên c ủa Hội đồng. Trong trường hợp cần thiết, đại diện Ủy ban nhân dân c ấp xã nơi có tài sản định giá được m ời ch ứng ki ến vi ệc định giá. Các đương s ự được thông báo trước về thời gian, địa điểm tiến hành định giá, có quy ền tham d ự và phát bi ểu ý kiến về việc định giá. Quy ền quyết định về giá đối với tài s ản định giá thu ộc Hội đồng định giá;
b) Cơ quan tài chính và các c ơ quan chuyên môn có liên quan có trách nhi ệm cử người tham gia H ội đồng định giá và t ạo điều kiện để họ làm nhiệm vụ. Người được c ử làm thành viên H ội đồng định giá có trách nhi ệm tham gia đầy đủ vào việc định giá. Tr ường hợp cơ quan tài chính, các c ơ quan chuyên môn không c ử người tham gia H ội đồng định giá thì Tòa án yêu c ầu c ơ quan qu ản lý có th ẩm quyền trực tiếp chỉ đạo cơ quan tài chính, c ơ quan chuyên môn th ực hiện yêu c ầu của Tòa án. Người được cử tham gia Hội đồng định giá không tham gia mà không có lý do chính đáng thì Tòa án yêu cầu lãnh đạo cơ quan đã cử người tham gia Hội đồng định giá xem xét trách nhi ệm, cử người khác thay th ế và thông báo cho Tòa án biết để tiếp tục tiến hành định giá;
c) Việc định giá phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ ý ki ến của từng thành viên, đương sự nếu họ tham dự. Quyết định của Hội đồng định giá ph ải được quá nửa t ổng s ố thành viên bi ểu quy ết tán thành. Các thành viên H ội đồng định giá, đương sự, người chứng kiến ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản.
5. Việc định giá lại tài sản được thực hiện trong trường hợp có căn cứ cho rằng kết quả định giá l ần đầu không chính xác ho ặc không phù h ợp với giá th ị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm giải quyết vụ án dân sự.
Điều 105. Ủy thác thu thập chứng cứ 1. Trong quá trình gi ải quyết vụ việc dân s ự, Tòa án có th ể ra quy ết định ủy thác để Tòa án khác ho ặc cơ quan có th ẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này lấy lời khai của đương sự, người làm chứng, thẩm định tại chỗ, tiến hành định giá tài sản hoặc các biện pháp khác để thu thập chứng cứ, xác minh các tình tiết của vụ việc dân sự.
2. Trong quy ết định ủy thác ph ải ghi rõ tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn, quan hệ tranh chấp và những công việc cụ thể ủy thác để thu thập chứng cứ.
3. Tòa án nhận được quyết định ủy thác có trách nhiệm thực hiện công việc cụ thể được ủy thác trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác và thông báo k ết quả b ằng văn bản cho Tòa án đã ra quy ết định ủy thác; tr ường hợp không thực hiện được việc ủy thác thì ph ải thông báo b ằng văn bản và nêu rõ lý do cho Tòa án đã ra quyết định ủy thác.
4. Trường hợp việc thu th ập chứng cứ phải tiến hành ở nước ngoài thì Tòa án làm thủ tục ủy thác thông qua c ơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có th ẩm quyền c ủa n ước ngoài mà n ước đó và C ộng hòa xã h ội ch ủ ngh ĩa Vi ệt Nam cùng là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về vấn đề này.
5. Trường hợp không thực hiện được việc ủy thác theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này hoặc đã thực hiện việc ủy thác nhưng không nhận được kết quả trả lời thì Tòa án gi ải quyết vụ án trên c ơ sở chứng cứ đã có trong h ồ sơ vụ việc dân sự.
Điều 106. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ 1. Đương s ự có quy ền yêu c ầu c ơ quan, t ổ ch ức, cá nhân cung c ấp tài li ệu,
chứng c ứ. Khi yêu c ầu c ơ quan, t ổ ch ức, cá nhân cung c ấp tài li ệu, ch ứng c ứ, đương sự phải làm v ăn bản yêu c ầu ghi rõ tài li ệu, chứng cứ cần cung c ấp; lý do cung cấp; họ, tên, địa chỉ của cá nhân, tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ cần cung cấp.
Cơ quan, t ổ ch ức, cá nhân có trách nhi ệm cung c ấp tài li ệu, ch ứng c ứ cho đương sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu; trường hợp không cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người có yêu cầu.
2. Tr ường h ợp đương s ự đã áp d ụng các bi ện pháp c ần thi ết để thu th ập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu th ập được thì có th ể đề nghị Tòa án ra quy ết định yêu c ầu c ơ quan, t ổ ch ức, cá nhân đang l ưu gi ữ, qu ản lý tài li ệu, chứng cứ cung cấp cho mình hoặc đề nghị Tòa án tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự đúng đắn.
Đương sự yêu cầu Tòa án thu th ập tài li ệu, chứng cứ phải làm đơn ghi rõ v ấn đề cần chứng minh; tài li ệu, chứng cứ cần thu th ập; lý do mình không t ự thu th ập được; họ, tên, địa chỉ của cá nhân, tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ cần thu thập.
3. Trường hợp có yêu c ầu của đương sự hoặc khi xét th ấy cần thiết, Tòa án ra quyết định yêu c ầu cơ quan, t ổ chức, cá nhân đang quản lý, l ưu giữ cung c ấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
Cơ quan, t ổ ch ức, cá nhân đang qu ản lý, l ưu gi ữ tài li ệu, ch ứng c ứ có trách nhiệm cung c ấp đầy đủ tài li ệu, chứng cứ theo yêu c ầu của Tòa án trong th ời hạn 15 ngày, k ể từ ngày nhận được yêu cầu; hết thời hạn này mà không cung c ấp đầy đủ tài li ệu, chứng cứ theo yêu c ầu của Tòa án thì c ơ quan, t ổ chức, cá nhân được yêu cầu phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện yêu cầu của Tòa án mà không có lý do chính đáng thì tùy theo tính ch ất, mức độ vi ph ạm có th ể bị xử phạt hành chính ho ặc truy c ứu trách nhi ệm hình s ự theo quy định của pháp lu ật. Việc xử phạt hành chính ho ặc truy c ứu trách nhi ệm hình sự theo quy định của pháp luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân không ph ải là lý do miễn nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
4. Trường hợp Viện kiểm sát có yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 107. Bảo quản tài liệu, chứng cứ 1. Tài li ệu, chứng cứ đã được giao n ộp t ại Tòa án thì vi ệc bảo quản tài li ệu,
chứng cứ đó do Tòa án chịu trách nhiệm.
2. Tài li ệu, chứng cứ không th ể giao n ộp được tại Tòa án thì ng ười đang lưu giữ tài liệu, chứng cứ đó có trách nhiệm bảo quản.
3. Trường hợp cần giao tài liệu, chứng cứ cho người thứ ba bảo quản thì Thẩm phán ra quy ết định và l ập biên b ản giao cho ng ười đó bảo quản. Người nhận bảo quản ph ải ký tên vào biên b ản, được h ưởng thù lao và ph ải ch ịu trách nhi ệm về việc bảo quản tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật.
4. Nghiêm cấm việc hủy hoại tài liệu, chứng cứ.
Điều 108. Đánh giá chứng cứ 1. Việc đánh giá chứng cứ phải khách quan, toàn diện, đầy đủ và chính xác.
2. Tòa án ph ải đánh giá t ừng ch ứng c ứ, s ự liên quan gi ữa các ch ứng c ứ và khẳng định tính hợp pháp, tính liên quan, giá trị chứng minh của từng chứng cứ.
Điều 109. Công bố và sử dụng tài liệu, chứng cứ 1. Mọi chứng cứ được công bố và sử dụng công khai như nhau, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tòa án không công khai n ội dung tài liệu, chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí m ật gia đình theo yêu cầu chính đáng của đương sự nhưng phải thông báo cho đương sự biết những tài liệu, chứng cứ không được công khai.
3. Ng ười ti ến hành t ố tụng, ng ười tham gia t ố tụng ph ải gi ữ bí m ật tài li ệu, chứng c ứ thu ộc tr ường h ợp quy định t ại kho ản 2 Điều này theo quy định c ủa pháp luật.
Điều 110. Bảo vệ chứng cứ 1. Trường hợp chứng cứ đang bị tiêu hủy, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập được thì đương sự có quyền đề nghị Tòa án quyết định áp dụng biện pháp cần thiết để bảo toàn chứng cứ. Đề nghị của đương sự phải thể hiện bằng văn bản. Tòa án có th ể quyết định áp d ụng một hoặc một số trong các bi ện pháp niêm phong, thu giữ, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phục chế, khám nghiệm, lập biên bản và các biện pháp khác.
2. Trường hợp người làm chứng bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc mua chuộc để không cung c ấp ch ứng c ứ ho ặc cung c ấp ch ứng c ứ sai s ự th ật thì Tòa án có quyền quyết định buộc người có hành vi lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc mua chuộc phải chấm dứt hành vi đó. Trường hợp hành vi đó có dấu hiệu tội phạm thì Tòa án yêu cầu Viện kiểm sát xem xét về trách nhiệm hình sự.
Chương VIII CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI Điều 111. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Trong quá trình gi ải quy ết v ụ án, đương s ự, ng ười đại di ện h ợp pháp c ủa đương sự hoặc cơ quan, t ổ chức, cá nhân kh ởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 của Bộ luật này có quy ền yêu c ầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp d ụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu th ập ch ứng c ứ, b ảo v ệ ch ứng c ứ, b ảo toàn tình tr ạng hi ện có tránh gây thiệt hại không th ể khắc phục được, đảm bảo cho vi ệc giải quyết vụ án ho ặc việc thi hành án.
2. Trong tr ường h ợp do tình th ế kh ẩn c ấp, c ần ph ải b ảo v ệ ngay ch ứng c ứ, ngăn ch ặn h ậu qu ả nghiêm tr ọng có th ể x ảy ra thì c ơ quan, t ổ ch ức, cá nhân có quyền yêu c ầu Tòa án có th ẩm quyền ra quy ết định áp d ụng biện pháp kh ẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 c ủa Bộ luật này đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án đó.
3. Tòa án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp quy định tại Điều 135 của Bộ luật này.
Điều 112. Thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Trước khi mở phiên tòa, vi ệc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời do một Thẩm phán xem xét, quyết định.
2. Tại phiên tòa, việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời do Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.
Điều 113. Trách nhiệm do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng 1. Người yêu cầu Tòa án áp d ụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình; trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp t ạm thời không đúng mà gây thi ệt h ại cho ng ười b ị áp d ụng bi ện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường.
2. Tòa án áp d ụng biện pháp kh ẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thi ệt hại cho người bị áp d ụng biện pháp kh ẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì Tòa án phải bồi thường nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tòa án tự mình áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
b) Tòa án áp d ụng biện pháp kh ẩn cấp tạm thời khác v ới biện pháp kh ẩn cấp tạm thời mà cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu;
c) Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời vượt quá yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
d) Tòa án áp d ụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc không áp d ụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà không có lý do chính đáng.
3. Việc bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
Điều 114. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Giao ng ười chưa thành niên, ng ười mất năng lực hành vi dân s ự, người có khó khăn trong nh ận thức, làm ch ủ hành vi cho cá nhân ho ặc tổ chức trông nom,
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
2. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng.
3. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính m ạng, sức khoẻ bị xâm phạm.
4. Buộc người sử dụng lao động tạm ứng ti ền lương, tiền bảo hiểm y t ế, bảo hiểm xã h ội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí c ứu ch ữa tai n ạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
5. Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động.
6. Kê biên tài sản đang tranh chấp.
7. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.
8. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.
9. Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác.
10. Phong t ỏa tài kho ản t ại ngân hàng, t ổ ch ức tín d ụng khác, kho b ạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ.
11. Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ.
12. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định.
13. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ.
14. Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình.
15. Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu.
16. Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.
17. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật có quy định.
Điều 115. Giao ng ười ch ưa thành niên, ng ười mất n ăng l ực hành vi dân sự, người có khó kh ăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân ho ặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nh ận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân ho ặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo d ục được áp d ụng nếu việc giải quyết v ụ án có liên quan đến những người này mà họ chưa có người giám hộ.
Việc giao người chưa thành niên từ đủ bảy tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của người đó.
Điều 116. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến yêu c ầu cấp dưỡng và xét th ấy yêu c ầu đó là có c ăn cứ và nếu không thực hiện trước ngay một phần nghĩa vụ cấp dưỡng sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, đời sống của người được cấp dưỡng.
Điều 117. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm ph ạm được áp d ụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm.
Điều 118. Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai n ạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã h ội, b ảo hi ểm thất nghi ệp, chi phí c ứu ch ữa tai n ạn lao động ho ặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động được áp d ụng để bảo vệ quyền, lợi ích h ợp pháp c ủa người lao động về tiền l ương, ti ền b ảo hi ểm, tiền b ồi th ường, ti ền tr ợ c ấp, ch ăm sóc s ức kh ỏe theo quy định của pháp luật.
Điều 119. T ạm đình ch ỉ thi hành quy ết định đơn phương chấm dứt h ợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động Tạm đình chỉ thi hành quy ết định đơn phương chấm dứt h ợp đồng lao động,
quyết định sa th ải người lao động được áp d ụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, sa th ải người lao động thuộc trường h ợp ng ười s ử d ụng lao động không được th ực hi ện quy ền đơn ph ương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc không được xử lý k ỷ luật sa th ải đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
Điều 120. Kê biên tài sản đang tranh chấp 1. Kê biên tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản.
2. Tài sản bị kê biên có thể được thu giữ, bảo quản tại cơ quan thi hành án dân sự hoặc lập biên b ản giao cho m ột bên đương sự hoặc người thứ ba qu ản lý cho đến khi có quyết định của Tòa án.
Điều 121. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp Cấm chuy ển d ịch quy ền v ề tài s ản đối v ới tài s ản đang tranh ch ấp được áp dụng nếu trong quá trình gi ải quyết v ụ án có c ăn cứ cho th ấy ng ười đang chiếm hữu hoặc giữ tài s ản đang tranh chấp có hành vi chuy ển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp cho người khác.
Điều 122. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp Cấm thay đổi hiện trạng tài s ản đang tranh ch ấp được áp d ụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có c ăn cứ cho th ấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài s ản đang tranh chấp có hành vi tháo gỡ, lắp ghép, xây dựng thêm hoặc có hành vi khác làm thay đổi hiện trạng tài sản đó.
Điều 123. Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác Cho thu hoạch, cho bán hoa màu ho ặc sản phẩm, hàng hóa khác được áp dụng nếu trong quá trình gi ải quyết vụ án có tài s ản đang tranh chấp hoặc liên quan đến tranh chấp mà có hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác ở thời kỳ thu hoạch hoặc không thể bảo quản được lâu dài.
Điều 124. Phong t ỏa tài kho ản tại ngân hàng, t ổ chức tín d ụng khác, kho bạc nhà nước Phong tỏa tài kho ản tại ngân hàng, t ổ chức tín d ụng khác, kho b ạc nhà n ước được áp d ụng n ếu trong quá trình gi ải quyết v ụ án có c ăn c ứ cho th ấy ng ười có nghĩa vụ có tài kho ản tại ngân hàng, t ổ chức tín d ụng khác, kho b ạc nhà n ước và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.
Điều 125. Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có c ăn cứ cho th ấy người có ngh ĩa vụ có tài s ản đang gửi giữ và vi ệc áp d ụng biện pháp này là c ần thi ết để b ảo đảm cho vi ệc gi ải quy ết v ụ án ho ặc vi ệc thi hành án.
Điều 126. Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có c ăn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài s ản và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.
Điều 127. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nh ất định được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoặc không thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, quyền và l ợi ích h ợp pháp của người khác có liên quan trong vụ án đang được Tòa án giải quyết.
Điều 128. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ được áp dụng nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
Điều 129. Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình Cấm người có hành vi b ạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình được áp dụng nếu biện pháp đó là cần thiết để bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự của n ạn nhân b ạo l ực gia đình theo quy định c ủa Lu ật phòng ch ống b ạo l ực gia đình.
Điều 130. Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu Tạm d ừng vi ệc đóng th ầu, phê duy ệt danh sách ng ắn, k ết qu ả l ựa ch ọn nhà thầu, nhà đầu tư, ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng được áp dụng nếu quá trình giải quyết vụ án cho th ấy việc áp dụng biện pháp này là c ần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 131. Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án 1. Tòa án quy ết định áp d ụng biện pháp kh ẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu bay để bảo đảm giải quyết vụ án dân sự mà vụ án đó do chủ sở hữu tàu bay, chủ nợ trong trường hợp tàu bay là tài s ản bảo đảm, người bị thiệt hại do tàu bay đang bay gây ra hoặc người có quy ền, lợi ích liên quan đối với tàu bay kh ởi kiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Tòa án quy ết định áp d ụng bi ện pháp kh ẩn c ấp t ạm th ời b ắt gi ữ tàu bi ển trong các trường hợp sau đây:
a) Tàu bi ển bị yêu c ầu bắt giữ để bảo đảm việc giải quyết khiếu nại hàng h ải mà người yêu cầu bắt giữ tàu biển đã khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án;
b) Chủ tàu là ng ười có nghĩa vụ về tài sản trong vụ án đang giải quyết và v ẫn là chủ tàu tại thời điểm áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển;
c) Người thuê tàu tr ần, người thuê tàu định hạn, người thuê tàu chuy ến hoặc người khai thác tàu là ng ười có nghĩa vụ về tài sản trong vụ án dân sự phát sinh từ khiếu nại hàng h ải theo quy định của Bộ luật hàng h ải Việt Nam và v ẫn là ng ười thuê tàu trần, người thuê tàu định hạn, người thuê tàu chuy ến, người khai thác tàu hoặc là chủ tàu tại thời điểm áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển;
d) Tranh ch ấp đang được giải quyết trong v ụ án phát sinh trên c ơ sở của việc thế chấp tàu biển đó;
đ) Tranh ch ấp đang được giải quyết trong v ụ án liên quan đến quyền sở hữu hoặc quyền chiếm hữu tàu biển đó.
3. Trình t ự, thủ tục bắt giữ tàu bay, tàu bi ển được áp d ụng theo quy định của pháp luật về bắt giữ tàu bay, tàu biển.
Điều 132. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác Ngoài các biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 16 Điều 114 c ủa Bộ luật này, Tòa án có trách nhi ệm giải quyết yêu c ầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác do luật khác quy định.
Điều 133. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Người yêu c ầu Tòa án áp d ụng biện pháp kh ẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Tòa án có th ẩm quyền. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn;
b) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) c ủa người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
d) Tóm t ắt nội dung tranh ch ấp hoặc hành vi xâm ph ạm quyền và l ợi ích h ợp pháp của mình;
đ) Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
e) Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.
Tùy theo yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà người yêu cầu phải cung cấp cho Tòa án ch ứng cứ để chứng minh cho s ự cần thiết phải áp d ụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó.
2. Yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được giải quyết như sau:
a) Trường hợp Tòa án nhận đơn yêu cầu trước khi mở phiên tòa thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, nếu người yêu cầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm hoặc ngay sau khi ng ười đó thực hiện xong biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 136 của Bộ luật này thì Th ẩm phán phải ra ngay quy ết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không ch ấp nhận yêu c ầu thì Th ẩm phán ph ải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu;
b) Trường hợp Hội đồng xét xử nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa thì H ội đồng xét xử xem xét, th ảo luận, giải quyết tại phòng xử án. N ếu chấp nhận thì H ội đồng xét x ử ra quy ết định áp d ụng biện pháp kh ẩn cấp t ạm thời ngay ho ặc sau khi ng ười yêu c ầu đã th ực hi ện xong bi ện pháp b ảo đảm quy định t ại Điều 136 c ủa B ộ lu ật này. Vi ệc th ực hi ện bi ện pháp b ảo đảm được bắt đầu từ thời điểm Hội đồng xét xử ra quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm, nhưng người yêu cầu phải xuất trình chứng cứ về việc đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án; nếu không chấp nhận yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Hội đồng xét xử phải thông báo ngay tại phòng xử án và ghi vào biên bản phiên tòa.
3. Đối với trường hợp yêu cầu áp d ụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 2 Điều 111 của Bộ luật này thì sau khi nh ận được đơn yêu cầu cùng với đơn khởi kiện và chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công ngay m ột Thẩm phán thụ lý gi ải quyết đơn yêu c ầu. Trong th ời hạn 48 gi ờ, kể từ thời điểm nhận được đơn yêu c ầu, Thẩm phán ph ải xem xét và ra quy ết định áp d ụng biện pháp khẩn c ấp t ạm thời; nếu không ch ấp nhận yêu c ầu thì Th ẩm phán ph ải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu biết.
4. Trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 10 và khoản 11 Điều 114 của Bộ luật này thì chỉ được phong tỏa tài khoản, tài sản có giá trị tương đương với nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ phải thực hiện.
Điều 134. Kiến nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan, tổ chức,
cá nhân kh ởi ki ện v ụ án để bảo v ệ l ợi ích công c ộng, l ợi ích c ủa Nhà n ước, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác Cơ quan, t ổ chức, cá nhân kh ởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 c ủa Bộ luật này kiến nghị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bằng văn bản, trong đó phải nêu rõ lý do ki ến nghị; biện pháp kh ẩn cấp tạm thời cần được áp d ụng; tên, địa chỉ của người có quy ền và l ợi ích h ợp pháp c ần được bảo vệ; tên, địa chỉ của người b ị yêu c ầu áp d ụng bi ện pháp kh ẩn c ấp t ạm th ời; tóm t ắt n ội dung tranh chấp, hành vi xâm ph ạm quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa đương s ự; ch ứng c ứ để chứng minh cho việc kiến nghị của mình là có căn cứ và hợp pháp.
Điều 135. Tòa án t ự mình ra quy ết định áp d ụng bi ện pháp kh ẩn c ấp tạm thời Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các kho ản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 114 c ủa B ộ lu ật này trong tr ường h ợp đương s ự không yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Điều 136. Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm 1. Người yêu c ầu Tòa án áp d ụng một trong các bi ện pháp kh ẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 6, 7, 8, 10, 11, 15 và 16 Điều 114 của Bộ luật này phải nộp cho Tòa án ch ứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài s ản của ngân hàng ho ặc tổ chức tín d ụng khác ho ặc của cơ quan, t ổ chức, cá nhân khác ho ặc gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Tòa án ấn định nhưng phải tương đương với tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh do hậu quả của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng để bảo vệ lợi ích c ủa người bị áp d ụng biện pháp kh ẩn c ấp t ạm thời và ng ăn ng ừa s ự l ạm dụng quyền yêu c ầu áp d ụng bi ện pháp khẩn cấp tạm thời từ phía người có quyền yêu cầu.
Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 111 của Bộ luật này thì thời hạn thực hiện biện pháp bảo đảm quy định tại khoản này không được quá 48 giờ, kể từ thời điểm nộp đơn yêu cầu.
2. Khoản tiền, kim khí quý, đá quý ho ặc giấy tờ có giá ph ải được gửi vào tài khoản phong t ỏa tại ngân hàng n ơi có tr ụ sở của Tòa án quy ết định áp d ụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong thời hạn do Tòa án ấn định.
Trong trường hợp thực hiện biện pháp bảo đảm vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì khoản tiền bảo đảm được gửi giữ tại Tòa án. Tòa án ph ải làm thủ tục giao nhận và gửi ngay khoản tiền đó vào ngân hàng vào ngày làm việc tiếp theo.
Điều 137. Thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời Khi xét th ấy biện pháp kh ẩn cấp tạm thời đang được áp d ụng không còn phù hợp mà cần thiết phải thay đổi hoặc áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời khác thì thủ tục thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời khác được thực hiện theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.
Điều 138. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Tòa án ra ngay quy ết định hủy bỏ biện pháp kh ẩn cấp tạm thời đã được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ;
b) Người phải thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nộp tài sản hoặc có người khác thực hiện biện pháp bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêu cầu;
c) Nghĩa vụ dân s ự của bên có ngh ĩa vụ chấm dứt theo quy định của Bộ luật dân sự;
d) Việc giải quyết vụ án được đình chỉ theo quy định của Bộ luật này;
đ) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng theo quy định của Bộ luật này;
e) Căn cứ của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không còn;
g) Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quy ết định của Tòa án đã có hi ệu lực pháp luật;
h) Các trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện theo quy định của Bộ luật này.
2. Tr ường h ợp h ủy b ỏ bi ện pháp kh ẩn c ấp t ạm th ời, Tòa án ph ải xem xét, quyết định để người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhận lại chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài s ản của ngân hàng ho ặc tổ chức tín dụng khác hoặc khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá quy định tại Điều 136 của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này.
3. Th ủ t ục ra quy ết định h ủy b ỏ vi ệc áp d ụng bi ện pháp kh ẩn c ấp t ạm th ời được thực hiện theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này. Trường hợp đã có bản án, quyết định c ủa Tòa án có hi ệu l ực pháp lu ật thì vi ệc gi ải quy ết yêu c ầu h ủy quyết định áp d ụng biện pháp kh ẩn cấp tạm thời do m ột Thẩm phán được Chánh án của Tòa án đã ra quy ết định áp d ụng biện pháp kh ẩn cấp tạm thời phân công giải quyết.
Điều 139. Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Quyết định áp d ụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp kh ẩn cấp tạm thời có hi ệu lực thi hành ngay.
2. Tòa án ph ải cấp hoặc gửi quyết định áp d ụng, thay đổi, hủy bỏ bi ện pháp khẩn cấp tạm thời ngay sau khi ra quy ết định cho ng ười có yêu c ầu, người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và Viện kiểm sát cùng cấp.
Điều 140. Khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời Đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án v ề quyết định áp d ụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc việc Thẩm phán không quy ết định áp d ụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. Thời hạn khiếu nại, kiến nghị là 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc trả lời của Thẩm phán về việc không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Điều 141. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi,
hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Chánh án Tòa án ph ải xem xét, gi ải quyết khiếu nại, kiến nghị quy định tại Điều 140 c ủa Bộ luật này trong th ời hạn 03 ngày làm vi ệc, kể từ ngày nh ận được khiếu nại, kiến nghị.
2. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án là quy ết định cuối cùng và ph ải được cấp hoặc gửi ngay theo quy định tại khoản 2 Điều 139 c ủa Bộ luật này.
3. Tại phiên tòa, việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét x ử. Quyết định gi ải quy ết khi ếu n ại, ki ến ngh ị c ủa H ội đồng xét x ử là quyết định cuối cùng.
Điều 142. Thi hành quy ết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
2. Trường hợp quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với tài sản có đăng ký quy ền s ở h ữu, quyền s ử dụng thì đương sự có ngh ĩa vụ nộp b ản sao quyết định cho cơ quan quản lý đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Chương IX ÁN PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC Mục 1 ÁN PHÍ, LỆ PHÍ Điều 143. Tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí; án phí, lệ phí 1. Tiền tạm ứng án phí bao g ồm tiền tạm ứng án phí s ơ thẩm và ti ền tạm ứng án phí phúc thẩm.
2. Án phí bao gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm.
3. Tiền tạm ứng lệ phí gi ải quyết việc dân s ự bao g ồm tiền tạm ứng lệ phí s ơ thẩm và tiền tạm ứng lệ phí phúc thẩm.
4. Lệ phí bao g ồm lệ phí c ấp bản sao b ản án, quy ết định và các gi ấy tờ khác của Tòa án, lệ phí nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự, lệ phí giải quyết việc dân sự và các khoản lệ phí khác mà luật có quy định.
Điều 144. X ử lý ti ền tạm ứng án phí, ti ền tạm ứng lệ phí, án phí, l ệ phí thu được 1. Toàn bộ án phí, lệ phí thu được phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước.
2. Tiền tạm ứng án phí, ti ền tạm ứng lệ phí được nộp cho cơ quan thi hành án có thẩm quyền để gửi vào tài kho ản tạm giữ mở tại kho bạc nhà nước và được rút ra để thi hành án theo quyết định của Tòa án.
3. Người đã nộp tiền tạm ứng án phí, ti ền tạm ứng lệ phí ph ải chịu án phí, l ệ phí thì ngay sau khi b ản án, quy ết định của Tòa án có hi ệu lực pháp lu ật, số tiền tạm ứng đã thu được phải được nộp vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng án phí, ti ền tạm ứng lệ phí được hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền đã nộp theo bản án, quyết định của Tòa án thì cơ quan thi hành án đã thu ti ền tạm ứng án phí, ti ền tạm ứng lệ phí ph ải làm th ủ tục trả lại tiền cho họ.
4. Trường hợp việc giải quyết vụ việc dân sự bị tạm đình chỉ thì ti ền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí đã nộp được xử lý khi vụ việc được tiếp tục giải quyết.
Điều 145. Chế độ thu, chi tr ả tiền tạm ứng án phí, ti ền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Việc thu ti ền tạm ứng án phí và án phí, ti ền tạm ứng lệ phí và l ệ phí; việc chi trả tiền tạm ứng án phí, ti ền tạm ứng lệ phí phải được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 146. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí 1. Nguyên đơn, b ị đơn có yêu c ầu ph ản t ố đối v ới nguyên đơn và ng ười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu c ầu độc lập trong vụ án dân s ự phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc th ẩm, tr ừ tr ường h ợp được mi ễn ho ặc không ph ải n ộp ti ền t ạm ứng án phí.
2. Người nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng lệ phí gi ải quyết việc dân s ự đó, trừ trường hợp được miễn hoặc không ph ải nộp tiền tạm ứng lệ phí.
Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, th ỏa thuận nuôi con, chia tài s ản khi ly hôn thì v ợ, ch ồng có th ể th ỏa thu ận v ề vi ệc n ộp ti ền t ạm ứng l ệ phí, tr ừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí theo quy định của pháp luật. Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người nộp tiền tạm ứng lệ phí thì mỗi người phải nộp một nửa tiền tạm ứng lệ phí.
Điều 147. Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm 1. Đương sự phải chịu án phí s ơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm.
2. Tr ường h ợp các đương s ự không t ự xác định được ph ần tài s ản c ủa mình trong khối tài sản chung và có yêu c ầu Tòa án gi ải quyết chia tài s ản chung đó thì mỗi đương sự phải chịu án phí s ơ thẩm tương ứng với giá tr ị phần tài s ản mà h ọ được hưởng.
3. Trước khi m ở phiên tòa, Tòa án ti ến hành hòa gi ải; nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì họ chỉ phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Trong v ụ án ly hôn thì nguyên đơn ph ải ch ịu án phí s ơ th ẩm, không ph ụ thuộc vào vi ệc Tòa án ch ấp nhận hay không ch ấp nhận yêu c ầu của nguyên đơn.
Trường hợp cả hai thu ận tình ly hôn thì m ỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.
5. Trong vụ án có đương sự được miễn án phí s ơ thẩm thì đương sự khác vẫn phải nộp án phí sơ thẩm mà mình phải chịu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
6. Trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết thì nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết theo quy định tại Điều này.
Điều 148. Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm 1. Đương sự kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên b ản án, quy ết định s ơ thẩm b ị kháng cáo, tr ừ tr ường h ợp được miễn hoặc không phải chịu án phí phúc thẩm.
2. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo không ph ải chịu án phí phúc th ẩm; Tòa án c ấp phúc thẩm phải xác định lại nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật này.
3. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự kháng cáo không ph ải chịu án phí phúc thẩm; nghĩa vụ chịu án phí được xác định lại khi giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
Điều 149. Nghĩa vụ chịu lệ phí 1. Nghĩa vụ chịu lệ phí được xác định tùy theo t ừng loại việc dân sự cụ thể và do luật quy định.
2. Đối với yêu c ầu công nh ận thuận tình ly hôn, th ỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì v ợ, chồng có th ể thỏa thuận về việc chịu lệ phí, tr ừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.
Trường hợp vợ, chồng không th ỏa thuận được người có ngh ĩa vụ chịu lệ phí thì mỗi người phải chịu một nửa lệ phí.
Điều 150. Quy định cụ thể về án phí, lệ phí Căn cứ vào quy định của Luật phí và l ệ phí và B ộ luật này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể về án phí, l ệ phí Tòa án; m ức thu án phí, l ệ phí Tòa án đối với mỗi loại vụ việc cụ thể; các trường hợp được miễn, giảm hoặc không phải nộp án phí, lệ phí Tòa án; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Mục 2 CÁC CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC Điều 151. Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra n ước ngoài, chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài 1. Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài là số tiền mà Tòa án tạm tính để chi trả cho việc ủy thác tư pháp khi tiến hành thu thập, cung cấp chứng cứ,
tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu, triệu tập người làm chứng, người giám định và các yêu cầu t ương trợ tư pháp có liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự.
2. Chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho vi ệc thực hiện ủy thác t ư pháp theo quy định của pháp lu ật Việt Nam và của nước được yêu cầu ủy thác tư pháp.
Điều 152. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài 1. Nguyên đơn, người kháng cáo theo th ủ tục phúc th ẩm hoặc đương sự khác trong vụ án ph ải nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác t ư pháp ra n ước ngoài khi yêu cầu của họ làm phát sinh việc ủy thác tư pháp ra nước ngoài.
2. Người yêu cầu Tòa án gi ải quyết việc dân sự, người kháng cáo theo th ủ tục phúc thẩm hoặc đương sự khác trong việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra n ước ngoài khi yêu c ầu của họ làm phát sinh vi ệc ủy thác tư pháp ra nước ngoài.
Điều 153. Nghĩa vụ chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài được xác định như sau:
1. Đương sự phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra n ước ngoài nếu yêu cầu giải quyết vụ việc của họ không được Tòa án chấp nhận.
2. Trường hợp yêu c ầu Tòa án chia tài s ản chung thì m ỗi người được chia tài sản phải chịu phần chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài tương ứng với tỷ lệ giá trị phần tài sản mà họ được chia.
3. Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, không ph ụ thuộc vào vi ệc Tòa án ch ấp nhận hay không ch ấp nhận yêu c ầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thu ận tình ly hôn thì m ỗi bên đương sự phải chịu một nửa chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.
4. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật này thì nguyên đơn phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.
Trường h ợp đình ch ỉ gi ải quy ết vi ệc xét x ử phúc th ẩm quy định t ại điểm b khoản 1 Điều 289, khoản 3 Điều 296 của Bộ luật này thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.
5. Đối với các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Bộ luật này thì người yêu cầu phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.
Điều 154. Xử lý tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài 1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp không ph ải chịu chi phí ủy thác t ư pháp thì ng ười ph ải ch ịu chi phí ủy thác t ư pháp theo quyết định c ủa Tòa án ph ải hoàn tr ả cho ng ười đã n ộp ti ền t ạm ứng chi phí ủy thác tư pháp.
2. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp phải chịu chi phí ủy thác t ư pháp, n ếu s ố tiền t ạm ứng đã nộp ch ưa đủ cho chi phí ủy thác t ư pháp thực tế thì họ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu; nếu số tiền tạm ứng đã nộp nhiều h ơn chi phí ủy thác t ư pháp th ực t ế thì h ọ được tr ả l ại ph ần ti ền còn th ừa theo quyết định của Tòa án.
Điều 155. Ti ền tạm ứng chi phí xem xét, th ẩm định tại chỗ, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 1. Tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là s ố tiền mà Tòa án t ạm tính để tiến hành việc xem xét, thẩm định tại chỗ.
2. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc xem xét, thẩm định tại chỗ căn cứ vào quy định của pháp luật.
Điều 156. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 1. Người yêu cầu Tòa án xem xét, thẩm định tại chỗ phải nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo yêu cầu của Tòa án.
2. Trường hợp Tòa án xét th ấy cần thiết và quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ thì nguyên đơn, người yêu c ầu giải quyết việc dân s ự, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
Điều 157. Nghĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì ngh ĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ được xác định như sau:
1. Đương sự phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nếu yêu c ầu của họ không được Tòa án chấp nhận.
2. Trường hợp yêu c ầu Tòa án chia tài s ản chung thì m ỗi người được chia tài sản phải chịu phần chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo tỷ lệ giá trị phần tài sản mà họ được chia.
3. Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thu ận tình ly hôn thì m ỗi bên đương sự phải chịu một nửa chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
4. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217, điểm b kho ản 1 Điều 299 c ủa Bộ luật này thì nguyên đơn phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
Trường h ợp đình ch ỉ gi ải quy ết vi ệc xét x ử phúc th ẩm quy định t ại điểm b khoản 1 Điều 289, khoản 3 Điều 296 của Bộ luật này thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
5. Đối với các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Bộ luật này thì người yêu cầu xem xét, thẩm định phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
Điều 158. Xử lý tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ không phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ thì người phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo quyết định của Tòa án ph ải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
2. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ thực tế thì họ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu; n ếu s ố tiền t ạm ứng đã nộp nhi ều h ơn chi phí xem xét, thẩm định t ại ch ỗ thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa theo quyết định của Tòa án.
Điều 159. Tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định 1. Tiền tạm ứng chi phí giám định là s ố tiền mà ng ười giám định tạm tính để tiến hành việc giám định theo quyết định của Tòa án ho ặc theo yêu c ầu giám định của đương sự.
2. Chi phí giám định là s ố tiền cần thiết và h ợp lý ph ải chi tr ả cho vi ệc giám định và do người giám định tính căn cứ vào quy định của pháp luật.
Điều 160. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định Trường h ợp các đương s ự không có th ỏa thu ận khác ho ặc pháp lu ật không có quy định khác thì ngh ĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định được xác định như sau:
1. Người yêu c ầu Tòa án tr ưng cầu giám định phải nộp tiền t ạm ứng chi phí giám định.
Trường h ợp các bên đương s ự yêu c ầu Tòa án tr ưng c ầu giám định v ề cùng một đối t ượng thì m ỗi bên đương s ự ph ải n ộp m ột n ửa s ố ti ền t ạm ứng chi phí giám định.
2. Trường hợp Tòa án xét th ấy cần thiết và quyết định trưng cầu giám định thì nguyên đơn, người yêu c ầu giải quyết việc dân s ự, người kháng cáo theo th ủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.
3. Đương sự, người có yêu cầu giải quyết việc dân sự, người kháng cáo đã yêu cầu Tòa án tr ưng cầu giám định mà không được chấp nhận và tự mình yêu c ầu tổ chức, cá nhân th ực hi ện giám định thì vi ệc n ộp ti ền t ạm ứng chi phí giám định được thực hiện theo quy định của Luật giám định tư pháp.
Điều 161. Nghĩa vụ chịu chi phí giám định Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí giám định được xác định như sau:
1. Người yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu c ầu của người đó là không có c ăn cứ. Trường hợp kết quả giám định chứng minh yêu c ầu của họ chỉ có c ăn cứ một phần thì h ọ phải nộp chi phí giám định đối v ới phần yêu c ầu của họ đã được chứng minh là không có căn cứ.
2. Ng ười không ch ấp nh ận yêu c ầu tr ưng c ầu giám định c ủa đương s ự khác trong vụ án phải nộp chi phí giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của ng ười yêu c ầu tr ưng c ầu giám địn h l à c ó căn c ứ. Tr ường h ợp k ết qu ả giám định chứng minh yêu c ầu trưng cầu giám định chỉ có c ăn cứ một phần thì ng ười không chấp nhận yêu c ầu trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định tương ứng với phần yêu cầu đã được chứng minh là có căn cứ.
3. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật này thì nguyên đơn phải chịu chi phí giám định.
Trường h ợp đình ch ỉ gi ải quy ết vi ệc xét x ử phúc th ẩm quy định t ại điểm b khoản 1 Điều 289, khoản 3 Điều 296 của Bộ luật này thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí giám định;
4. Tr ường h ợp ng ười t ự mình yêu c ầu giám định theo quy định t ại kho ản 3 Điều 160 c ủa Bộ luật này, n ếu kết quả giám định chứng minh yêu c ầu của người đó là có c ăn cứ thì ng ười thua ki ện phải chịu chi phí giám định. Trường hợp kết quả giám định chứng minh yêu cầu giám định của họ chỉ có căn cứ một phần thì họ phải nộp chi phí giám định đối v ới phần yêu c ầu của họ đã được chứng minh là không có căn cứ;
5. Đối với các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Bộ luật này thì người yêu cầu trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định.
Điều 162. Xử lý tiền tạm ứng chi phí giám định đã nộp 1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định không ph ải chịu chi phí giám định thì người phải chịu chi phí giám định theo quyết định của Tòa án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.
2. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định phải chịu chi phí giám định, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí giám định thực tế thì họ phải nộp thêm ph ần tiền còn thi ếu; nếu số tiền tạm ứng đã nộp nhiều hơn chi phí giám định thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa theo quyết định của Tòa án.
Điều 163. Tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản, chi phí định giá tài sản 1. Tiền tạm ứng chi phí định giá tài s ản là s ố tiền mà H ội đồng định giá t ạm tính để tiến hành việc định giá tài sản theo quyết định của Tòa án.
2. Chi phí định giá tài s ản là s ố tiền cần thiết và h ợp lý ph ải chi tr ả cho công việc định giá tài sản và do Hội đồng định giá tính căn cứ vào quy định của pháp luật.
Điều 164. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì ngh ĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài s ản được xác định như sau:
1. Người yêu cầu định giá tài sản phải nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản.
2. Trường hợp các bên đương sự không th ống nhất được về giá và cùng yêu cầu Tòa án định giá tài s ản thì m ỗi bên đương sự phải nộp một nửa tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản. Trường hợp có nhiều đương sự, thì các bên đương sự cùng phải nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản theo mức mà Tòa án quyết định.
3. Đối v ới tr ường h ợp quy định t ại kho ản 3 Điều 104 c ủa B ộ lu ật này thì nguyên đơn, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản.
Điều 165. Nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản, thẩm định giá Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản, thẩm định giá được xác định như sau:
1. Đương sự phải chịu chi phí định giá tài sản nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận.
2. Trường hợp yêu c ầu Tòa án chia tài s ản chung thì m ỗi người được chia tài sản phải chịu phần chi phí định giá tài s ản tương ứng với tỷ lệ giá tr ị phần tài sản mà họ được chia.
3. Trường hợp Tòa án ra quyết định định giá tài sản quy định tại điểm c khoản 3 Điều 104 của Bộ luật này thì ngh ĩa vụ chịu chi phí định giá tài s ản được xác định như sau:
a) Đương sự phải chịu chi phí định giá tài s ản quy định tại khoản 1 Điều này nếu kết quả định giá chứng minh quyết định định giá tài sản của Tòa án là có căn cứ;
b) Tòa án tr ả chi phí định giá tài s ản nếu kết quả định giá tài s ản chứng minh quyết định định giá tài sản của Tòa án là không có căn cứ.
4. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật này và H ội đồng định giá đã tiến hành định giá thì nguyên đơn phải chịu chi phí định giá tài sản.
Trường h ợp đình ch ỉ gi ải quy ết vi ệc xét x ử phúc th ẩm quy định t ại điểm b khoản 1 Điều 289, khoản 3 Điều 296 của Bộ luật này và Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thì ng ười kháng cáo theo th ủ tục phúc th ẩm phải chịu chi phí định giá tài sản.
5. Các tr ường hợp đình chỉ gi ải quyết v ụ án khác theo quy định c ủa B ộ luật này và H ội đồng định giá đã tiến hành định giá thì ng ười yêu c ầu định giá tài s ản phải chịu chi phí định giá tài sản.
6. Ngh ĩa vụ chịu chi phí th ẩm định giá tài s ản của đương sự được thực hiện như ngh ĩa v ụ ch ịu chi phí định giá tài s ản quy định t ại các kho ản 1, 2, 4 và 5 Điều này.
Điều 166. Xử lý tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản 1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài s ản không ph ải chịu chi phí định giá thì ng ười phải chịu chi phí định giá theo quy ết định của Tòa án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá.
2. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản phải chịu chi phí định giá, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí định giá thực tế thì họ phải nộp thêm ph ần tiền còn thi ếu; nếu số tiền tạm ứng đã nộp nhiều hơn chi phí định giá thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa.
Điều 167. Chi phí cho người làm chứng 1. Chi phí hợp lý và thực tế cho người làm chứng do đương sự chịu.
2. Người đề nghị Tòa án tri ệu tập người làm ch ứng phải chịu tiền chi phí cho người làm ch ứng n ếu l ời làm ch ứng phù h ợp v ới s ự th ật nh ưng không đúng v ới yêu cầu của người đề nghị. Trường hợp lời làm chứng phù hợp với sự thật và đúng với yêu cầu của người đề nghị triệu tập người làm chứng thì chi phí này do đương sự có yêu cầu độc lập với yêu cầu của người đề nghị chịu.
Điều 168. Chi phí cho người phiên dịch, luật sư 1. Chi phí cho ng ười phiên d ịch là kho ản ti ền ph ải tr ả cho ng ười phiên d ịch trong quá trình gi ải quyết vụ việc dân s ự theo th ỏa thuận của đương sự với người phiên dịch hoặc theo quy định của pháp luật.
2. Chi phí cho lu ật s ư là kho ản ti ền ph ải tr ả cho lu ật s ư theo th ỏa thu ận c ủa đương sự với luật sư trong phạm vi quy định của tổ chức hành nghề luật sư và theo quy định của pháp luật.
3. Chi phí cho ng ười phiên d ịch, luật sư do ng ười có yêu c ầu chịu, trừ trường hợp các bên đương sự có thỏa thuận khác.
4. Trường hợp Tòa án yêu cầu người phiên dịch thì chi phí cho người phiên dịch do Tòa án trả.
Điều 169. Quy định cụ thể về các chi phí tố tụng Căn cứ vào quy định của Bộ luật này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể về chi phí ủy thác t ư pháp ra n ước ngoài, chi phí xem xét, th ẩm định tại chỗ,
chi phí giám định, định giá tài sản; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch;
chi phí tố tụng khác do luật khác quy định và việc miễn, giảm chi phí tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.
Chương X CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG Điều 170. Nghĩa vụ cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng Tòa án, Vi ện ki ểm sát, c ơ quan thi hành án th ực hi ện vi ệc c ấp, t ống đạt,
thông báo v ăn bản tố tụng cho đương sự, những người tham gia t ố tụng khác và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Bộ luật này và pháp lu ật có liên quan.
Điều 171. Các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt, thông báo 1. Thông báo, giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng dân sự.
2. Bản án, quyết định của Tòa án.
3. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát; các văn bản của cơ quan thi hành án dân sự.
4. Các văn bản tố tụng khác mà pháp luật có quy định.
Điều 172. Người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng do những người sau đây thực hiện:
1. Người tiến hành tố tụng, người của cơ quan ban hành v ăn bản tố tụng được giao nhiệm vụ thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.
2. Ủy ban nhân dân c ấp xã n ơi người tham gia t ố tụng dân s ự cư trú ho ặc cơ quan, tổ chức nơi người tham gia tố tụng dân sự làm việc khi Tòa án có yêu cầu.
3. Đương sự, người đại diện của đương sự hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong những trường hợp do Bộ luật này quy định.
4. Nhân viên tổ chức dịch vụ bưu chính.
5. Người có chức năng tống đạt.
6. Những người khác mà pháp luật có quy định.
Điều 173. Các phương thức cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng được thực hiện bằng các phương thức sau đây:
1. Cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc người thứ ba được ủy quyền thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo.
2. Cấp, tống đạt, thông báo b ằng phương tiện điện tử theo yêu c ầu của đương sự hoặc người tham gia t ố tụng khác phù h ợp với quy định của pháp lu ật về giao dịch điện tử.
3. Niêm yết công khai.
4. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5. Cấp, tống đạt, thông báo bằng phương thức khác theo quy định tại Chương XXXVIII của Bộ luật này.
Điều 174. Tính hợp lệ của việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng 1. Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng được thực hiện theo quy định của Bộ luật này thì được coi là hợp lệ.
2. Người có nghĩa vụ thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng phải thực hiện theo quy định của Bộ luật này.
Người có ngh ĩa vụ thi hành các v ăn bản tố tụng đã được cấp, tống đạt, thông báo hợp lệ phải nghiêm chỉnh thi hành.
Điều 175. Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng 1. Người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng phải trực tiếp chuyển giao cho người được cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng có liên quan.
Người được cấp, tống đạt, thông báo phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận văn bản tố tụng. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ được cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.
2. Việc cấp, tống đạt, thông báo v ăn bản tố tụng qua d ịch vụ bưu chính ph ải bằng thư bảo đảm và có xác nhận của người nhận văn bản tố tụng.
Văn bản có xác nhận phải được chuyển lại cho Tòa án.
Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày h ọ xác nhận đã nhận được văn bản tố tụng do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến.
Điều 176. Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử Việc cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.
Điều 177. Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp cho cá nhân 1. Văn bản tố tụng được cấp, tống đạt, thông báo đến địa chỉ mà các đương sự đã g ửi cho Tòa án theo ph ương th ức đương s ự yêu c ầu ho ặc t ới địa ch ỉ mà các đương sự đã thỏa thuận và đề nghị Tòa án liên hệ theo địa chỉ đó.
2. Ng ười được c ấp, t ống đạt, thông báo là cá nhân thì v ăn b ản t ố t ụng ph ải được giao tr ực ti ếp cho h ọ. Đương s ự ph ải ký nh ận theo quy định t ại kho ản 1 Điều 175 của Bộ luật này.
3. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo đã chuyển đến nơi cư trú mới và đã thông báo cho Tòa án vi ệc thay đổi n ơi c ư trú thì ph ải c ấp, t ống đạt, thông báo theo địa chỉ nơi cư trú m ới của họ. Đương sự phải ký nh ận hoặc điểm chỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 175 của Bộ luật này. Nếu họ không thông báo cho Tòa án biết về việc thay đổi địa chỉ nơi cư trú và địa chỉ nơi cư trú mới thì Tòa án thực hiện theo quy định tại Điều 179 và Điều 180 của Bộ luật này.
4. Tr ường h ợp ng ười được c ấp, tống đạt, thông báo t ừ ch ối nhận v ăn b ản t ố tụng thì ng ười thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo ph ải lập biên b ản trong đó nêu rõ lý do c ủa việc từ chối, có xác nh ận của đại diện tổ dân ph ố hoặc Công an xã, phường, thị trấn về việc người đó từ chối nhận văn bản tố tụng. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ vụ án.
5. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo v ắng mặt thì ng ười thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo ph ải lập biên b ản và giao cho ng ười thân thích có đủ năng lực hành vi dân s ự cùng n ơi cư trú v ới họ hoặc tổ trưởng tổ dân ph ố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc để thực hiện việc ký nh ận hoặc điểm chỉ và yêu c ầu người này cam k ết giao l ại tận tay ngay cho ng ười được cấp, tống đạt, thông báo. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ vụ án.
Trường h ợp ng ười được c ấp, t ống đạt, thông báo v ắng m ặt ở n ơi c ư trú mà không rõ th ời điểm trở về hoặc không rõ địa chỉ nơi cư trú m ới của họ thì ng ười thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo ph ải lập biên b ản về việc không th ực hiện được việc cấp, tống đạt, thông báo, có xác nhận của đại diện tổ dân phố hoặc Công an xã, ph ường, thị trấn; đồng thời, thực hiện thủ tục niêm y ết công khai v ăn bản cần tống đạt theo quy định tại Điều 179 c ủa Bộ luật này. Biên b ản phải được lưu trong hồ sơ vụ án.
Điều 178. Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức 1. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo là cơ quan, tổ chức thì văn bản tố tụng phải được giao trực tiếp cho người đại diện theo pháp lu ật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận. Trường hợp cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt, thông báo có người đại diện tham gia t ố tụng hoặc cử người đại diện nhận văn bản tố tụng thì nh ững người này ký nh ận văn bản tố tụng đó. Ngày ký nh ận là ngày được cấp, tống đạt,
thông báo.
2. Tr ường h ợp ng ười được c ấp, tống đạt, thông báo t ừ ch ối nhận v ăn b ản t ố tụng hoặc vắng mặt thì th ực hiện theo quy định tại khoản 4 và kho ản 5 Điều 177 của Bộ luật này.
Điều 179. Thủ tục niêm yết công khai 1. Việc niêm y ết công khai v ăn bản tố tụng được thực hiện trong tr ường hợp không th ể c ấp, t ống đạt, thông báo tr ực ti ếp v ăn b ản t ố t ụng theo quy định t ại Điều 177 và Điều 178 của Bộ luật này.
2. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng do Tòa án tr ực tiếp thực hiện hoặc ủy quy ền cho ng ười có ch ức n ăng t ống đạt ho ặc Ủy ban nhân dân c ấp xã n ơi đương sự cư trú, nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở thực hiện theo thủ tục sau đây:
a) Niêm y ết b ản chính t ại tr ụ s ở Tòa án, Ủy ban nhân dân c ấp xã n ơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của cá nhân, n ơi có trụ sở hoặc trụ sở cuối cùng của cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt, thông báo;
b) Niêm yết bản sao t ại nơi cư trú ho ặc nơi cư trú cu ối cùng c ủa cá nhân, n ơi có trụ sở hoặc trụ sở cuối cùng của cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt, thông báo;
c) Lập biên b ản về việc thực hiện thủ tục niêm yết công khai, trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết.
3. Thời hạn niêm yết công khai văn bản tố tụng là 15 ngày, kể từ ngày niêm yết.
Điều 180. Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng 1. Vi ệc thông báo trên ph ương ti ện thông tin đại chúng được th ực hi ện khi pháp luật có quy định hoặc có c ăn cứ xác định là vi ệc niêm y ết công khai không bảo đảm cho người được cấp, tống đạt, thông báo nh ận được thông tin v ề văn bản cần được cấp, tống đạt, thông báo.
2. Việc thông báo trên ph ương tiện thông tin đại chúng có th ể được thực hiện nếu có yêu c ầu c ủa các đương s ự khác. Trong tr ường h ợp này, l ệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng do đương sự có yêu cầu thông báo chịu.
3. Thông báo trên ph ương tiện thông tin đại chúng ph ải được đăng trên C ổng thông tin điện t ử của Tòa án, trên m ột trong các báo hàng ngày c ủa Trung ương trong ba s ố liên ti ếp và phát sóng trên Đài phát thanh ho ặc Đài truy ền hình c ủa Trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.
Điều 181. Thông báo kết quả việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng Trường h ợp ng ười th ực hi ện vi ệc c ấp, t ống đạt, thông báo v ăn b ản t ố t ụng không phải là Tòa án ho ặc cơ quan ban hành v ăn bản tố tụng hoặc cán bộ của các cơ quan đó thì ng ười th ực hi ện ph ải thông báo ngay k ết qu ả vi ệc c ấp, t ống đạt,
thông báo văn bản tố tụng cho Tòa án hoặc cơ quan ban hành văn bản tố tụng đó.
Chương XI THỜI HẠN TỐ TỤNG Điều 182. Thời hạn tố tụng 1. Thời hạn tố tụng là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác để người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện hành vi tố tụng do Bộ luật này quy định.
2. Th ời h ạn t ố t ụng có th ể được xác định b ằng gi ờ, ngày, tu ần, tháng, n ăm hoặc bằng một sự kiện có thể sẽ xảy ra.
Điều 183. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự về thời hạn Cách tính thời hạn tố tụng, quy định về thời hạn tố tụng, thời điểm bắt đầu, kết thúc thời hạn tố tụng trong Bộ luật này được áp dụng theo các quy định tương ứng của Bộ luật dân sự.
Điều 184. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự 1. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự.
2. Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc.
Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.
Điều 185. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự về thời hiệu Các quy định của Bộ luật dân sự về thời hiệu được áp dụng trong tố tụng dân sự.
Phần thứ hai THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM Chương XII KHỞI KIỆN VÀ THỤ LÝ VỤ ÁN Điều 186. Quyền khởi kiện vụ án Cơ quan, t ổ ch ức, cá nhân có quy ền t ự mình ho ặc thông qua ng ười đại di ện hợp pháp kh ởi ki ện v ụ án (sau đây g ọi chung là ng ười kh ởi ki ện) t ại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Điều 187. Quyền khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng và lợi ích của Nhà nước 1. Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em,
Hội liên hi ệp phụ nữ Việt Nam trong ph ạm vi nhi ệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án về hôn nhân và gia đình theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
2. Tổ chức đại diện tập thể lao động có quyền khởi kiện vụ án lao động trong trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể người lao động hoặc khi được người lao động ủy quyền theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có quyền đại diện cho người tiêu dùng khởi kiện bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc tự mình khởi kiện vì lợi ích công cộng theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
4. Cơ quan, t ổ ch ức trong ph ạm vi nhi ệm vụ, quyền h ạn của mình có quy ền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách hoặc theo quy định của pháp luật.
5. Cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hôn nhân và gia đình để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Điều 188. Phạm vi khởi kiện 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể khởi kiện một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức,
cá nhân khác v ề một quan hệ pháp luật hoặc nhiều quan hệ pháp luật có liên quan với nhau để giải quyết trong cùng một vụ án.
2. Nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân có th ể cùng khởi kiện một cơ quan, một tổ chức, một cá nhân khác v ề một quan hệ pháp luật hoặc nhiều quan hệ pháp luật có liên quan với nhau để giải quyết trong cùng một vụ án.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 187 của Bộ luật này có thể khởi kiện một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân khác về một quan hệ pháp luật hoặc nhiều quan hệ pháp luật có liên quan với nhau để giải quyết trong cùng một vụ án.
Điều 189. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.
2. Việc làm đơn khởi kiện của cá nhân được thực hiện như sau:
a) Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi t ố tụng dân sự thì có th ể tự mình hoặc nhờ người khác làm h ộ đơn khởi kiện vụ án. T ại mục tên, địa chỉ nơi cư trú c ủa người kh ởi ki ện trong đơn ph ải ghi h ọ tên, địa ch ỉ n ơi c ư trú c ủa cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;
b) Cá nhân là ng ười ch ưa thành niên, ng ười m ất n ăng l ực hành vi dân s ự, người có khó kh ăn trong nh ận thức, làm ch ủ hành vi thì ng ười đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;
c) Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không th ể tự mình ký tên ho ặc điểm chỉ thì có th ể nhờ người khác làm h ộ đơn khởi kiện và ph ải có ng ười có đủ năng lực tố tụng dân s ự làm ch ứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.
3. C ơ quan, t ổ ch ức là ng ười kh ởi ki ện thì ng ười đại di ện h ợp pháp c ủa c ơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án.
Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, ch ức vụ của người đại diện hợp pháp c ủa cơ quan, t ổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp c ủa cơ quan, t ổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.
4. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
c) Tên, n ơi cư trú, làm vi ệc của ng ười kh ởi ki ện là cá nhân ho ặc tr ụ sở của người kh ởi ki ện là c ơ quan, t ổ ch ức; s ố điện tho ại, fax và địa ch ỉ th ư điện t ử (nếu có).
Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;
d) Tên, n ơi cư trú, làm vi ệc của người có quy ền và l ợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
đ) Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị ki ện là c ơ quan, t ổ ch ức; s ố điện tho ại, fax và địa ch ỉ th ư điện t ử (n ếu có).
Trường hợp không rõ n ơi cư trú, làm vi ệc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
e) Tên, n ơi cư trú, làm vi ệc của người có quy ền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
Trường hợp không rõ n ơi cư trú, làm vi ệc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm vi ệc hoặc nơi có tr ụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
g) Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án gi ải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
i) Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
5. Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp c ủa người khởi kiện bị xâm ph ạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.
Điều 190. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án 1. Ng ười kh ởi ki ện g ửi đơn kh ởi ki ện kèm theo tài li ệu, ch ứng c ứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:
a) Nộp trực tiếp tại Tòa án;
b) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
c) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
2. Ngày kh ởi kiện là ngày đương sự nộp đơn khởi kiện tại Tòa án ho ặc ngày được ghi trên dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi.
Trường hợp không xác định được ngày, tháng, năm theo dấu bưu chính nơi gửi thì ngày khởi kiện là ngày đương sự gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính. Đương sự phải chứng minh ngày mình g ửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính; trường hợp đương sự không ch ứng minh được thì ngày kh ởi kiện là ngày Tòa án nh ận được đơn khởi kiện do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến.
3. Trường hợp người khởi kiện gửi đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì ngày khởi kiện là ngày gửi đơn.
4. Trường hợp chuyển vụ án cho Tòa án khác theo quy định tại Điều 41 của Bộ luật này thì ngày kh ởi kiện là ngày g ửi đơn khởi kiện đến Tòa án đã thụ lý nhưng không đúng thẩm quyền và được xác định theo quy định tại khoản 2 và kho ản 3 Điều này.
5. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.
Điều 191. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện 1. Tòa án qua b ộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do ng ười khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án ho ặc gửi qua d ịch vụ bưu chính và ph ải ghi vào s ổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nh ận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.
Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong th ời hạn 02 ngày làm vi ệc, kể từ ngày nh ận đơn, Tòa án ph ải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương th ức g ửi tr ực tuy ến thì Tòa án ph ải thông báo ngay vi ệc nh ận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:
a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
b) Tiến hành thủ tục thụ lý v ụ án theo th ủ tục thông th ường hoặc theo th ủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo th ủ tục rút g ọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có th ẩm quyền và thông báo cho ng ười khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
4. Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được ghi chú vào s ổ nh ận đơn và thông báo cho ng ười kh ởi ki ện qua C ổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Điều 192. Trả lại đơn khởi kiện, hậu quả của việc trả lại đơn khởi kiện 1. Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp sau đây:
a) Người khởi kiện không có quy ền khởi kiện theo quy định tại Điều 186 và Điều 187 của Bộ luật này hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;
b) Chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Chưa có đủ điều ki ện kh ởi ki ện là tr ường h ợp pháp lu ật có quy định v ề các điều kiện khởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi còn thi ếu một trong các điều kiện đó;
c) Sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án ho ặc quyết định đã có hi ệu lực của cơ quan nhà n ước có th ẩm quyền, trừ trường hợp vụ án mà Tòa án bác đơn yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di s ản, thay đổi người giám h ộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho m ượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà Tòa án ch ưa chấp nhận yêu c ầu và theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại;
d) Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 195 của Bộ luật này mà ng ười khởi kiện không nộp biên lai thu ti ền tạm ứng án phí cho Tòa án, tr ừ trường hợp người khởi ki ện được miễn ho ặc không ph ải n ộp ti ền t ạm ứng án phí ho ặc có tr ở ng ại khách quan, sự kiện bất khả kháng;
đ) Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;
e) Ng ười kh ởi ki ện không s ửa đổi, b ổ sung đơn kh ởi ki ện theo yêu c ầu c ủa Thẩm phán quy định tại khoản 2 Điều 193 của Bộ luật này.
Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nh ưng họ không có n ơi cư trú ổn định, thường xuyên thay đổi nơi cư trú, tr ụ sở mà không thông báo địa chỉ mới cho c ơ quan, ng ười có th ẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú làm cho ng ười khởi kiện không bi ết được nhằm mục đích che gi ấu địa chỉ, trốn tránh ngh ĩa vụ đối với người khởi kiện thì Th ẩm phán không tr ả lại đơn khởi kiện mà xác định người bị kiện, người có quy ền lợi, nghĩa vụ liên quan cố tình giấu địa chỉ và tiến hành thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung.
Trường h ợp trong đơn kh ởi ki ện, ng ười kh ởi ki ện không ghi đầy đủ, c ụ th ể hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ của người bị kiện, người có quy ền lợi, nghĩa vụ liên quan mà không sửa chữa, bổ sung theo yêu cầu của Thẩm phán thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện;
g) Người khởi kiện rút đơn khởi kiện.
2. Khi tr ả l ại đơn kh ởi ki ện và tài li ệu, ch ứng c ứ kèm theo cho ng ười kh ởi kiện, Thẩm phán phải có văn bản nêu rõ lý do tr ả lại đơn khởi kiện, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp. Đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ mà Thẩm phán trả lại cho ng ười kh ởi ki ện ph ải được sao ch ụp và l ưu t ại Tòa án để làm c ơ s ở gi ải quyết khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu.
3. Đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại trong các trường hợp sau đây:
a) Người khởi kiện đã có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;
b) Yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay đổi người quản lý tài s ản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà trước đó Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu mà theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại;
c) Đã có đủ điều kiện khởi kiện;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
4. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành khoản 1 và khoản 3 Điều này.
Điều 193. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện 1. Trường hợp đơn khởi kiện không có đủ các n ội dung quy định tại khoản 4 Điều 189 của Bộ luật này thì Thẩm phán thông báo bằng văn bản nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho người khởi kiện để họ sửa đổi, bổ sung trong thời hạn do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 01 tháng; trường hợp đặc biệt, Thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày. Văn bản thông báo có thể được giao trực tiếp, gửi trực tuyến hoặc gửi cho ng ười khởi kiện qua d ịch vụ bưu chính và ph ải ghi chú vào sổ nhận đơn để theo dõi. Thời hạn thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện không tính vào thời hiệu khởi kiện.
2. Trường hợp người khởi kiện đã sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo đúng quy định tại khoản 4 Điều 189 của Bộ luật này thì Th ẩm phán tiếp tục việc thụ lý vụ án; nếu họ không sửa đổi, bổ sung theo yêu c ầu thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện.
Điều 194. Khi ếu nại, kiến nghị và gi ải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện 1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện,
người khởi kiện có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện.
2. Ngay sau khi nh ận được khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án ph ải phân công m ột Thẩm phán khác xem xét, gi ải quyết khiếu nại, kiến nghị.
3. Trong th ời hạn 05 ngày làm vi ệc, kể từ ngày được phân công, Th ẩm phán phải mở phiên h ọp xem xét, gi ải quyết khi ếu n ại, ki ến nghị. Phiên h ọp xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự có khiếu nại; trường hợp đương sự vắng mặt thì Th ẩm phán vẫn tiến hành phiên họp.
4. Căn cứ vào tài li ệu, chứng cứ có liên quan đến việc trả lại đơn khởi kiện, ý kiến c ủa đại di ện Vi ện ki ểm sát và đương s ự có khi ếu n ại t ại phiên h ọp, Th ẩm phán phải ra một trong các quyết định sau đây:
a) Giữ nguyên việc trả lại đơn khởi kiện và thông báo cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp;
b) Nhận lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo để tiến hành việc thụ lý vụ án.
5. Trong th ời hạn 10 ngày, k ể từ ngày nh ận được quyết định trả lời khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện của Thẩm phán, ng ười khởi kiện có quy ền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp xem xét, giải quyết.
6. Trong th ời hạn 10 ngày, k ể từ ngày nh ận được khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp phải ra một trong các quyết định sau đây:
a) Giữ nguyên việc trả lại đơn khởi kiện;
b) Yêu c ầu Tòa án c ấp s ơ thẩm nhận lại đơn khởi kiện và tài li ệu, chứng c ứ kèm theo để tiến hành việc thụ lý vụ án.
Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp có hiệu lực thi hành và được gửi ngay cho người khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát đã kiến nghị và Tòa án đã ra quyết định trả lại đơn khởi kiện.
7. Trường hợp có căn cứ xác định quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp quy định tại khoản 6 Điều này có vi phạm pháp luật thì trong thời hạn 10 ngày, k ể từ ngày nhận được quyết định, đương sự có quyền khiếu nại, Viện ki ểm sát có quy ền ki ến ngh ị v ới Chánh án Tòa án nhân dân c ấp cao n ếu quyết định bị khiếu nại, kiến nghị là của Chánh án Tòa án nhân dân c ấp tỉnh hoặc với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao nếu quyết định bị khiếu nại, kiến nghị là của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao.
Trong thời hạn 10 ngày, k ể từ ngày nh ận được khiếu nại của đương sự, kiến nghị của Viện kiểm sát thì Chánh án ph ải giải quyết. Quyết định của Chánh án là quyết định cuối cùng.
(Xem tiếp Công báo số 1253 + 1254)
Trang CHỦ TỊCH NƯỚC - QUỐC HỘI 25-11-2015 - Lu ật số 92/2015/QH13 Bộ luật tố tụng dân sự.
(Đăng từ Công báo số 1251 + 1252 đến số 1255 + 1256) 2 CHỦ TỊCH NƯỚC - QUỐC HỘI Luật số 92/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 Bộ luật tố tụng dân sự Phần thứ hai THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM Chương XII KHỞI KIỆN VÀ THỤ LÝ VỤ ÁN
(Tiếp theo Công báo số 1251 + 1252)
Điều 195. Thụ lý vụ án 1. Sau khi nh ận đơn khởi kiện và tài li ệu, chứng cứ kèm theo, n ếu xét thấy vụ án thu ộc th ẩm quyền gi ải quy ết c ủa Tòa án thì Th ẩm phán ph ải thông báo ngay cho ng ười kh ởi ki ện bi ết để h ọ đến Tòa án làm th ủ t ục nộp tiền t ạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
2. Th ẩm phán d ự tính s ố ti ền t ạm ứng án phí, ghi vào gi ấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo c ủa Tòa án v ề việc nộp tiền tạm ứng án phí, ng ười khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
3. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
4. Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không ph ải nộp tiền tạm ứng án phí thì Th ẩm phán ph ải thụ lý v ụ án khi nh ận được đơn khởi kiện và tài li ệu, chứng cứ kèm theo.
Điều 196. Thông báo về việc thụ lý vụ án 1. Trong th ời hạn 03 ngày làm vi ệc, kể từ ngày th ụ lý v ụ án, Th ẩm phán ph ải thông báo b ằng v ăn b ản cho nguyên đơn, b ị đơn, c ơ quan, t ổ ch ức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Vi ện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.
Đối với vụ án do người tiêu dùng khởi kiện thì Tòa án phải niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án thông tin về việc thụ lý vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án.
2. Văn bản thông báo phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm văn bản thông báo;
b) Tên, địa chỉ Tòa án đã thụ lý vụ án;
c) Tên, địa ch ỉ; s ố điện tho ại, fax, địa ch ỉ th ư điện t ử (n ếu có) c ủa ng ười khởi kiện;
d) Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết;
đ) Vụ án được thụ lý theo thủ tục thông thường hay thủ tục rút gọn;
e) Danh mục tài liệu, chứng cứ người khởi kiện nộp kèm theo đơn khởi kiện;
g) Thời hạn bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có ý kiến bằng văn bản nộp cho Tòa án đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài li ệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập (nếu có);
h) H ậu qu ả pháp lý c ủa vi ệc b ị đơn, ng ười có quy ền l ợi, nghĩa v ụ liên quan không nộp cho Tòa án văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện.
3. Tr ường h ợp nguyên đơn có đơn yêu c ầu Tòa án h ỗ tr ợ trong vi ệc g ửi tài liệu, chứng cứ thì kèm theo thông báo v ề việc thụ lý vụ án, Tòa án gửi cho bị đơn, người có quy ền lợi, nghĩa vụ liên quan b ản sao tài li ệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.
Điều 197. Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án 1. Trên c ơ sở báo cáo th ụ lý v ụ án c ủa Thẩm phán được phân công th ụ lý v ụ án, Chánh án Tòa án quy ết định phân công Th ẩm phán gi ải quyết vụ án b ảo đảm nguyên tắc vô tư, khách quan, ngẫu nhiên.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm vi ệc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án quyết định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án.
Đối với vụ án ph ức tạp, việc giải quyết có th ể phải kéo dài thì Chánh án Tòa án phân công Th ẩm phán d ự khuy ết để b ảo đảm xét x ử đúng th ời h ạn theo quy định của Bộ luật này.
3. Trong quá trình giải quyết vụ án, nếu Thẩm phán được phân công không thể tiếp tục tiến hành được nhiệm vụ thì Chánh án Tòa án phân công Th ẩm phán khác tiếp tục nhiệm vụ; trường hợp đang xét xử mà không có Th ẩm phán dự khuyết thì vụ án ph ải được xét x ử lại từ đầu và Tòa án ph ải thông báo cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp.
Điều 198. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán khi lập hồ sơ vụ án 1. Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 204 của Bộ luật này.
2. Yêu cầu đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
3. Tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 97 của Bộ luật này.
Điều 199. Quyền, nghĩa vụ của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khi nhận được thông báo 1. Trong th ời hạn 15 ngày, k ể từ ngày nh ận được thông báo, b ị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu c ầu của nguyên đơn và tài li ệu, chứng cứ kèm theo, yêu c ầu phản tố, yêu cầu độc lập (nếu có).
Trường hợp cần gia hạn thì bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có đơn đề nghị gia hạn gửi cho Tòa án nêu rõ lý do; n ếu việc đề nghị gia hạn là có căn cứ thì Tòa án phải gia hạn nhưng không quá 15 ngày.
2. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền yêu cầu Tòa án cho xem, ghi chép, sao ch ụp đơn kh ởi ki ện và tài li ệu, ch ứng c ứ kèm theo đơn kh ởi kiện, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.
Điều 200. Quyền yêu cầu phản tố của bị đơn 1. Cùng với việc phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn có quy ền yêu c ầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.
2. Yêu c ầu phản tố của bị đơn đối với nguyên đơn, người có quy ền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu c ầu độc lập được chấp nhận khi thu ộc một trong các tr ường hợp sau đây:
a) Yêu c ầu phản tố để bù tr ừ nghĩa vụ với yêu c ầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;
b) Yêu cầu phản tố được chấp nhận dẫn đến loại trừ việc chấp nhận một phần hoặc toàn b ộ yêu c ầu của nguyên đơn, người có quy ền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;
c) Gi ữa yêu c ầu ph ản t ố và yêu c ầu c ủa nguyên đơn, ng ười có quy ền l ợi, nghĩa vụ liên quan có yêu c ầu độc lập có s ự liên quan v ới nhau và n ếu được giải quyết trong cùng m ột vụ án thì làm cho vi ệc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn.
3. Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
Điều 201. Quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 1. Trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không tham gia t ố tụng với bên nguyên đơn hoặc với bên b ị đơn thì h ọ có quy ền yêu c ầu độc lập khi có các điều kiện sau đây:
a) Việc giải quyết vụ án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ;
b) Yêu cầu độc lập của họ có liên quan đến vụ án đang được giải quyết;
c) Yêu cầu độc lập của họ được giải quyết trong cùng m ột vụ án làm cho vi ệc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn.
2. Ng ười có quy ền l ợi, ngh ĩa v ụ liên quan có quy ền đưa ra yêu c ầu độc l ập trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
Điều 202. Thủ tục yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập Thủ tục yêu c ầu phản tố hoặc yêu c ầu độc lập được thực hiện theo quy định của Bộ luật này về thủ tục khởi kiện của nguyên đơn.
Chương XIII THỦ TỤC HÒA GIẢI VÀ CHUẨN BỊ XÉT XỬ Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử 1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:
a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì th ời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;
b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 30 và Điều 32 của Bộ luật này thì th ời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.
Đối với vụ án có tính ch ất phức tạp hoặc do s ự kiện bất khả kháng, tr ở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối v ới v ụ án thu ộc tr ường h ợp quy định t ại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối v ới v ụ án thu ộc tr ường h ợp quy định t ại điểm b khoản này.
Trường h ợp có quy ết định t ạm đình ch ỉ vi ệc gi ải quy ết v ụ án thì th ời h ạn chuẩn bị xét x ử được tính l ại kể từ ngày quy ết định tiếp tục giải quyết vụ án c ủa Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này;
b) Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
c) Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
d) Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
đ) Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này;
e) Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
g) Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;
h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật này.
3. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:
a) Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
b) Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
c) Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
d) Đưa vụ án ra xét xử.
4. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét x ử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
Điều 204. Lập hồ sơ vụ án dân sự 1. Hồ sơ vụ án dân sự bao gồm đơn và toàn bộ tài liệu, chứng cứ của đương sự,
người tham gia t ố tụng khác; tài li ệu, chứng cứ do Tòa án thu th ập liên quan đến vụ án; văn bản tố tụng của Tòa án, Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án dân sự.
2. Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ vụ án dân sự phải được đánh số bút lục, sắp xếp theo th ứ tự ngày, tháng, n ăm. Giấy tờ, tài li ệu có tr ước thì để ở dưới, giấy tờ, tài liệu có sau thì để ở trên và ph ải được quản lý, l ưu giữ, sử dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 205. Nguyên tắc tiến hành hòa giải 1. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án ti ến hành hòa gi ải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.
2. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:
a) Tôn tr ọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng v ũ lực ho ặc đe dọa dùng v ũ l ực, b ắt buộc các đương s ự ph ải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;
b) Nội dung th ỏa thuận giữa các đương sự không vi ph ạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Điều 206. Những vụ án dân sự không được hòa giải 1. Yêu cầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước.
2. Những vụ án phát sinh t ừ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội.
Điều 207. Những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được 1. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.
2. Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.
3. Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là ng ười mất năng lực hành vi dân sự.
4. Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.
Điều 208. Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải 1. Thẩm phán ti ến hành m ở phiên h ọp kiểm tra vi ệc giao n ộp, tiếp cận, công khai ch ứng c ứ và hòa gi ải gi ữa các đương s ự. Tr ước khi ti ến hành phiên h ọp,
Thẩm phán phải thông báo cho đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên họp và nội dung của phiên họp.
2. Tr ường h ợp v ụ án dân s ự không được hòa gi ải ho ặc không ti ến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 c ủa Bộ luật này thì Th ẩm phán ti ến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ mà không tiến hành hòa giải.
3. Đối với vụ án hôn nhân và gia đình liên quan đến người chưa thành niên, trước khi m ở phiên h ọp kiểm tra vi ệc giao n ộp, ti ếp cận, công khai ch ứng cứ và hòa giải giữa các đương sự thì Th ẩm phán, Th ẩm tra viên được Chánh án Tòa án phân công phải thu thập tài liệu, chứng cứ để xác định nguyên nhân c ủa việc phát sinh tranh chấp. Khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý nhà n ước về gia đình, cơ quan qu ản lý nhà n ước về trẻ em v ề hoàn cảnh gia đình, nguyên nhân phát sinh tranh ch ấp và nguy ện vọng của vợ, chồng, con có liên quan đến vụ án.
Đối với vụ án tranh ch ấp về nuôi con khi ly hôn ho ặc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, Th ẩm phán phải lấy ý kiến của con chưa thành niên từ đủ bảy tuổi trở lên, trường hợp cần thiết có thể mời đại diện cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em chứng kiến, tham gia ý kiến. Việc lấy ý kiến của con chưa thành niên và các th ủ tục tố tụng khác đối với người chưa thành niên ph ải bảo đảm thân thi ện, phù h ợp với tâm lý, l ứa tuổi, mức độ trưởng thành, khả năng nhận thức của người chưa thành niên, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, giữ bí mật cá nhân của người chưa thành niên.
Điều 209. Thành phần phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải 1. Thành phần tham gia phiên họp gồm có:
a) Thẩm phán chủ trì phiên họp;
b) Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp;
c) Các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của các đương sự;
d) Đại diện tổ chức đại diện tập thể lao động đối với vụ án lao động khi có yêu cầu của người lao động, trừ vụ án lao động đã có tổ chức đại diện tập thể lao động là người đại diện, người bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp cho t ập thể người lao động, người lao động. Trường hợp đại diện tổ chức đại diện tập thể lao động không tham gia hòa giải thì phải có ý kiến bằng văn bản;
đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (nếu có);
e) Người phiên dịch (nếu có).
2. Trường hợp cần thiết, Thẩm phán yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan tham gia phiên h ọp; đối với vụ án v ề hôn nhân và gia đình, Thẩm phán yêu cầu đại diện cơ quan qu ản lý nhà n ước về gia đình, cơ quan qu ản lý nhà n ước về trẻ em, H ội liên hi ệp phụ nữ Việt Nam tham gia phiên h ọp; nếu họ vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.
3. Trong vụ án có nhiều đương sự mà có đương sự vắng mặt, nhưng các đương sự có m ặt vẫn đồng ý ti ến hành phiên h ọp và vi ệc tiến hành phiên h ọp đó không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt thì Th ẩm phán ti ến hành phiên h ọp gi ữa các đương s ự có m ặt; n ếu các đương s ự đề ngh ị hoãn phiên hòa giải để có mặt tất cả các đương sự trong vụ án thì Thẩm phán phải hoãn phiên họp.
Thẩm phán ph ải thông báo vi ệc hoãn phiên h ọp và vi ệc m ở l ại phiên h ọp cho đương sự.
Điều 210. Trình t ự phiên h ọp kiểm tra vi ệc giao n ộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải 1. Trước khi tiến hành phiên họp, Thư ký Tòa án báo cáo Th ẩm phán về sự có mặt, v ắng m ặt c ủa nh ững ng ười tham gia phiên h ọp đã được Tòa án thông báo.
Thẩm phán chủ trì phiên h ọp kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia, ph ổ biến cho các đương sự về quyền và ngh ĩa vụ của họ theo quy định của Bộ luật này.
2. Khi ki ểm tra vi ệc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ứng cứ, Thẩm phán công bố tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, hỏi đương sự về những vấn đề sau đây:
a) Yêu c ầu và ph ạm vi kh ởi kiện, việc sửa đổi, bổ sung, thay đổi, rút yêu c ầu khởi kiện, yêu c ầu phản tố, yêu c ầu độc lập; những vấn đề đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết;
b) Tài liệu, chứng cứ đã giao nộp cho Tòa án và việc gửi tài liệu, chứng cứ cho đương sự khác;
c) Bổ sung tài li ệu, chứng cứ; yêu cầu Tòa án thu th ập tài li ệu, chứng cứ; yêu cầu Tòa án tri ệu tập đương sự khác, ng ười làm ch ứng và ng ười tham gia t ố tụng khác tại phiên tòa;
d) Những vấn đề khác mà đương sự thấy cần thiết.
3. Sau khi các đương sự đã trình bày xong, Thẩm phán xem xét các ý kiến, giải quyết các yêu cầu của đương sự quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp người được Tòa án triệu tập vắng mặt thì Tòa án thông báo kết quả phiên họp cho họ.
4. Thủ tục tiến hành hòa giải được thực hiện như sau:
a) Thẩm phán phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để các đương sự liên h ệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích h ậu qu ả pháp lý c ủa vi ệc hòa gi ải thành để h ọ t ự nguy ện th ỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án;
b) Nguyên đơn, người bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa họ trình bày n ội dung tranh chấp, bổ sung yêu cầu khởi kiện; những căn cứ để bảo vệ yêu cầu khởi kiện và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa gi ải, hướng giải quyết vụ án (nếu có);
c) Bị đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, yêu cầu phản tố (nếu có); những căn cứ để phản đối yêu c ầu của nguyên đơn; nh ững c ăn c ứ để bảo v ệ yêu c ầu ph ản t ố c ủa mình và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án (nếu có);
d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày ý ki ến của mình đối v ới yêu c ầu của nguyên đơn, bị đơn;
trình bày yêu c ầu độc lập của mình (n ếu có); nh ững căn cứ để phản đối yêu c ầu của nguyên đơn, bị đơn; những căn cứ để bảo vệ yêu c ầu độc lập của mình và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án (nếu có);
đ) Người khác tham gia phiên họp hòa giải (nếu có) phát biểu ý kiến;
e) Sau khi các đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày hết ý kiến của mình, Thẩm phán xác định những vấn đề các đương sự đã thống nhất, ch ưa th ống nh ất và yêu c ầu các đương s ự trình bày b ổ sung v ề nh ững n ội dung chưa rõ, chưa thống nhất;
g) Th ẩm phán k ết lu ận v ề nh ững v ấn đề các đương s ự đã th ống nh ất, ch ưa thống nhất.
Điều 211. Biên b ản phiên h ọp kiểm tra vi ệc giao n ộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải 1. Thư ký Tòa án ph ải lập biên b ản về kiểm tra vi ệc giao n ộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và biên bản về việc hòa giải.
2. Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm tiến hành phiên họp;
b) Địa điểm tiến hành phiên họp;
c) Thành phần tham gia phiên họp;
d) Ý kiến của các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của các đương sự về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 210 của Bộ luật này;
đ) Các nội dung khác;
e) Quyết định của Tòa án về việc chấp nhận, không chấp nhận các yêu cầu của đương sự.
3. Biên bản về việc hòa giải phải có các nội dung chính sau đây:
a) Các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này;
b) Ý ki ến của các đương sự, người bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa các đương sự;
c) Những nội dung đã được các đương sự thống nhất, không thống nhất.
4. Biên b ản phải có đầy đủ chữ ký ho ặc điểm chỉ của những người tham gia phiên họp, chữ ký của Thư ký Tòa án ghi biên bản và của Thẩm phán chủ trì phiên họp. Những người tham gia phiên h ọp có quy ền được xem biên b ản ngay sau khi kết thúc phiên h ọp, yêu c ầu ghi nh ững sửa đổi, bổ sung vào biên b ản và ký xác nhận hoặc điểm chỉ.
5. Tr ường h ợp các đương s ự th ỏa thu ận được v ới nhau v ề v ấn đề ph ải gi ải quyết trong vụ án dân sự thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành. Biên bản này được gửi ngay cho các đương sự tham gia hòa giải.
Điều 212. Ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự 1. Hết thời hạn 07 ngày, k ể từ ngày l ập biên b ản hòa gi ải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải ho ặc m ột Th ẩm phán được Chánh án Tòa án phân công ph ải ra quy ết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Trong thời hạn 05 ngày làm vi ệc, kể từ ngày ra quy ết định công nh ận sự thỏa thuận của các đương sự, Tòa án ph ải gửi quyết định đó cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.
2. Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
3. Trong tr ường h ợp quy định t ại kho ản 4 Điều 210 c ủa B ộ luật này mà các đương sự có mặt thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì th ỏa thuận đó ch ỉ có giá tr ị đối v ới nh ững ng ười có m ặt và được Th ẩm phán ra quy ết định công nh ận n ếu không ảnh h ưởng đến quy ền, ngh ĩa v ụ c ủa đương s ự v ắng m ặt.
Trường h ợp th ỏa thuận của họ có ảnh hưởng đến quyền, nghĩa v ụ của đương s ự vắng mặt thì th ỏa thuận này ch ỉ có giá tr ị và được Thẩm phán ra quy ết định công nhận nếu được đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải đồng ý bằng văn bản.
Điều 213. Hiệu lực của quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự 1. Quy ết định công nh ận s ự th ỏa thu ận c ủa các đương s ự có hi ệu l ực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b ị kháng cáo, kháng ngh ị theo th ủ tục phúc thẩm.
2. Quyết định công nh ận sự thỏa thuận của các đương sự chỉ có th ể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do b ị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.
Điều 214. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự 1. Tòa án ra quy ết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân s ự khi có m ột trong các căn cứ sau đây:
a) Đương sự là cá nhân đã chết, cơ quan, tổ chức đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể mà ch ưa có c ơ quan, t ổ chức, cá nhân k ế thừa quyền và ngh ĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;
b) Đương sự là cá nhân m ất năng lực hành vi dân s ự, người chưa thành niên mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật;
c) Chấm dứt đại diện hợp pháp của đương sự mà chưa có người thay thế;
d) Cần đợi kết quả giải quyết vụ án khác có liên quan ho ặc sự việc được pháp luật quy định là ph ải do c ơ quan, t ổ ch ức khác gi ải quy ết tr ước m ới gi ải quy ết được vụ án;
đ) Cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tư pháp, ủy thác thu th ập chứng cứ hoặc đợi cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án mới giải quyết được vụ án;
e) Cần đợi kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án có d ấu hi ệu trái v ới Hiến pháp, lu ật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà n ước cấp trên mà Tòa án đã có v ăn bản kiến nghị cơ quan nhà n ước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ;
g) Theo quy định tại Điều 41 của Luật phá sản;
h) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.
Điều 215. Hậu quả của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự 1. Tòa án không xóa tên vụ án dân sự bị tạm đình chỉ giải quyết trong sổ thụ lý mà chỉ ghi chú vào s ổ thụ lý s ố và ngày, tháng, n ăm của quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đó.
2. Tiền tạm ứng án phí, l ệ phí mà đương sự đã nộp được gửi tại kho b ạc nhà nước và được xử lý khi Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án dân sự.
3. Trường hợp tạm đình chỉ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 214 của Bộ luật này thì trước khi tạm đình chỉ, Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án phải có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân t ối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét s ửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái v ới Hiến pháp, lu ật, nghị quyết của Quốc hội, pháp l ệnh, nghị quyết của Ủy ban th ường v ụ Qu ốc h ội, v ăn b ản quy ph ạm pháp lu ật c ủa c ơ quan nhà nước cấp trên theo quy định tại Điều 221 của Bộ luật này.
Trong thời hạn 01 tháng, k ể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Tòa án, cơ quan có th ẩm quyền phải có v ăn bản trả lời. Hết thời hạn này mà c ơ quan có thẩm quyền không có v ăn bản trả lời thì Tòa án ti ếp tục giải quyết vụ án theo th ủ tục chung.
4. Trong th ời gian t ạm đình chỉ giải quyết vụ án, Th ẩm phán được phân công giải quyết vụ án vẫn phải có trách nhiệm về việc giải quyết vụ án.
Sau khi có quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại khoản 1 Điều 214 của Bộ luật này, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có trách nhi ệm theo dõi, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân nh ằm khắc phục trong thời gian ngắn nhất những lý do dẫn tới vụ án bị tạm đình chỉ để kịp thời đưa vụ án ra giải quyết.
5. Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 216. Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự Trong thời hạn 03 ngày làm vi ệc, kể từ ngày lý do t ạm đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 214 của Bộ luật này không còn thì Tòa án ph ải ra quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân s ự và gửi quyết định đó cho đương sự, cơ quan, t ổ chức, cá nhân khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp.
Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân s ự hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân s ự. Tòa án ti ếp tục giải quyết vụ án kể từ khi ban hành quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự.
Điều 217. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự 1. Sau khi thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án ra quy ết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp sau đây:
a) Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế;
b) Cơ quan, t ổ chức đã bị giải thể, phá s ản mà không có c ơ quan, t ổ chức, cá nhân nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;
c) Ng ười kh ởi ki ện rút toàn b ộ yêu c ầu kh ởi ki ện ho ặc nguyên đơn đã được triệu t ập h ợp l ệ l ần th ứ hai mà v ẫn v ắng m ặt, tr ừ tr ường h ợp h ọ đề ngh ị xét x ử vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;
d) Đã có quyết định của Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã là m ột bên đương sự trong vụ án mà vi ệc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó;
đ) Nguyên đơn không n ộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài s ản và chi phí t ố tụng khác theo quy định của Bộ luật này.
Trường h ợp b ị đơn có yêu c ầu ph ản t ố, ng ười có quy ền l ợi, ngh ĩa v ụ liên quan có yêu c ầu độc lập không n ộp ti ền t ạm ứng chi phí định giá tài s ản và chi phí t ố t ụng khác theo quy định c ủa B ộ lu ật này thì Tòa án đình ch ỉ vi ệc gi ải quyết yêu c ầu phản tố của bị đơn, yêu c ầu độc lập của người có quy ền lợi, nghĩa vụ liên quan;
e) Đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ án và thời hiệu khởi kiện đã hết;
g) Các tr ường hợp quy định tại khoản 1 Điều 192 c ủa Bộ luật này mà Tòa án đã thụ lý;
h) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp nguyên đơn rút toàn b ộ yêu c ầu khởi kiện hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà v ẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, không đề nghị xét xử vắng mặt và trong v ụ án đó có bị đơn yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập thì giải quyết như sau:
a) Bị đơn rút toàn b ộ yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút toàn bộ yêu cầu độc lập thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án;
b) Bị đơn không rút hoặc chỉ rút một phần yêu cầu phản tố thì Tòa án ra quy ết định đình ch ỉ gi ải quy ết đối v ới yêu c ầu kh ởi ki ện c ủa nguyên đơn; b ị đơn tr ở thành nguyên đơn, nguyên đơn trở thành bị đơn;
c) B ị đơn rút toàn b ộ yêu c ầu ph ản t ố, ng ười có quy ền l ợi và ngh ĩa v ụ liên quan không rút ho ặc ch ỉ rút m ột ph ần yêu c ầu độc l ập thì Tòa án ra quy ết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, yêu cầu phản tố của bị đơn; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trở thành nguyên đơn, người nào bị khởi kiện theo yêu cầu độc lập trở thành bị đơn.
3. Tòa án ra quy ết định đình ch ỉ gi ải quy ết v ụ án dân s ự, xóa tên v ụ án đó trong sổ thụ lý và tr ả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu; trong trường hợp này, Tòa án phải sao chụp và lưu lại để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu.
Trong thời hạn 03 ngày làm vi ệc, kể từ ngày ra quy ết định đình chỉ giải quyết vụ án dân s ự, Tòa án ph ải gửi quyết định đó cho đương sự, cơ quan, t ổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.
4. Đối v ới v ụ án được xét x ử lại theo th ủ tục sơ th ẩm sau khi có quy ết định giám đốc thẩm, tái th ẩm mà Tòa án quy ết định đình chỉ việc giải quyết vụ án thì Tòa án đồng thời phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án, các v ấn đề khác có liên quan (n ếu có); tr ường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì việc đình chỉ giải quyết vụ án phải có sự đồng ý của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Điều 218. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự 1. Khi có quy ết định đình ch ỉ gi ải quy ết v ụ án dân s ự, đương s ự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh ch ấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp Tòa án ra quy ết định đình chỉ giải quyết vụ án dân s ự theo quy định t ại điểm a và điểm b kho ản 1 Điều 217 ho ặc vì lý do nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này thì ti ền tạm ứng án phí mà đương sự đã nộp được sung vào công quỹ nhà nước.
3. Trường hợp Tòa án ra quy ết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do người khởi kiện rút toàn b ộ yêu c ầu khởi kiện quy định tại điểm c và tr ường hợp khác quy định tại các điểm d, đ, e và g kho ản 1 Điều 217 c ủa Bộ luật này thì ti ền tạm ứng án phí mà đương sự đã nộp được trả lại cho họ.
4. Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 219. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự,
quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân s ự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự 1. Trước khi mở phiên tòa, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án dân sự có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân s ự, quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
2. Tại phiên tòa, H ội đồng xét x ử có th ẩm quyền ra quy ết định tạm đình chỉ giải quyết v ụ án dân s ự, quyết định ti ếp t ục gi ải quyết v ụ án dân s ự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
Điều 220. Quyết định đưa vụ án ra xét xử 1. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên Tòa án ra quyết định;
c) Vụ án được đưa ra xét xử;
d) Tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện quy định tại Điều 187 của Bộ luật này, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
đ) Họ, tên Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án; họ, tên Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân dự khuyết (nếu có);
e) Họ, tên Ki ểm sát viên tham gia phiên tòa; h ọ, tên Ki ểm sát viên d ự khuyết (nếu có);
g) Ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa;
h) Xét xử công khai hoặc xét xử kín;
i) Họ, tên người được triệu tập tham gia phiên tòa.
2. Quyết định đưa vụ án ra xét x ử phải được gửi cho đương sự và Vi ện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.
Trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật này thì Tòa án phải gửi hồ sơ vụ án cùng quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát cùng c ấp; trong thời hạn 15 ngày, k ể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện kiểm sát phải nghiên cứu và trả lại hồ sơ cho Tòa án.
Điều 221. Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật 1. Trong quá trình gi ải quyết vụ án dân s ự, nếu phát hi ện văn bản quy ph ạm pháp lu ật liên quan đến vi ệc gi ải quy ết v ụ án dân s ự có d ấu hi ệu trái v ới Hi ến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban th ường vụ Quốc hội, văn bản quy ph ạm pháp lu ật của cơ quan nhà n ước cấp trên thì Tòa án thực hiện như sau:
a) Tr ường h ợp ch ưa có quy ết định đưa vụ án ra xét x ử thì Th ẩm phán được phân công gi ải quyết vụ án báo cáo và đề nghị Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có v ăn b ản đề ngh ị Chánh án Tòa án nhân dân t ối cao ki ến ngh ị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét s ửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật;
b) Trường hợp đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc vụ án đang được xem xét tại phiên tòa ho ặc đang được xét x ử theo th ủ tục giám đốc thẩm, tái th ẩm thì Hội đồng xét x ử tạm ngừng phiên tòa theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 259 của Bộ luật này và báo cáo Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có v ăn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật.
2. Trong th ời hạn 15 ngày, k ể từ ngày nh ận được văn bản đề nghị của Chánh án Tòa án c ấp dưới thì Chánh án Tòa án nhân dân t ối cao ph ải xem xét và x ử lý như sau:
a) Trường hợp đề nghị có căn cứ thì phải ra văn bản kiến nghị gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật và thông báo cho Tòa án đã đề nghị để ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án;
b) Trường hợp đề nghị không có c ăn cứ thì phải ra văn bản trả lời cho Tòa án đã đề nghị để tiếp tục giải quyết vụ án theo đúng quy định của pháp luật.
3. Cơ quan nhận được kiến nghị của Tòa án v ề việc sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm giải quyết như sau:
a) Đối với văn bản quy ph ạm pháp lu ật quy định chi ti ết, hướng dẫn thi hành Hiến pháp, lu ật, ngh ị quy ết c ủa Qu ốc h ội, pháp l ệnh, ngh ị quy ết c ủa Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên bị kiến nghị xem xét thì trong th ời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được kiến nghị của Chánh án Tòa án nhân dân t ối cao, c ơ quan đã ban hành v ăn bản đó phải xem xét và tr ả l ời b ằng v ăn b ản cho Tòa án nhân dân t ối cao; nếu quá th ời h ạn này mà không nhận được văn bản trả lời thì Tòa án áp d ụng văn bản có hi ệu lực cao h ơn để giải quyết vụ án;
b) Tr ường hợp kiến nghị xem xét s ửa đổi, bổ sung ho ặc bãi b ỏ văn b ản quy phạm pháp luật là luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ c ủa Qu ốc hội thì th ực hi ện theo quy định của Lu ật ban hành v ăn b ản quy phạm pháp luật.
Chương XIV PHIÊN TÒA SƠ THẨM Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHIÊN TÒA SƠ THẨM Điều 222. Yêu cầu chung đối với phiên tòa sơ thẩm Phiên tòa s ơ thẩm phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét x ử hoặc trong gi ấy báo m ở lại phiên tòa trong trường hợp phải hoãn phiên tòa.
Điều 223. Địa điểm tổ chức phiên tòa Phiên tòa được tổ chức tại trụ sở Tòa án hoặc có thể ngoài trụ sở Tòa án nhưng phải bảo đảm tính trang nghiêm và hình th ức phòng x ử án quy định tại Điều 224 của Bộ luật này.
Điều 224. Hình thức bố trí phòng xử án 1. Quốc huy n ước Cộng hòa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam được treo chính gi ữa phía trên phòng xử án và phía trên chỗ ngồi của Hội đồng xét xử.
2. Phòng x ử án ph ải có các khu v ực được b ố trí riêng cho H ội đồng xét x ử, Kiểm sát viên, Th ư ký Tòa án, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, những người tham gia tố tụng khác và người tham dự phiên tòa.
Điều 225. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói 1. Tòa án ph ải trực tiếp xác định những tình tiết của vụ án bằng cách nghe l ời trình bày c ủa nguyên đơn, bị đơn, người có quy ền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và những người tham gia t ố tụng khác, c ơ quan, tổ chức được mời tham d ự phiên tòa; hỏi và nghe tr ả lời câu h ỏi; xem xét, ki ểm tra tài li ệu, chứng c ứ đã thu th ập được; điều hành và nghe tranh lu ận giữa các đương sự; nghe Ki ểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát.
2. Việc xét xử phải bằng lời nói và được tiến hành tại phòng xử án.
Điều 226. Thay thế thành viên Hội đồng xét xử trong trường hợp đặc biệt 1. Trường hợp có Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân không th ể tiếp tục tham gia xét xử vụ án nhưng có Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân dự khuyết thì những người này được tham gia xét xử tiếp vụ án nếu họ có mặt tại phiên tòa từ đầu.
Trường hợp Hội đồng xét x ử có hai Th ẩm phán mà Th ẩm phán ch ủ toạ phiên tòa không thể tiếp tục tham gia xét xử vụ án thì Thẩm phán là thành viên Hội đồng xét x ử làm ch ủ to ạ phiên tòa và Th ẩm phán d ự khuy ết được b ổ sung làm thành viên Hội đồng xét xử.
2. Tr ường h ợp không có Th ẩm phán ho ặc H ội th ẩm nhân dân d ự khuy ết để thay thế thành viên H ội đồng xét x ử hoặc phải thay đổi Thẩm phán chủ tọa phiên tòa mà không có Thẩm phán để thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều này thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu.
Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự 1. Tòa án tri ệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ,
người bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa đương sự phải có m ặt tại phiên tòa;
nếu có ng ười v ắng mặt thì H ội đồng xét x ử ph ải hoãn phiên tòa, tr ừ tr ường h ợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Tòa án ph ải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.
2. Tòa án tri ệu tập hợp l ệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét x ử vắng mặt; nếu vắng mặt vì s ự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có th ể hoãn phiên tòa, n ếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:
a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì b ị coi là t ừ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quy ết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;
b) Bị đơn không có yêu c ầu phản tố, người có quy ền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;
c) Bị đơn có yêu c ầu phản tố vắng mặt mà không có ng ười đại diện tham gia phiên tòa thì b ị coi là t ừ b ỏ yêu c ầu ph ản t ố và Tòa án quy ết định đình ch ỉ gi ải quyết đối với yêu c ầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét x ử vắng mặt. Bị đơn có quy ền khởi kiện lại đối với yêu c ầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;
d) Ng ười có quy ền l ợi, ngh ĩa v ụ liên quan có yêu c ầu độc l ập v ắng m ặt mà không có ng ười đại diện tham gia phiên tòa thì b ị coi là t ừ bỏ yêu c ầu độc lập và Tòa án quy ết định đình chỉ giải quyết đối v ới yêu c ầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét x ử vắng mặt. Người có quy ền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu c ầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;
đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.
Điều 228. Xét xử trong trường hợp đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự vắng mặt tại phiên tòa Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:
1. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
2. Nguyên đơn, bị đơn, ng ười có quy ền l ợi, nghĩa vụ liên quan v ắng mặt t ại phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa.
3. Các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật này.
Điều 229. Sự có mặt của người làm chứng 1. Ng ười làm ch ứng có ngh ĩa vụ tham gia phiên tòa theo gi ấy tri ệu t ập c ủa Tòa án.
2. Trường hợp người làm chứng vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử hoặc hoãn phiên tòa.
Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử trong trường hợp người làm chứng vắng mặt nh ưng trước đó họ đã có l ời khai tr ực tiếp với Tòa án ho ặc gửi lời khai cho Tòa án. Chủ toạ phiên tòa công bố lời khai đó.
Hội đồng xét x ử quyết định hoãn phiên tòa n ếu việc vắng mặt của người làm chứng tại phiên tòa gây khó kh ăn, ảnh hưởng đến việc giải quyết khách quan, toàn diện vụ án.
3. Người làm chứng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ gây c ản trở cho vi ệc xét x ử thì có th ể bị dẫn giải đến phiên tòa theo quy ết định c ủa H ội đồng xét x ử, tr ừ tr ường h ợp ng ười làm ch ứng là ng ười chưa thành niên.
Điều 230. Sự có mặt của người giám định 1. Người giám định có nghĩa vụ tham gia phiên tòa theo gi ấy triệu tập của Tòa án để gi ải thích, tr ả l ời nh ững v ấn đề liên quan đến vi ệc giám định và k ết lu ận giám định.
2. Trường hợp người giám định vắng mặt thì H ội đồng xét x ử quyết định vẫn tiến hành xét xử hoặc hoãn phiên tòa.
Điều 231. Sự có mặt của người phiên dịch 1. Ng ười phiên d ịch có ngh ĩa vụ tham gia phiên tòa theo gi ấy tri ệu t ập c ủa Tòa án.
2. Trường hợp người phiên dịch vắng mặt mà không có người khác thay thế thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa.
Điều 232. Sự có mặt của Kiểm sát viên 1. Ki ểm sát viên được Vi ện tr ưởng Vi ện ki ểm sát cùng c ấp phân công có nhiệm vụ tham gia phiên tòa; n ếu Kiểm sát viên vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử, không hoãn phiên tòa.
2. Trường hợp Kiểm sát viên b ị thay đổi tại phiên tòa ho ặc không th ể tiếp tục tham gia phiên tòa xét x ử, nhưng có Ki ểm sát viên d ự khuyết thì ng ười này được tham gia phiên tòa xét xử tiếp vụ án nếu họ có mặt tại phiên tòa từ đầu.
Điều 233. Thời hạn hoãn phiên tòa và quyết định hoãn phiên tòa 1. Hội đồng xét x ử quyết định hoãn phiên tòa trong các tr ường hợp quy định tại khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 62, khoản 2 Điều 84, Điều 227, khoản 2 Điều 229,
khoản 2 Điều 230, khoản 2 Điều 231 và Điều 241 của Bộ luật này. Thời hạn hoãn phiên tòa là không quá 01 tháng, đối v ới phiên tòa xét x ử vụ án theo th ủ tục rút gọn là không quá 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.
2. Quyết định hoãn phiên tòa phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên Tòa án và họ, tên những người tiến hành tố tụng;
c) Vụ án được đưa ra xét xử;
d) Lý do của việc hoãn phiên tòa;
đ) Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa.
3. Quyết định hoãn phiên tòa ph ải được chủ tọa phiên tòa thay m ặt Hội đồng xét xử ký tên và thông báo công khai t ại phiên tòa; đối với người vắng mặt thì Tòa án gửi ngay cho họ quyết định đó, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.
4. Trường hợp sau khi hoãn phiên tòa mà Tòa án không th ể mở lại phiên tòa đúng thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa ghi trong quy ết định hoãn phiên tòa thì Tòa án phải thông báo ngay cho Vi ện kiểm sát cùng c ấp và những người tham gia tố tụng về thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa.
Điều 234. Nội quy phiên tòa 1. Khi vào phòng x ử án, m ọi người đều phải chấp hành vi ệc kiểm tra an ninh của lực lượng có trách nhiệm bảo vệ phiên tòa.
2. Nghiêm c ấm mang vào phòng x ử án v ũ khí, hung khí, ch ất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, đồ vật cấm lưu hành, truyền đơn, khẩu hiệu và tài liệu, đồ vật khác ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm của phiên tòa, trừ vật chứng của vụ án phục vụ cho công tác xét x ử ho ặc v ũ khí, công c ụ h ỗ tr ợ được ng ười có th ẩm quy ền mang theo để làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa.
3. Người tham gia phiên tòa theo yêu c ầu của Tòa án phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, các gi ấy tờ có liên quan khác cho Th ư ký phiên tòa t ại bàn th ư ký chậm nhất là 15 phút trước giờ khai mạc phiên tòa và ngồi đúng vị trí trong phòng xử án theo h ướng dẫn của Thư ký phiên tòa; tr ường hợp đến muộn thì ph ải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, các gi ấy tờ có liên quan khác cho Th ư ký phiên tòa thông qua lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa.
4. Nhà báo tham dự phiên tòa để đưa tin về diễn biến phiên tòa phải chấp hành sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa về khu vực tác nghiệp. Nhà báo ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của Hội đồng xét xử phải được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa. Việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của đương sự, người tham gia tố tụng khác phải được sự đồng ý của họ.
5. Mọi người tham d ự phiên tòa ph ải có trang ph ục nghiêm ch ỉnh; có thái độ tôn tr ọng H ội đồng xét x ử, gi ữ tr ật t ự và tuân theo s ự điều khi ển c ủa ch ủ t ọa phiên tòa.
6. Không đội mũ, nón, đeo kính màu trong phòng x ử án, tr ừ trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa; không s ử dụng điện thoại di động, không hút thuốc, không ăn uống trong phòng x ử án hoặc có hành vi khác ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm của phiên tòa.
7. Người tham gia phiên tòa theo yêu c ầu của Tòa án phải có mặt tại phiên tòa trong suốt thời gian xét x ử vụ án, tr ừ trường hợp được chủ tọa phiên tòa đồng ý cho rời khỏi phòng xử án khi có lý do chính đáng.
Người dưới mười sáu tu ổi không được vào phòng x ử án, tr ừ trường hợp được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa.
8. M ọi ng ười trong phòng x ử án ph ải đứng d ậy khi H ội đồng xét x ử vào phòng xử án và khi tuyên án, tr ừ trường hợp đặc biệt được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa.
9. Chỉ những người được Hội đồng xét x ử đồng ý m ới được hỏi, trả lời hoặc phát biểu. Người hỏi, trả lời hoặc phát biểu phải đứng dậy, trừ trường hợp vì lý do sức khỏe được chủ tọa phiên tòa đồng ý cho ngồi để hỏi, trả lời, phát biểu.
Điều 235. Thủ tục ra bản án và quyết định của Tòa án tại phiên tòa 1. Bản án phải được Hội đồng xét xử thảo luận và thông qua tại phòng nghị án.
2. Quyết định thay đổi người tiến hành t ố tụng, người giám định, người phiên dịch, chuyển vụ án, t ạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án, hoãn phiên tòa, quyết định công nh ận sự thỏa thuận của các đương sự, tạm ngừng phiên tòa ph ải được Hội đồng xét xử thảo luận, thông qua tại phòng nghị án và lập thành văn bản.
3. Quyết định về các vấn đề khác được Hội đồng xét xử thảo luận và thông qua tại phòng x ử án, không ph ải lập thành v ăn bản nhưng phải được ghi vào biên b ản phiên tòa.
Điều 236. Biên bản phiên tòa 1. Biên bản phiên tòa phải ghi đầy đủ các nội dung sau đây:
a) Các nội dung chính trong quyết định đưa vụ án ra xét xử quy định tại khoản 1 Điều 220 của Bộ luật này;
b) Mọi diễn biến tại phiên tòa từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phiên tòa;
c) Các câu hỏi, câu trả lời và phát biểu tại phiên tòa.
2. Ngoài việc ghi biên bản phiên tòa, Hội đồng xét xử có thể thực hiện việc ghi âm, ghi hình về diễn biến phiên tòa.
3. Sau khi kết thúc phiên tòa, chủ tọa phiên tòa phải kiểm tra biên bản và cùng với Thư ký phiên tòa ký biên bản đó.
4. Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng có quyền được xem biên bản phiên tòa ngay sau khi k ết thúc phiên tòa, yêu c ầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa và ký xác nhận.
Điều 237. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa Trước khi khai m ạc phiên tòa, Th ư ký phiên tòa ph ải tiến hành các công vi ệc sau đây:
1. Phổ biến nội quy phiên tòa.
2. Ki ểm tra, xác định s ự có m ặt, v ắng m ặt của nh ững ng ười tham gia phiên tòa theo gi ấy triệu tập, giấy báo c ủa Tòa án; n ếu có ng ười vắng mặt thì ph ải làm rõ lý do.
3. Ổn định trật tự trong phòng xử án.
4. Yêu c ầu mọi người trong phòng x ử án đứng dậy khi H ội đồng xét x ử vào phòng xử án.
Điều 238. Thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng 1. Tòa án c ăn c ứ vào tài li ệu, ch ứng c ứ có trong h ồ s ơ để xét x ử v ắng m ặt đương sự, người tham gia t ố tụng khác theo quy định của pháp lu ật khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Nguyên đơn, người đại diện hợp pháp c ủa nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;
b) Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện hợp pháp của bị đơn, ng ười có quy ền l ợi, ngh ĩa v ụ liên quan có đơn đề ngh ị xét x ử v ắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt;
c) Người bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét x ử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.
2. Chủ tọa phiên tòa công bố lý do đương sự vắng mặt hoặc đơn của đương sự đề nghị Hội đồng xét xử vắng mặt.
3. Chủ tọa phiên tòa công b ố tóm t ắt nội dung v ụ án và tài li ệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề cần giải quyết trong vụ án.
4. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát.
5. Hội đồng xét xử tiến hành nghị án và tuyên án theo quy định của Bộ luật này.
Mục 2 THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA Điều 239. Khai mạc phiên tòa 1. Chủ tọa phiên tòa khai mạ c phiên tòa và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.
2. Th ư ký phiên tòa báo cáo H ội đồng xét x ử v ề s ự có m ặt, v ắng m ặt c ủa những người tham gia phiên tòa theo gi ấy triệu tập, giấy báo c ủa Tòa án và lý do vắng mặt.
3. Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt của những người tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy báo của Tòa án và kiểm tra căn cước của đương sự, người tham gia tố tụng khác.
4. Chủ tọa phiên tòa phổ biến quyền, nghĩa vụ của đương sự và của người tham gia tố tụng khác.
5. Chủ toạ phiên tòa gi ới thiệu họ, tên nh ững người tiến hành t ố tụng, người giám định, người phiên dịch.
6. Chủ tọa phiên tòa hỏi những người có quyền yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch xem họ có yêu cầu thay đổi ai không.
7. Yêu c ầu người làm ch ứng cam k ết khai báo đúng s ự th ật, nếu khai không đúng ph ải ch ịu trách nhi ệm tr ước pháp lu ật, tr ừ tr ường h ợp ng ười làm ch ứng là người chưa thành niên.
8. Yêu cầu người giám định, người phiên dịch cam kết cung cấp kết quả giám định chính xác, phiên dịch đúng nội dung cần phiên dịch.
Điều 240. Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch Trường h ợp có ng ười yêu c ầu thay đổi ng ười ti ến hành t ố t ụng, ng ười giám định, người phiên d ịch thì H ội đồng xét x ử phải xem xét, quy ết định theo th ủ tục do Bộ luật này quy định và có th ể chấp nhận hoặc không ch ấp nhận; trường hợp không chấp nhận thì phải nêu rõ lý do.
Điều 241. Xem xét, quyết định hoãn phiên tòa khi có người vắng mặt Khi có ng ười tham gia t ố tụng vắng mặt tại phiên tòa mà không thu ộc trường hợp Tòa án ph ải hoãn phiên tòa thì ch ủ tọa phiên tòa ph ải hỏi xem có ai đề nghị hoãn phiên tòa hay không; n ếu có ng ười đề ngh ị thì H ội đồng xét x ử xem xét,
quyết định theo th ủ tục do B ộ luật này quy định và có th ể chấp nhận hoặc không chấp nhận; trường hợp không chấp nhận thì phải nêu rõ lý do.
Điều 242. Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng 1. Trước khi h ỏi ng ười làm ch ứng v ề nh ững v ấn đề mà h ọ bi ết có liên quan đến việc giải quyết vụ án, chủ tọa phiên tòa có thể quyết định những biện pháp cần thiết để những người làm chứng không nghe được lời khai của nhau hoặc tiếp xúc với những người có liên quan.
2. Trường h ợp l ời khai c ủa đương s ự và ng ười làm ch ứng có ảnh h ưởng lẫn nhau thì chủ tọa phiên tòa có thể quyết định cách ly đương sự với người làm chứng trước khi hỏi người làm chứng.
Điều 243. Hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu Thủ tục hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu được bắt đầu bằng việc chủ tọa phiên tòa hỏi đương sự về các vấn đề sau đây:
1. Hỏi nguyên đơn có thay đổi, bổ sung, rút m ột ph ần ho ặc toàn b ộ yêu c ầu khởi kiện hay không.
2. Hỏi bị đơn có thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu phản tố hay không.
3. Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu c ầu độc lập có thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu độc lập hay không.
Điều 244. Xem xét việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu 1. Hội đồng xét xử chấp nhận việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của đương sự nếu việc thay đổi, bổ sung yêu c ầu của họ không vượt quá phạm vi yêu c ầu khởi kiện,
yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập ban đầu.
2. Trường hợp có đương sự rút m ột phần hoặc toàn b ộ yêu c ầu của mình và việc rút yêu cầu của họ là tự nguyện thì Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu hoặc toàn bộ yêu cầu đương sự đã rút.
Điều 245. Thay đổi địa vị tố tụng 1. Trường hợp nguyên đơn rút toàn b ộ yêu c ầu khởi kiện, nhưng b ị đơn v ẫn giữ nguyên yêu c ầu phản tố của mình thì b ị đơn trở thành nguyên đơn và nguyên đơn trở thành bị đơn.
2. Trường hợp nguyên đơn rút toàn b ộ yêu c ầu khởi kiện, bị đơn rút toàn b ộ yêu cầu phản tố, nhưng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vẫn giữ nguyên yêu cầu độc lập của mình thì ng ười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tr ở thành nguyên đơn, người bị khởi kiện theo yêu cầu độc lập trở thành bị đơn.
Điều 246. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự 1. Chủ tọa phiên tòa hỏi các đương sự có thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án hay không; trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và th ỏa thuận của họ là t ự nguyện, không vi ph ạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội thì H ội đồng xét x ử ra quyết định công nh ận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ án.
2. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ án có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 213 của Bộ luật này.
Mục 3 TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA Điều 247. Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa 1. Tranh t ụng tại phiên tòa bao g ồm việc trình bày ch ứng cứ, hỏi, đối đáp, trả lời và phát bi ểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ, tình tiết của vụ án dân sự, quan h ệ pháp lu ật tranh ch ấp và pháp lu ật áp d ụng để giải quyết yêu c ầu của các đương sự trong vụ án.
2. Việc tranh tụng tại phiên tòa được tiến hành theo s ự điều khiển của chủ tọa phiên tòa.
3. Chủ tọa phiên tòa không được hạn ch ế th ời gian tranh t ụng, tạo điều kiện cho những người tham gia tranh tụng trình bày hết ý kiến nhưng có quyền yêu cầu họ dừng trình bày những ý kiến không có liên quan đến vụ án dân sự.
Điều 248. Trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự 1. Trường hợp có đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu của mình và các đương sự không tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì các đương sự trình bày theo trình tự sau đây:
a) Người bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa nguyên đơn trình bày v ề yêu cầu và ch ứng cứ để chứng minh cho yêu c ầu của nguyên đơn là có c ăn cứ và hợp pháp. Nguyên đơn có quyền bổ sung ý kiến.
Trường h ợp c ơ quan, t ổ ch ức kh ởi ki ện v ụ án thì đại di ện c ơ quan, t ổ ch ức trình bày v ề yêu c ầu và ch ứng cứ để chứng minh cho yêu c ầu khởi kiện là có c ăn cứ và hợp pháp;
b) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn trình bày ý ki ến của bị đơn đối với yêu cầu của nguyên đơn; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn và chứng cứ để chứng minh cho yêu c ầu, đề nghị đó là có c ăn cứ và h ợp pháp. B ị đơn có quyền bổ sung ý kiến;
c) Người bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa người có quy ền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày ý ki ến của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đối với yêu cầu, đề ngh ị c ủa nguyên đơn, b ị đơn; yêu c ầu độc l ập, đề ngh ị c ủa ng ười có quyền l ợi, ngh ĩa vụ liên quan và ch ứng c ứ để chứng minh cho yêu c ầu, đề nghị đó là có c ăn cứ và hợp pháp. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quy ền bổ sung ý kiến.
2. Tr ường h ợp nguyên đơn, b ị đơn, ng ười có quy ền l ợi, ngh ĩa v ụ liên quan không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình thì h ọ tự trình bày v ề yêu cầu, đề nghị của mình và ch ứng cứ để chứng minh cho yêu c ầu, đề nghị đó là có căn cứ và hợp pháp.
3. Tại phiên tòa, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự chỉ có quyền bổ sung ch ứng cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 96 c ủa Bộ luật này để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị của mình.
Điều 249. Thứ tự và nguyên tắc hỏi tại phiên tòa 1. Sau khi nghe xong lời trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c ủa đương sự theo quy định tại Điều 248 c ủa Bộ luật này, theo s ự điều hành của chủ tọa phiên tòa, thứ tự hỏi của từng người được thực hiện như sau:
a) Nguyên đơn, người bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa nguyên đơn hỏi trước, tiếp đến bị đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn, sau đó là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
b) Những người tham gia tố tụng khác;
c) Chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm nhân dân;
d) Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
2. Việc đặt câu hỏi phải rõ ràng, nghiêm túc, không trùng l ắp, không lợi dụng việc hỏi và tr ả lời để xâm ph ạm danh d ự, nhân ph ẩm của những ng ười tham gia tố tụng.
Điều 250. Hỏi nguyên đơn 1. Trường hợp có nhiều nguyên đơn thì phải hỏi riêng từng nguyên đơn.
2. Chỉ hỏi nguyên đơn về những vấn đề mà người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, nguyên đơn trình bày ch ưa rõ, có mâu thu ẫn với nhau hoặc mâu thu ẫn v ới lời khai c ủa họ trước đó, mâu thu ẫn v ới lời trình bày c ủa bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và ng ười bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người này.
3. Nguyên đơn có th ể tự mình tr ả lời hoặc người bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa nguyên đơn tr ả lời thay cho nguyên đơn và sau đó nguyên đơn tr ả lời bổ sung.
Điều 251. Hỏi bị đơn 1. Trường hợp có nhiều bị đơn thì phải hỏi riêng từng bị đơn.
2. Chỉ hỏi bị đơn về những vấn đề mà người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn, bị đơn trình bày ch ưa rõ, có mâu thu ẫn với nhau ho ặc mâu thu ẫn với lời khai c ủa h ọ tr ước đó, mâu thu ẫn v ới yêu c ầu, l ời trình bày c ủa nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và ng ười bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người này.
3. Bị đơn có th ể tự mình tr ả lời hoặc người bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp của bị đơn trả lời thay cho bị đơn và sau đó bị đơn trả lời bổ sung.
Điều 252. Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 1. Tr ường h ợp có nhi ều ng ười có quy ền l ợi, ngh ĩa v ụ liên quan thì ph ải h ỏi riêng từng người một.
2. Chỉ hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về những vấn đề mà họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thu ẫn với lời khai c ủa họ trước đó, mâu thu ẫn với yêu c ầu, đề nghị, lời trình bày c ủa nguyên đơn, b ị đơn, ng ười b ảo v ệ quy ền và l ợi ích h ợp pháp c ủa những người này.
3. Ng ười có quy ền lợi, ngh ĩa vụ liên quan có th ể tự mình tr ả lời hoặc người bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa họ trả lời thay cho h ọ và sau đó họ trả lời bổ sung.
Điều 253. Hỏi người làm chứng 1. Trước khi h ỏi ng ười làm ch ứng, ch ủ tọa phiên tòa ph ải hỏi rõ v ề quan h ệ giữa họ với các đương sự trong v ụ án; n ếu người làm ch ứng là ng ười chưa thành niên thì chủ tọa phiên tòa có thể yêu cầu cha, mẹ, người giám hộ hoặc thầy giáo, cô giáo giúp đỡ để hỏi. Trường hợp có nhiều người làm chứng thì phải hỏi riêng từng người một.
2. Chủ tọa phiên tòa yêu c ầu người làm chứng trình bày rõ nh ững tình tiết của vụ án mà h ọ biết; sau khi ng ười làm ch ứng trình bày xong thì ch ỉ hỏi thêm ng ười làm ch ứng v ề nh ững điểm mà h ọ trình bày ch ưa rõ, ch ưa đầy đủ ho ặc có mâu thuẫn v ới nhau, mâu thu ẫn v ới l ời khai c ủa họ trước đó, mâu thu ẫn v ới l ời trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
3. Sau khi đã trình bày xong, người làm chứng ở lại phòng xử án để có thể được hỏi thêm.
4. Trong tr ường hợp cần thiết phải bảo đảm an toàn cho ng ười làm ch ứng và những người thân thích của họ, Hội đồng xét xử quyết định không tiết lộ thông tin về nhân thân c ủa người làm chứng và không để những người trong phiên tòa nhìn thấy họ.
5. Đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự hỏi người làm chứng sau khi được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa.
Điều 254. Công bố tài liệu, chứng cứ của vụ án 1. Hội đồng xét x ử công bố tài liệu, chứng cứ của vụ án trong các tr ường hợp sau đây:
a) Ng ười tham gia t ố t ụng không có m ặt t ại phiên tòa nh ưng đã có l ời khai trong giai đoạn chuẩn bị xét xử;
b) L ời khai c ủa ng ười tham gia t ố t ụng t ại phiên tòa mâu thu ẫn v ới l ời khai trước đó;
c) Trong các tr ường hợp khác mà H ội đồng xét x ử thấy cần thiết hoặc có yêu cầu c ủa Ki ểm sát viên, đương s ự, ng ười b ảo v ệ quy ền và l ợi ích h ợp pháp c ủa đương sự, người tham gia tố tụng khác.
2. Trường hợp đặc biệt cần giữ bí m ật nhà n ước, giữ gìn thu ần phong m ỹ tục của dân tộc, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bảo vệ người chưa thành niên theo yêu cầu của đương sự thì Hội đồng xét xử không công bố tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
Điều 255. Nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình,
thiết bị khác chứa âm thanh, hình ảnh Theo yêu c ầu c ủa đương s ự, ng ười b ảo v ệ quy ền và l ợi ích h ợp pháp c ủa đương sự, người tham gia t ố tụng khác, Kiểm sát viên ho ặc khi xét th ấy cần thiết, Hội đồng xét x ử cho nghe b ăng ghi âm, đĩa ghi âm, xem b ăng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác chứa âm thanh, hình ảnh tại phiên tòa, tr ừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 254 của Bộ luật này.
Điều 256. Xem xét vật chứng Vật chứng, ảnh hoặc biên b ản xác nhận vật chứng được đưa ra để xem xét t ại phiên tòa.
Khi cần thiết, Hội đồng xét x ử có th ể cùng v ới đương sự đến xem xét t ại chỗ vật chứng không thể đưa đến phiên tòa được.
Điều 257. Hỏi người giám định 1. Chủ tọa phiên tòa yêu c ầu người giám định trình bày k ết luận của mình v ề vấn đề được yêu cầu giám định. Khi trình bày, người giám định có quyền giải thích về kết luận giám định, các căn cứ để đưa ra kết luận giám định.
2. Kiểm sát viên, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người tham gia tố tụng khác có mặt tại phiên tòa có quyền nhận xét về kết luận giám định; hỏi những vấn đề còn ch ưa rõ ho ặc có mâu thu ẫn trong k ết luận giám định hoặc có mâu thuẫn với những tình tiết khác của vụ án sau khi được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa.
3. Trường hợp người giám định không có m ặt tại phiên tòa thì ch ủ tọa phiên tòa công bố kết luận giám định.
4. Khi có đương s ự, ng ười b ảo v ệ quy ền và l ợi ích h ợp pháp c ủa đương s ự không đồng ý v ới k ết lu ận giám định được công b ố t ại phiên tòa và có yêu c ầu giám định bổ sung hoặc giám định lại, nếu xét th ấy việc giám định bổ sung, giám định lại là cần thiết cho việc giải quyết vụ án thì Hội đồng xét xử quyết định giám định bổ sung, giám định lại; trong trường hợp này, Hội đồng xét xử quyết định tạm ngừng phiên tòa theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 259 của Bộ luật này.
Điều 258. Kết thúc việc hỏi tại phiên tòa Khi nhận thấy các tình tiết của vụ án đã được xem xét đầy đủ thì chủ tọa phiên tòa h ỏi Ki ểm sát viên, đương s ự, ng ười b ảo v ệ quy ền và l ợi ích h ợp pháp c ủa đương sự và những người tham gia t ố tụng khác xem h ọ có yêu c ầu hỏi vấn đề gì nữa không; tr ường hợp có ng ười yêu c ầu và xét th ấy yêu c ầu đó là có c ăn cứ thì chủ tọa phiên tòa quyết định tiếp tục việc hỏi.
Điều 259. Tạm ngừng phiên tòa 1. Trong quá trình xét x ử, H ội đồng xét x ử có quy ền quy ết định t ạm ng ừng phiên tòa khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Do tình tr ạng sức khỏe hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan khác mà người tiến hành tố tụng không thể tiếp tục tiến hành phiên tòa, tr ừ trường hợp thay thế được người tiến hành tố tụng;
b) Do tình tr ạng sức khỏe hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan khác mà ng ười tham gia t ố tụng không th ể tiếp tục tham gia phiên tòa, tr ừ trường hợp người tham gia tố tụng có yêu cầu xét xử vắng mặt;
c) Cần phải xác minh, thu th ập bổ sung tài li ệu, chứng cứ mà n ếu không th ực hiện thì không th ể gi ải quy ết được v ụ án và không th ể th ực hi ện được ngay t ại phiên tòa;
d) Chờ kết quả giám định bổ sung, giám định lại;
đ) Các đương s ự th ống nh ất đề ngh ị Tòa án t ạm ng ừng phiên tòa để h ọ t ự hòa giải;
e) Cần phải báo cáo Chánh án Tòa án để đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 221 của Bộ luật này.
2. Việc tạm ngừng phiên tòa ph ải được ghi vào biên b ản phiên tòa. Th ời hạn tạm ngừng phiên tòa là không quá 01 tháng, kể từ ngày Hội đồng xét xử quyết định tạm ngừng phiên tòa. Hết thời hạn này, nếu lý do để ngừng phiên tòa không còn thì Hội đồng xét x ử tiếp tục tiến hành phiên tòa; n ếu lý do để ngừng phiên tòa ch ưa được khắc phục thì H ội đồng xét x ử ra quy ết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự. Hội đồng xét xử phải thông báo bằng văn bản cho những người tham gia tố tụng và Viện kiểm sát cùng cấp về thời gian tiếp tục phiên tòa.
Điều 260. Trình tự phát biểu khi tranh luận 1. Sau khi k ết thúc việc hỏi, Hội đồng xét x ử chuyển sang ph ần tranh lu ận tại phiên tòa. Trình tự phát biểu khi tranh luận được thực hiện như sau:
a) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trình bày. Nguyên đơn có quyền bổ sung ý ki ến. Trường hợp cơ quan, tổ chức khởi kiện thì đại diện cơ quan, tổ chức trình bày ý kiến. Người có quyền và lợi ích hợp pháp được bảo vệ có quyền bổ sung ý kiến;
b) Người bảo vệ quyền và l ợi ích hợp pháp của bị đơn tranh luận, đối đáp. Bị đơn có quyền bổ sung ý kiến;
c) Người bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa người có quy ền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền bổ sung ý kiến;
d) Các đương sự đối đáp theo sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa;
đ) Khi xét th ấy cần thiết, Hội đồng xét x ử có th ể yêu c ầu các đương sự tranh luận bổ sung về những vấn đề cụ thể để làm căn cứ giải quyết vụ án.
2. Tr ường h ợp nguyên đơn, b ị đơn, ng ười có quy ền l ợi, ngh ĩa v ụ liên quan không có ng ười b ảo v ệ quy ền và l ợi ích h ợp pháp thì h ọ t ự mình trình bày khi tranh luận.
3. Tr ường h ợp v ắng m ặt m ột trong các đương s ự và ng ười tham gia t ố t ụng khác thì chủ tọa phiên tòa phải công bố lời khai của họ để trên cơ sở đó các đương sự có mặt tại phiên tòa tranh luận và đối đáp.
Điều 261. Phát biểu khi tranh luận và đối đáp Khi phát biểu về đánh giá chứng cứ, đề xuất quan điểm của mình về việc giải quyết vụ án, ng ười tham gia tranh lu ận phải căn cứ vào tài li ệu, chứng cứ đã thu thập được và đã được xem xét, kiểm tra tại phiên tòa cũng như kết quả việc hỏi tại phiên tòa. Người tham gia tranh luận có quyền đáp lại ý kiến của người khác.
Điều 262. Phát biểu của Kiểm sát viên Sau khi nh ững người tham gia t ố tụng phát bi ểu tranh lu ận và đối đáp xong,
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét x ử, Thư ký phiên tòa và c ủa người tham gia t ố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.
Ngay sau khi k ết thúc phiên tòa, Ki ểm sát viên ph ải gửi văn bản phát bi ểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ vụ án.
Điều 263. Trở lại việc hỏi và tranh luận Qua tranh lu ận, n ếu xét th ấy có tình ti ết c ủa v ụ án ch ưa được xem xét, vi ệc xem xét ch ưa được đầy đủ hoặc cần xem xét thêm ch ứng cứ thì H ội đồng xét x ử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận.
Mục 4 NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN Điều 264. Nghị án 1. Sau khi k ết thúc ph ần tranh lu ận, H ội đồng xét x ử vào phòng ngh ị án để nghị án.
2. Chỉ có các thành viên H ội đồng xét x ử mới có quy ền nghị án. Khi ngh ị án, các thành viên Hội đồng xét xử phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, k ết quả tranh t ụng tại phiên tòa, các quy định của pháp lu ật, nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật này thì còn ph ải căn cứ vào tập quán, tương tự pháp luật, những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự,
án lệ hoặc lẽ công b ằng, để giải quyết tất cả các v ấn đề của vụ án b ằng cách bi ểu quyết theo đa số về từng vấn đề. Hội thẩm nhân dân bi ểu quyết trước, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa biểu quyết sau cùng. Người có ý kiến thiểu số có quyền trình bày ý kiến của mình bằng văn bản và được đưa vào hồ sơ vụ án.
3. Khi ngh ị án ph ải có biên b ản ghi l ại các ý ki ến đã thảo luận và quy ết định của Hội đồng xét xử. Biên b ản nghị án phải được các thành viên H ội đồng xét xử ký tên tại phòng nghị án trước khi tuyên án.
4. Trường hợp vụ án có nhi ều tình ti ết phức tạp, việc nghị án đòi hỏi phải có thời gian dài thì H ội đồng xét xử có thể quyết định thời gian nghị án nhưng không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc tranh luận tại phiên tòa.
Hội đồng xét xử phải thông báo cho những người có mặt tại phiên tòa và người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa về giờ, ngày và địa điểm tuyên án. Trường hợp H ội đồng xét x ử đã th ực hiện việc thông báo mà có ng ười tham gia t ố tụng vắng mặt vào ngày, gi ờ và địa điểm tuyên án thì H ội đồng xét x ử vẫn ti ến hành việc tuyên án theo quy định tại Điều 267 của Bộ luật này.
Điều 265. Trở lại việc hỏi và tranh luận Qua nghị án, n ếu xét th ấy có tình ti ết của vụ án ch ưa được xem xét, vi ệc hỏi chưa đầy đủ hoặc cần xem xét thêm ch ứng cứ thì H ội đồng xét x ử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận.
Điều 266. Bản án sơ thẩm 1. Tòa án ra bản án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. B ản án g ồm có ph ần mở đầu, ph ần n ội dung v ụ án và nh ận định và ph ần quyết định của Tòa án, cụ thể như sau:
a) Trong phần mở đầu phải ghi rõ tên Tòa án xét xử sơ thẩm; số và ngày thụ lý vụ án; s ố bản án và ngày tuyên án; h ọ, tên c ủa các thành viên H ội đồng xét x ử, Thư ký phiên tòa, Ki ểm sát viên, ng ười giám định, người phiên d ịch; tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, c ơ quan, tổ chức, cá nhân kh ởi ki ện; ng ười đại di ện h ợp pháp, ng ười b ảo v ệ quyền và l ợi ích h ợp pháp của đương sự; đối tượng tranh chấp; số, ngày, tháng, năm của quyết định đưa vụ án ra xét xử; xét xử công khai hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử;
b) Trong phần nội dung vụ án và nh ận định của Tòa án ph ải ghi yêu c ầu khởi kiện c ủa nguyên đơn, yêu c ầu kh ởi ki ện c ủa c ơ quan, t ổ ch ức, cá nhân; yêu c ầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nh ận định đầy đủ, khách quan v ề các tình tiết của vụ án, những căn cứ pháp luật, nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật này thì còn phải căn cứ vào tập quán, tương tự pháp luật, những nguyên t ắc cơ bản của pháp lu ật dân s ự, án l ệ hoặc lẽ công b ằng, để chấp nh ận ho ặc không ch ấp nh ận yêu c ầu, đề ngh ị c ủa đương s ự, ng ười b ảo v ệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và giải quyết các vấn đề khác có liên quan;
c) Trong phần quyết định phải ghi rõ các c ăn cứ pháp luật, quyết định của Hội đồng xét xử về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp t ạm thời, án phí, chi phí t ố tụng và quy ền kháng cáo đối v ới b ản án; tr ường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó.
3. Khi xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì Tòa án ph ải giải quyết vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (n ếu có) theo b ản án, quy ết định có hi ệu lực pháp lu ật nhưng bị hủy và ghi rõ trong bản án.
Điều 267. Tuyên án Hội đồng xét xử tuyên đọc bản án với sự có mặt của các đương sự, đại diện cơ quan, t ổ ch ức và cá nhân kh ởi ki ện. Tr ường h ợp đương s ự có m ặt t ại phiên tòa nhưng vắng mặt khi tuyên án hoặc vắng mặt trong trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 264 của Bộ luật này thì Hội đồng xét xử vẫn tuyên đọc bản án.
Khi tuyên án, mọi người trong phòng xử án phải đứng dậy, trừ trường hợp đặc biệt được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa. Ch ủ tọa phiên tòa ho ặc một thành viên khác của Hội đồng xét x ử tuyên đọc bản án và có th ể giải thích thêm v ề việc thi hành bản án và quyền kháng cáo.
Trường hợp Tòa án xét x ử kín theo quy định tại khoản 2 Điều 15 c ủa Bộ luật này thì Hội đồng xét xử chỉ tuyên công khai ph ần mở đầu và phần quyết định của bản án.
Trường hợp đương sự cần có ng ười phiên d ịch thì ng ười phiên d ịch phải dịch lại cho h ọ nghe toàn b ộ bản án ho ặc phần mở đầu và ph ần quyết định của bản án được tuyên công khai.
Điều 268. Sửa chữa, bổ sung bản án 1. Sau khi tuyên án xong thì không được sửa chữa, bổ sung bản án, trừ trường hợp phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai.
2. Trường hợp cần sửa chữa, bổ sung b ản án theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Thẩm phán phối hợp với các Hội thẩm nhân dân là thành viên Hội đồng xét xử đã tuyên bản án đó phải ra quyết định sửa chữa, bổ sung bản án và gửi ngay cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan thi hành án dân sự nếu bản án đã được gửi cho cơ quan thi hành án dân sự.
Trường h ợp Th ẩm phán đã xét x ử v ụ án đó không còn đảm nhi ệm ch ức v ụ Thẩm phán tại Tòa án đã ra bản án đó thì Chánh án Tòa án thực hiện việc sửa chữa, bổ sung bản án.
Điều 269. Cấp trích lục bản án; giao, gửi bản án 1. Trong th ời hạn 03 ngày làm vi ệc, kể từ ngày k ết thúc phiên tòa, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện được Tòa án cấp trích lục bản án.
2. Trong th ời h ạn 10 ngày, k ể t ừ ngày tuyên án, Tòa án ph ải giao ho ặc g ửi bản án cho các đương sự, cơ quan, t ổ chức, cá nhân kh ởi ki ện và Vi ện kiểm sát cùng cấp.
3. Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật của Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do t ổ chức xã h ội tham gia b ảo vệ người tiêu dùng khởi kiện phải được niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án và công bố công khai trên một trong các báo hàng ngày của trung ương hoặc địa phương trong ba số liên tiếp.
Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật của Tòa án có liên quan đến trách nhiệm bồi thường của Nhà n ước phải được Tòa án c ấp sơ thẩm gửi cho c ơ quan qu ản lý nhà nước có thẩm quyền về bồi thường nhà nước.
Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật của Tòa án có liên quan đến việc thay đổi hộ tịch của cá nhân ph ải được Tòa án c ấp s ơ thẩm thông báo b ằng văn b ản kèm theo trích l ục bản án cho Ủy ban nhân dân n ơi đã đăng ký h ộ tịch của cá nhân đó theo quy định của Luật hộ tịch.
Thời hạn niêm y ết, công b ố, gửi bản án, thông báo quy định tại khoản này là 05 ngày làm việc, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
4. Bản án s ơ thẩm có hi ệu lực pháp lu ật của Tòa án được công b ố trên C ổng thông tin điện tử của Tòa án (n ếu có), tr ừ bản án, quy ết định của Tòa án có ch ứa thông tin quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.
Phần thứ ba THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN TẠI TÒA ÁN CẤP PHÚC THẨM Chương XV TÍNH CHẤT CỦA XÉT XỬ PHÚC THẨM VÀ KHÁNG CÁO,
KHÁNG NGHỊ BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM Điều 270. Tính chất của xét xử phúc thẩm Xét xử phúc th ẩm là vi ệc Tòa án c ấp phúc th ẩm trực tiếp xét x ử lại vụ án mà bản án, quy ết định c ủa Tòa án c ấp s ơ th ẩm chưa có hi ệu l ực pháp lu ật b ị kháng cáo, kháng nghị.
Điều 271. Người có quyền kháng cáo Đương sự, người đại diện hợp pháp c ủa đương sự, cơ quan, t ổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo b ản án s ơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân s ự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân s ự của Tòa án c ấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 272. Đơn kháng cáo 1. Khi th ực hiện quyền kháng cáo, ng ười kháng cáo ph ải làm đơn kháng cáo.
Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;
b) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;
c) Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;
d) Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;
đ) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.
2. Người kháng cáo là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi t ố tụng dân s ự có thể tự mình làm đơn kháng cáo. T ại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi h ọ, tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ th ư điện t ử (nếu có) c ủa người kháng cáo. Ở phần cuối đơn kháng cáo, ng ười kháng cáo ph ải ký tên ho ặc điểm chỉ.
3. Người kháng cáo quy định tại khoản 2 Điều này n ếu không t ự mình kháng cáo thì có thể ủy quyền cho người khác đại diện cho mình kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo ủy quyền của người kháng cáo, c ủa người kháng cáo ủy quyền kháng cáo; s ố điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) c ủa người kháng cáo ủy quyền kháng cáo và v ăn b ản ủy quy ền. Ở ph ần cu ối đơn kháng cáo, ng ười đại di ện theo ủy quyền phải ký tên hoặc điểm chỉ.
4. Người đại diện theo pháp lu ật của đương sự là c ơ quan, t ổ chức có th ể tự mình làm đơn kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của đương sự là cơ quan, tổ chức; họ, tên, chức vụ của người đại diện theo pháp lu ật của đương sự là cơ quan, t ổ chức. Ở phần cuối đơn kháng cáo, ng ười đại diện theo pháp lu ật phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, t ổ chức đó, trường hợp doanh nghi ệp kháng cáo thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.
Trường hợp người đại diện theo pháp lu ật của cơ quan, t ổ chức ủy quyền cho người khác kháng cáo thì t ại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo ủy quyền, của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của đương sự là cơ quan, t ổ ch ức ủy quyền; h ọ, tên, ch ức v ụ c ủa ng ười đại di ện theo pháp lu ật c ủa đương sự là cơ quan, tổ chức đó và văn bản ủy quyền. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo ủy quyền phải ký tên hoặc điểm chỉ.
5. Người đại diện theo pháp luật của đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân s ự có th ể tự mình làm đơn kháng cáo. T ại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo pháp luật; họ, tên, địa chỉ của đương sự là người chưa thành niên, ng ười mất năng lực hành vi dân sự. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo pháp luật phải ký tên hoặc điểm chỉ.
Trường hợp người đại diện theo pháp lu ật của đương sự ủy quyền cho ng ười khác đại di ện cho mình kháng cáo thì t ại m ục tên, địa ch ỉ c ủa ng ười kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền; họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo pháp lu ật của đương sự ủy quyền;
họ, tên, địa chỉ của đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo ủy quyền phải ký tên hoặc điểm chỉ.
6. Vi ệc ủy quy ền quy định t ại các kho ản 3, 4 và 5 Điều này ph ải được làm thành v ăn b ản có công ch ứng, ch ứng th ực h ợp pháp, tr ừ tr ường h ợp v ăn b ản ủy quyền đó được lập tại Tòa án có s ự chứng kiến của Thẩm phán ho ặc người được Chánh án Tòa án phân công. Trong v ăn bản ủy quyền phải có n ội dung đương sự ủy quyền cho người đại diện theo ủy quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm.
7. Đơn kháng cáo ph ải được gửi cho Tòa án c ấp sơ thẩm đã ra b ản án, quy ết định sơ thẩm bị kháng cáo. Tr ường hợp đơn kháng cáo được gửi cho Tòa án c ấp phúc thẩm thì Tòa án đó phải chuyển cho Tòa án c ấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy định của Bộ luật này.
8. Kèm theo đơn kháng cáo, ng ười kháng cáo ph ải g ửi tài li ệu, ch ứng c ứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.
Điều 273. Thời hạn kháng cáo 1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính t ừ ngày h ọ nhận được bản án ho ặc bản án được niêm yết.
Đối v ới tr ường h ợp đương s ự, đại di ện c ơ quan, t ổ ch ức ho ặc cá nhân kh ởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.
2. Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án c ấp sơ thẩm là 07 ngày, k ể từ ngày đương sự, cơ quan, t ổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quy ết định được niêm y ết theo quy định của Bộ luật này.
3. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày t ổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Tr ường h ợp ng ười kháng cáo đang b ị t ạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận.
Điều 274. Kiểm tra đơn kháng cáo 1. Sau khi nhận được đơn kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo theo quy định tại Điều 272 của Bộ luật này.
2. Trường hợp đơn kháng cáo quá h ạn thì Tòa án c ấp sơ thẩm yêu c ầu người kháng cáo trình bày rõ lý do và xu ất trình tài li ệu, ch ứng c ứ (n ếu có) để ch ứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng.
3. Tr ường h ợp đơn kháng cáo ch ưa đúng quy định t ại Điều 272 c ủa B ộ lu ật này thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo làm lại hoặc sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo.
4. Tòa án trả lại đơn kháng cáo trong các trường hợp sau đây:
a) Người kháng cáo không có quyền kháng cáo;
b) Người kháng cáo không làm lại đơn kháng cáo hoặc không sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo theo yêu cầu của Tòa án quy định tại khoản 3 Điều này.
c) Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 276 của Bộ luật này.
Điều 275. Kháng cáo quá hạn và xem xét kháng cáo quá hạn 1. Kháng cáo quá thời hạn quy định tại Điều 273 của Bộ luật này là kháng cáo quá hạn. Sau khi nh ận được đơn kháng cáo quá h ạn, Tòa án c ấp sơ thẩm phải gửi đơn kháng cáo, b ản tường trình c ủa người kháng cáo v ề lý do kháng cáo quá h ạn và tài liệu, chứng cứ (nếu có) cho Tòa án cấp phúc thẩm.
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án c ấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm ba Thẩm phán để xem xét kháng cáo quá hạn. Phiên họp xem xét kháng cáo quá hạn phải có sự tham gia c ủa đại di ện Vi ện ki ểm sát cùng c ấp và ng ười kháng cáo quá h ạn.
Trường h ợp ng ười kháng cáo, Ki ểm sát viên v ắng mặt thì Tòa án v ẫn ti ến hành phiên họp.
3. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc kháng cáo quá hạn, ý kiến của người kháng cáo quá h ạn, đại diện Viện kiểm sát t ại phiên h ọp, Hội đồng xét kháng cáo quá hạn quyết định theo đa số về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận việc kháng cáo quá h ạn và ph ải ghi rõ lý do c ủa việc chấp nhận hoặc không ch ấp nhận trong quyết định. Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi quyết định cho người kháng cáo quá hạn, Tòa án cấp sơ thẩm và Viện kiểm sát cùng cấp; nếu Tòa án c ấp phúc thẩm chấp nhận việc kháng cáo quá h ạn thì Tòa án c ấp sơ thẩm phải tiến hành các thủ tục do Bộ luật này quy định.
Điều 276. Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm 1. Sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo cho người kháng cáo bi ết để họ nộp tiền tạm ứng án phí phúc th ẩm theo quy định của pháp luật, nếu họ không thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc th ẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm và n ộp cho Tòa án c ấp sơ thẩm biên lai thu ti ền tạm ứng án phí phúc thẩm. Hết thời hạn này mà ng ười kháng cáo không n ộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm thì được coi là từ bỏ việc kháng cáo, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
Trường hợp sau khi hết thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc th ẩm, người kháng cáo m ới nộp cho Tòa án biên lai thu ti ền tạm ứng án phí phúc th ẩm mà không nêu rõ lý do thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu c ầu người kháng cáo trong th ời h ạn 03 ngày làm vi ệc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án phải có văn bản trình bày lý do chậm nộp biên lai thu ti ền tạm ứng án phí phúc th ẩm nộp cho Tòa án c ấp sơ thẩm để đưa vào hồ sơ vụ án. Trường hợp này được xử lý theo thủ tục xem xét kháng cáo quá hạn.
Điều 277. Thông báo về việc kháng cáo 1. Sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo ngay b ằng v ăn b ản cho Vi ện ki ểm sát cùng c ấp và đương s ự có liên quan đến kháng cáo biết về việc kháng cáo kèm theo b ản sao đơn kháng cáo, tài li ệu, chứng cứ bổ sung mà người kháng cáo gửi kèm đơn kháng cáo.
2. Đương sự có liên quan đến kháng cáo được thông báo về việc kháng cáo có quyền g ửi v ăn b ản nêu ý ki ến c ủa mình v ề n ội dung kháng cáo cho Tòa án c ấp phúc thẩm. Văn bản nêu ý kiến của họ được đưa vào hồ sơ vụ án.
Điều 278. Kháng nghị của Viện kiểm sát Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án s ơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân s ự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân s ự của Tòa án c ấp sơ thẩm để yêu c ầu Tòa án c ấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 279. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát 1. Quyết định kháng ngh ị của Viện kiểm sát ph ải bằng văn bản và có các n ội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định kháng nghị và số của quyết định kháng nghị;
b) Tên của Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị;
c) Kháng ngh ị toàn b ộ ho ặc ph ần c ủa b ản án, quy ết định c ủa Tòa án c ấp s ơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;
d) Lý do của việc kháng nghị và yêu cầu của Viện kiểm sát;
đ) Họ, tên của người ký quyết định kháng nghị và đóng dấu của Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị.
2. Quyết định kháng ngh ị phải được gửi ngay cho Tòa án c ấp s ơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng nghị để Tòa án cấp sơ thẩm tiến hành các thủ tục do Bộ luật này quy định và gửi hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp phúc thẩm theo quy định tại Điều 283 của Bộ luật này.
3. Kèm theo quy ết định kháng ngh ị là tài li ệu, chứng cứ bổ sung (n ếu có) để chứng minh cho kháng nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ và hợp pháp.
Điều 280. Thời hạn kháng nghị 1. Thời hạn kháng nghị đối với bản án của Tòa án c ấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng c ấp là 15 ngày, c ủa Vi ện ki ểm sát c ấp trên tr ực ti ếp là 01 tháng, k ể t ừ ngày tuyên án. Tr ường hợp Kiểm sát viên không tham gia phiên tòa thì th ời hạn kháng nghị tính từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản án.
2. Th ời h ạn kháng ngh ị c ủa Vi ện ki ểm sát cùng c ấp đối v ới quy ết định t ạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án c ấp sơ thẩm là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
3. Khi Tòa án nh ận được quyết định kháng ngh ị của Viện kiểm sát mà quy ết định kháng nghị đó đã quá thời hạn quy định tại khoản 1 và kho ản 2 Điều này thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu Viện kiểm sát giải thích bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 281. Thông báo về việc kháng nghị 1. Vi ện ki ểm sát ra quy ết định kháng ngh ị ph ải g ửi ngay quy ết định kháng nghị cho đương sự có liên quan đến kháng nghị.
2. Người được thông báo về việc kháng nghị có quyền gửi văn bản nêu ý ki ến của mình về nội dung kháng ngh ị cho Tòa án c ấp phúc th ẩm. Văn bản nêu ý ki ến của họ được đưa vào hồ sơ vụ án.
Điều 282. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị 1. Bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc những phần bản án sơ th ẩm, quyết định c ủa Tòa án c ấp s ơ th ẩm b ị kháng cáo, kháng ngh ị thì ch ưa được đưa ra thi hành, trừ trường hợp pháp luật quy định cho thi hành ngay.
2. Bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc những phần bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án c ấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng ngh ị theo thủ t ục phúc th ẩm thì có hi ệu l ực pháp lu ật k ể t ừ ngày h ết th ời h ạn kháng cáo, kháng nghị.
Điều 283. Gửi hồ sơ vụ án và kháng cáo, kháng nghị Tòa án c ấp s ơ th ẩm phải g ửi h ồ s ơ v ụ án, đơn kháng cáo, quy ết định kháng nghị và tài li ệu, chứng cứ bổ sung kèm theo cho Tòa án c ấp phúc thẩm trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày:
1. Hết thời hạn kháng nghị.
2. Hết thời hạn kháng cáo, người kháng cáo đã nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.
Điều 284. Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị 1. Trường hợp chưa hết thời hạn kháng cáo theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật này thì người đã kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo mà không bị giới hạn bởi phạm vi kháng cáo ban đầu.
Trường hợp chưa hết thời hạn kháng ngh ị theo quy định tại Điều 280 c ủa Bộ luật này thì Vi ện kiểm sát đã kháng ngh ị có quy ền thay đổi, bổ sung kháng ngh ị mà không bị giới hạn bởi phạm vi kháng nghị ban đầu.
2. Trước khi bắt đầu phiên tòa ho ặc tại phiên tòa phúc th ẩm, người kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo, Viện kiểm sát đã kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung kháng ngh ị, nhưng không được vượt quá ph ạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu, nếu thời hạn kháng cáo, kháng nghị đã hết.
3. Trước khi bắt đầu phiên tòa ho ặc tại phiên tòa phúc th ẩm, người kháng cáo có quyền rút kháng cáo, Vi ện kiểm sát đã kháng nghị hoặc Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền rút kháng nghị.
Tòa án cấp phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với những phần của vụ án mà người kháng cáo đã rút kháng cáo hoặc Viện kiểm sát đã rút kháng nghị.
Việc đình chỉ xét xử phúc thẩm trước khi mở phiên tòa do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định, tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định.
4. Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng ngh ị trước khi m ở phiên tòa phải được lập thành v ăn bản và g ửi cho Tòa án c ấp phúc th ẩm. Tòa án c ấp phúc thẩm phải thông báo cho các đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị, thông báo cho Vi ện kiểm sát cùng c ấp về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo.
Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng ngh ị tại phiên tòa ph ải được ghi vào biên bản phiên tòa.
Chương XVI CHUẨN BỊ XÉT XỬ PHÚC THẨM Điều 285. Thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm 1. Ngay sau khi nh ận được h ồ s ơ v ụ án, kháng cáo, kháng ngh ị và tài li ệu,
chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lý.
Trong thời hạn 03 ngày làm vi ệc, kể từ ngày th ụ lý v ụ án, Tòa án ph ải thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, t ổ chức, cá nhân kh ởi kiện và Vi ện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án và thông báo trên C ổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
2. Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng xét xử phúc thẩm và phân công một Thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa.
Điều 286. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm 1. Trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án, tùy từng trường hợp, Tòa án cấp phúc thẩm ra một trong các quyết định sau đây:
a) Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
b) Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
c) Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.
Đối với vụ án có tính ch ất phức tạp hoặc do s ự kiện bất khả kháng, tr ở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án c ấp phúc thẩm có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không được quá 01 tháng.
2. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét x ử, Tòa án phải mở phiên tòa phúc th ẩm; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
3. Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét x ử phúc th ẩm được tính l ại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
4. Thời hạn quy định tại Điều này không áp d ụng đối với vụ án xét x ử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn, vụ án có yếu tố nước ngoài.
Điều 287. Cung cấp tài liệu, chứng cứ trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm 1. Đương s ự được quyền b ổ sung tài li ệu, ch ứng c ứ sau đây trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm:
a) Tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không cung cấp, giao nộp được vì có lý do chính đáng;
b) Tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc đương sự không thể biết được trong quá trình gi ải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm.
2. Thủ tục giao nộp tài liệu, chứng cứ được thực hiện theo quy định tại Điều 96 của Bộ luật này.
Điều 288. Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án 1. Trường hợp Tòa án c ấp phúc th ẩm ra quy ết định tạm đình chỉ xét x ử phúc thẩm vụ án thì hậu quả của việc tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm và việc tiếp tục xét xử phúc th ẩm được thực hiện theo quy định tại các điều 214, 215 và 216 c ủa Bộ luật này.
2. Quyết định tạm đình chỉ xét x ử phúc th ẩm vụ án có hi ệu lực thi hành ngay và được gửi ngay cho đương sự, cơ quan, t ổ chức, cá nhân kh ởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp.
Điều 289. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án 1. Tòa án c ấp phúc th ẩm ra quy ết định đình chỉ xét x ử phúc th ẩm vụ án ho ặc một phần vụ án trong các trường hợp sau đây:
a) Các tr ường h ợp quy định t ại điểm a và điểm b kho ản 1 Điều 217 c ủa Bộ luật này;
b) Ng ười kháng cáo rút toàn b ộ kháng cáo ho ặc Vi ện ki ểm sát rút toàn b ộ kháng nghị;
c) Người kháng cáo rút m ột phần kháng cáo ho ặc Viện kiểm sát rút m ột phần kháng nghị;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp người kháng cáo rút toàn b ộ kháng cáo ho ặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị trước khi Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm thì Thẩm phán được phân công làm ch ủ tọa phiên tòa ra quy ết định đình ch ỉ xét x ử phúc th ẩm; tr ường h ợp ng ười kháng cáo rút toàn b ộ kháng cáo, Viện kiểm sát rút toàn b ộ kháng nghị sau khi Tòa án c ấp phúc thẩm ra quyết định đưa vụ án ra xét x ử phúc th ẩm thì H ội đồng xét x ử phúc th ẩm ra quy ết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.
Trong các trường hợp này, bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.
3. Trường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút một ph ần kháng ngh ị thì H ội đồng xét x ử phúc th ẩm nh ận định v ề vi ệc ng ười kháng cáo rút m ột ph ần kháng cáo, Vi ện ki ểm sát rút m ột ph ần kháng ngh ị và quyết định đình chỉ xét xử phần kháng cáo, kháng nghị đó trong bản án phúc thẩm.
4. Quyết định đình chỉ xét x ử phúc th ẩm vụ án có hi ệu lực thi hành ngay và phải được gửi ngay cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp.
Điều 290. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm 1. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải có các nội dung chính sau đây:
a) Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 220 của Bộ luật này;
b) Họ, tên Thẩm phán, Thư ký Tòa án; họ, tên Thẩm phán dự khuyết (nếu có);
c) Họ, tên, tư cách tham gia tố tụng của người kháng cáo;
d) Viện kiểm sát kháng nghị (nếu có);
đ) Họ, tên Ki ểm sát viên tham gia phiên tòa; h ọ, tên Ki ểm sát viên d ự khuyết (nếu có).
2. Quy ết định đưa v ụ án ra xét x ử phúc th ẩm ph ải được g ửi cho đương s ự, Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.
Điều 291. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời Trong th ời h ạn chu ẩn b ị xét x ử phúc th ẩm, Tòa án c ấp phúc th ẩm có quy ền quyết định áp d ụng, thay đổi, h ủy b ỏ bi ện pháp kh ẩn c ấp t ạm th ời quy định t ại Chương VIII của Bộ luật này.
Điều 292. Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu 1. Tòa án c ấp phúc thẩm phải chuyển hồ sơ vụ án cùng v ới quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu.
2. Th ời h ạn nghiên c ứu h ồ s ơ c ủa Vi ện ki ểm sát cùng c ấp là 15 ngày, k ể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án; h ết thời hạn đó, Viện kiểm sát ph ải trả hồ sơ vụ án cho Tòa án.
Chương XVII THỦ TỤC XÉT XỬ PHÚC THẨM Mục 1 THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA PHÚC THẨM Điều 293. Phạm vi xét xử phúc thẩm Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại phần của bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có kháng cáo, kháng ngh ị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng cáo, kháng nghị.
Điều 294. Những người tham gia phiên tòa phúc thẩm 1. Người kháng cáo, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giả i quyết kháng cáo, kháng ngh ị và ng ười bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa đương s ự ph ải được tri ệu t ập tham gia phiên tò a. Tòa án có th ể tri ệu t ập nh ững người tham gia tố tụng khác tham gia phiên tòa nếu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị.
2. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên tòa phúc thẩm.
Điều 295. Tạm đình chỉ, đình chỉ xét xử phúc thẩm tại phiên tòa Tại phiên tòa phúc th ẩm, việc tạm đình chỉ, đình chỉ xét x ử phúc th ẩm vụ án được thực hiện theo quy định tại Điều 288 và Điều 289 của Bộ luật này.
Điều 296. Hoãn phiên tòa phúc thẩm 1. Kiểm sát viên được phân công tham gia phiên tòa phúc th ẩm vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét x ử, không hoãn phiên tòa, tr ừ trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị phúc thẩm.
2. Người kháng cáo, người không kháng cáo nhưng có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ được Tòa án tri ệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà vắng mặt thì phải hoãn phiên tòa.
Trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt họ.
3. Người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt thì bị coi như từ bỏ việc kháng cáo và Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của người đó, trừ trường hợp người đó đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt họ.
Trường hợp người kháng cáo vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì phải hoãn phiên tòa.
Trường hợp có nhiều người kháng cáo, trong đó có người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp l ệ lần thứ hai mà v ắng mặt nhưng không có đơn đề nghị xét x ử vắng mặt thì coi như người đó từ bỏ việc kháng cáo và Tòa án đưa vụ án ra xét xử.
Trong phần quyết định của bản án, Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với phần kháng cáo của người kháng cáo vắng mặt đó.
Người không kháng cáo nh ưng có quy ền l ợi, ngh ĩa v ụ liên quan đến vi ệc kháng cáo, kháng nghị và những người tham gia tố tụng khác đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Tòa án tiến hành xét xử vụ án.
4. Thời hạn hoãn phiên tòa và quy ết định hoãn phiên tòa phúc th ẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 233 của Bộ luật này.
Điều 297. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa phúc thẩm và thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm Chuẩn bị khai mạc phiên tòa phúc thẩm và thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại các điều 237, 239, 240, 241 và 242 c ủa Bộ luật này.
Điều 298. Hỏi về việc kháng cáo, kháng nghị và xử lý việc thay đổi kháng cáo,
kháng nghị tại phiên tòa 1. Sau khi kết thúc thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc th ẩm thì một thành viên của Hội đồng xét xử phúc thẩm công bố nội dung vụ án, quyết định của bản án sơ thẩm và nội dung kháng cáo, kháng nghị.
2. Chủ tọa phiên tòa hỏi về các vấn đề sau đây:
a) Hỏi nguyên đơn có rút đơn khởi kiện hay không;
b) H ỏi ng ười kháng cáo, Ki ểm sát viên có thay đổi, b ổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị hay không;
c) H ỏi các đương s ự có th ỏa thu ận được v ới nhau v ề vi ệc gi ải quy ết v ụ án hay không.
3. Trường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo, Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị thì Tòa án chấp nhận việc rút kháng cáo, kháng nghị. Trường hợp người kháng cáo, Vi ện ki ểm sát b ổ sung n ội dung m ới v ượt quá ph ạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu thì Tòa án không xem xét nội dung đó.
Điều 299. Nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa ho ặc tại phiên tòa phúc thẩm 1. Trước khi m ở phiên tòa ho ặc tại phiên tòa phúc th ẩm, nếu nguyên đơn rút đơn khởi kiện thì Hội đồng xét xử phúc thẩm phải hỏi bị đơn có đồng ý hay không và tuỳ từng trường hợp mà giải quyết như sau:
a) Bị đơn không đồng ý thì không chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn;
b) Bị đơn đồng ý thì ch ấp nh ận việc rút đơn kh ởi ki ện của nguyên đơn. Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án. Trong tr ường hợp này, các đương sự vẫn phải chịu án phí s ơ thẩm theo quy ết định của Tòa án cấp sơ thẩm và phải chịu một nửa án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì nguyên đơn có quyền khởi kiện lại vụ án theo thủ tục do Bộ luật này quy định.
Điều 300. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa phúc thẩm 1. T ại phiên tòa phúc th ẩm, n ếu các đương s ự th ỏa thu ận được v ới nhau v ề việc giải quyết vụ án và th ỏa thuận của họ là t ự nguyện, không vi ph ạm điều cấm của lu ật và không trái đạo đức xã h ội thì H ội đồng xét x ử phúc th ẩm ra b ản án phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
2. Các đương sự tự thỏa thuận với nhau về việc chịu án phí sơ thẩm, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định theo quy định của pháp luật.
Mục 2 TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA PHÚC THẨM Điều 301. Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm Nội dung và ph ương thức tranh t ụng tại phiên tòa phúc th ẩm được thực hiện theo quy định tại Điề u 247 của Bộ luật này.
Điều 302. Trình bày của đương sự, Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm Trường hợp có đương sự vẫn giữ kháng cáo, Viện kiểm sát vẫn giữ kháng nghị thì việc trình bày tại phiên tòa phúc thẩm được tiến hành như sau:
1. Trình bày kháng cáo, kháng nghị:
a) Ng ười b ảo v ệ quy ền và l ợi ích h ợp pháp c ủa ng ười kháng cáo trình bày nội dung kháng cáo, c ăn c ứ của vi ệc kháng cáo. Ng ười kháng cáo có quy ền b ổ sung ý ki ến.
Trường hợp tất cả đương sự đều kháng cáo thì vi ệc trình bày được thực hiện theo thứ tự người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn kháng cáo và nguyên đơn; người bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa bị đơn kháng cáo và b ị đơn; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan kháng cáo và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
b) Trường hợp chỉ có Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên trình bày v ề nội dung kháng ngh ị, căn cứ của việc kháng nghị. Trường hợp vừa có kháng cáo, vừa có kháng nghị thì các đương sự trình bày về nội dung kháng cáo và các căn cứ của việc kháng cáo tr ước, sau đó Kiểm sát viên trình bày v ề nội dung kháng ngh ị và các căn cứ của việc kháng nghị;
c) Trường hợp đương sự không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình thì họ tự trình bày ý kiến về nội dung kháng cáo và đề nghị của mình.
2. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự khác có liên quan đến kháng cáo, kháng ngh ị trình bày ý ki ến v ề nội dung kháng cáo, kháng ngh ị.
Đương sự có quyền bổ sung ý kiến.
3. Tại phiên tòa phúc th ẩm, đương s ự, Kiểm sát viên có quy ền xuất trình b ổ sung tài liệu, chứng cứ.
Điều 303. Thủ tục hỏi và công bố tài liệu, chứng cứ, xem xét vật chứng tại phiên tòa phúc thẩm 1. Th ủ t ục h ỏi nh ững ng ười tham gia t ố t ụng và công b ố tài li ệu, ch ứng c ứ,
xem xét vật chứng quy định tại Điều 287 của Bộ luật này tại phiên tòa phúc th ẩm được thực hiện như tại phiên tòa sơ thẩm.
2. Việc hỏi được thực hiện đối với những vấn đề thuộc phạm vi xét x ử phúc thẩm quy định tại Điều 293 của Bộ luật này.
Điều 304. Tạm ngừng phiên tòa phúc thẩm Việc tạm ngừng phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 259 của Bộ luật này.
Điều 305. Tranh luận tại phiên tòa phúc thẩm 1. Tại phiên tòa phúc thẩm, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương s ự ch ỉ được tranh lu ận v ề nh ững v ấn đề thu ộc ph ạm vi xét x ử phúc thẩm và đã được hỏi tại phiên tòa phúc thẩm.
2. Trình tự tranh luận đối với kháng cáo được thực hiện như sau:
a) Ng ười b ảo v ệ quy ền và l ợi ích h ợp pháp c ủa ng ười kháng cáo trình bày.
Người kháng cáo có quyền bổ sung ý kiến;
b) Người bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp của đương sự tranh lu ận, đối đáp.
Đương sự có quyền bổ sung ý kiến;
c) Khi xét th ấy cần thiết, Hội đồng xét x ử có th ể yêu c ầu các đương sự tranh luận bổ sung về những vấn đề cụ thể để làm căn cứ giải quyết vụ án.
3. Trình tự tranh luận đối với kháng nghị được thực hiện như sau:
a) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phát biểu về tính hợp pháp, tính có căn cứ của kháng nghị. Đương sự có quyền bổ sung ý kiến;
b) Kiểm sát viên phát bi ểu ý kiến về những vấn đề mà người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, đương sự đã nêu.
4. Trường hợp đương sự không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì họ tự mình tranh luận.
5. Tr ường h ợp v ắng m ặt m ột trong các đương s ự và ng ười tham gia t ố t ụng khác thì chủ tọa phiên tòa phải công bố lời khai của họ để trên cơ sở đó các đương sự có mặt tại phiên tòa tranh luận và đối đáp.
Điều 306. Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm Sau khi kết thúc việc tranh luận và đối đáp, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự ở giai đoạn phúc thẩm.
Ngay sau khi kết thúc phiên tòa, Kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ vụ án.
Điều 307. Nghị án và tuyên án Việc nghị án, trở lại việc hỏi và tranh luận, thời gian nghị án, tuyên án, sửa chữa,
bổ sung bản án phúc thẩm được thực hiện như thủ tục xét xử sơ thẩm.
Điều 308. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền sau đây:
1. Giữ nguyên bản án sơ thẩm;
2. Sửa bản án sơ thẩm;
3. Hủy bản án s ơ thẩm, hủy một phần bản án s ơ thẩm và chuy ển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm;
4. Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án;
5. Đình chỉ xét xử phúc thẩm;
6. Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án khi có văn bản của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ki ến nghị cơ quan nhà n ước có th ẩm quyền xem xét s ửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp l ệnh, nghị quyết của Ủy ban th ường vụ Quốc hội, văn bản quy ph ạm pháp lu ật của cơ quan nhà n ước cấp trên cho đến khi c ơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản trả lời Tòa án kết quả xử lý.
Điều 309. Sửa bản án sơ thẩm Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm nếu Tòa án cấp sơ thẩm quyết định không đúng pháp luật trong các trường hợp sau đây:
1. Việc thu thập chứng cứ và chứng minh đã được thực hiện đầy đủ và theo đúng quy định tại Chương VII của Bộ luật này.
2. Việc thu thập chứng cứ và chứng minh chưa được thực hiện đầy đủ ở cấp sơ thẩm nhưng tại phiên tòa phúc thẩm đã được bổ sung đầy đủ.
Điều 310. Hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án c ấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Vi ệc thu th ập ch ứng c ứ và ch ứng minh không theo đúng quy định t ại Chương VII c ủa B ộ lu ật này ho ặc ch ưa được th ực hi ện đầy đủ mà t ại phiên tòa phúc thẩm không thể thực hiện bổ sung được.
2. Thành phần của Hội đồng xét xử sơ thẩm không đúng quy định của Bộ luật này hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
Điều 311. Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án Hội đồng xét x ử phúc th ẩm hủy bản án s ơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án nếu trong quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm, vụ án thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật này.
Điều 312. Đình chỉ xét xử phúc thẩm Hội đồng xét xử phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm và giữ nguyên bản án sơ thẩm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Theo quy định tại khoản 2 Điều 289 của Bộ luật này.
2. Người kháng cáo đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà không có mặt theo quy định t ại kho ản 3 Điều 296 c ủa B ộ lu ật này, tr ừ tr ường h ợp v ụ án có ng ười khác kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị.
Điều 313. Bản án phúc thẩm 1. Hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án phúc th ẩm nhân danh n ước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Bản án phúc thẩm gồm có:
a) Phần mở đầu;
b) Phần nội dung vụ án, kháng cáo, kháng nghị và nhận định;
c) Phần quyết định.
3. Trong phần mở đầu phải ghi rõ tên của Tòa án xét xử phúc thẩm; số và ngày thụ lý vụ án; số bản án và ngày tuyên án; h ọ, tên của các thành viên H ội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, Ki ểm sát viên, ng ười giám định, người phiên d ịch; tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn, người có quy ền l ợi, nghĩa vụ liên quan, c ơ quan, t ổ chức, cá nhân kh ởi kiện; người đại diện hợp pháp, ng ười bảo vệ quyền và l ợi ích hợp pháp c ủa họ; người kháng cáo, Vi ện ki ểm sát kháng ngh ị; xét x ử công khai hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử.
4. Trong phần nội dung vụ án, kháng cáo, kháng nghị và nhận định phải tóm tắt nội dung vụ án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm; nội dung kháng cáo, kháng nghị.
Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định về kháng cáo, kháng nghị, các tình tiết của vụ án, việc giải quyết, xét xử của Tòa án cấp sơ thẩm, những căn cứ pháp luật mà Tòa án áp dụng, nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật này thì còn phải căn cứ vào tập quán, tương tự pháp luật, những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng, để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giải quyết các vấn đề khác có liên quan.
Trong phần quyết định ph ải ghi rõ các c ăn c ứ pháp lu ật, quyết định của Hội đồng xét xử về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí sơ thẩm, phúc thẩm, chi phí tố tụng (nếu có).
5. Khi xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì Tòa án ph ải giải quyết vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (n ếu có) theo b ản án, quy ết định có hi ệu lực pháp lu ật nhưng bị hủy và ghi rõ trong bản án.
6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Điều 314. Th ủ tục phúc th ẩm đối với quyết định của Tòa án c ấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị 1. Khi phúc th ẩm đối v ới quy ết định c ủa Tòa án c ấp s ơ th ẩm b ị kháng cáo,
kháng nghị, Hội đồng phúc th ẩm không ph ải mở phiên tòa, không ph ải triệu t ập các đương sự, trừ trường hợp cần phải nghe ý kiến của họ trước khi ra quyết định.
2. Trong th ời hạn 01 tháng, k ể từ ngày thụ lý v ụ án có quy ết định của Tòa án cấp s ơ thẩm bị kháng cáo, kháng ngh ị, Tòa án ph ải mở phiên h ọp phúc th ẩm để xem xét quyết định đó; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
Kiểm sát viên Vi ện ki ểm sát cùng c ấp tham gia phiên h ọp phúc th ẩm. Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp, trừ trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị.
3. Một thành viên c ủa Hội đồng phúc th ẩm trình bày tóm t ắt n ội dung quy ết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, nội dung của kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có).
4. Kiểm sát viên phát bi ểu ý ki ến của Viện kiểm sát v ề việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị trước khi Hội đồng phúc thẩm ra quyết định.
5. Khi xem xét quy ết định của Tòa án c ấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng ngh ị, Hội đồng phúc thẩm có quyền:
a) Giữ nguyên quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;
b) Sửa quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;
c) Hủy quyết định của Tòa án c ấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiếp tục giải quyết vụ án.
6. Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
Điều 315. Gửi bản án, quyết định phúc thẩm 1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra bản án, quyết định phúc thẩm, Tòa án cấp phúc th ẩm ph ải g ửi b ản án, quy ết định phúc th ẩm cho Tòa án đã xét x ử s ơ thẩm, Viện kiểm sát cùng c ấp, cơ quan thi hành án dân s ự có th ẩm quyền, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ.
Trường hợp Tòa án nhân dân cấp cao xét xử phúc thẩm thì thời hạn này có thể dài hơn, nhưng không quá 25 ngày.
2. Bản án, quyết định phúc thẩm có liên quan đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do tổ chức xã hội tham gia bảo vệ người tiêu dùng khởi kiện phải được niêm yết công khai t ại trụ sở Tòa án và công b ố công khai trên m ột trong các báo hàng ngày của trung ương hoặc địa phương trong ba số liên tiếp.
Bản án, quy ết định phúc th ẩm có liên quan đến trách nhi ệm b ồi th ường c ủa Nhà nước phải được Tòa án c ấp phúc th ẩm gửi cho c ơ quan qu ản lý nhà n ước có thẩm quyền về bồi thường nhà nước.
Bản án, quy ết định phúc th ẩm có liên quan đến vi ệc thay đổi h ộ t ịch của cá nhân thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp lu ật phải được Tòa án c ấp phúc th ẩm thông báo b ằng văn bản kèm theo trích lục bản án, quy ết định cho Ủy ban nhân dân n ơi đã đăng ký h ộ tịch của cá nhân đó theo quy định của Luật hộ tịch.
3. Bản án phúc th ẩm được Tòa án c ấp phúc thẩm công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), trừ trường hợp có chứa thông tin quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.
Phần thứ tư GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ THEO THỦ TỤC RÚT GỌN Chương XVIII GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ THEO THỦ TỤC RÚT GỌN TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM Điều 316. Phạm vi áp dụng thủ tục rút gọn 1. Thủ tục rút g ọn là th ủ tục tố tụng được áp d ụng để giải quyết vụ án dân s ự có đủ điều ki ện theo quy định của Bộ luật này với trình tự đơn giản so với thủ tục giải quy ết các v ụ án dân s ự thông th ường nh ằm gi ải quy ết v ụ án nhanh chóng nhưng vẫn bảo đảm đúng pháp luật.
2. Những quy định của Phần này được áp dụng để giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn; trường hợp không có quy định thì áp d ụng những quy định khác c ủa Bộ luật này để giải quyết vụ án.
3. Trường hợp luật khác có quy định tranh ch ấp dân s ự được giải quyết theo thủ tục rút g ọn thì vi ệc giải quyết tranh ch ấp đó được thực hiện theo th ủ tục quy định tại Phần này.
Điều 317. Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn 1. Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) V ụ án có tình ti ết đơn gi ản, quan h ệ pháp lu ật rõ ràng, đương s ự đã th ừa nhận nghĩa vụ; tài liệu, chứng cứ đầy đủ, bảo đảm đủ căn cứ để giải quyết vụ án và Tòa án không phải thu thập tài liệu, chứng cứ;
b) Các đương sự đều có địa chỉ nơi cư trú, trụ sở rõ ràng;
c) Không có đương sự cư trú ở nước ngoài, tài s ản tranh ch ấp ở nước ngoài, trừ trường hợp đương sự ở nước ngoài và đương sự ở Việt Nam có th ỏa thuận đề nghị Tòa án gi ải quyết theo th ủ tục rút gọn hoặc các đương sự đã xuất trình được chứng cứ về quyền sở hữu hợp pháp tài s ản và có th ỏa thuận thống nhất về việc xử lý tài sản.
2. Đối với vụ án lao động đã được thụ lý, gi ải quyết theo th ủ tục rút g ọn mà người s ử d ụng lao động có qu ốc t ịch n ước ngoài ho ặc ng ười đại di ện theo pháp luật của họ đã rời khỏi địa chỉ nơi cư trú, n ơi có tr ụ sở mà không thông báo cho đương sự khác, Tòa án thì bị coi là trường hợp cố tình giấu địa chỉ. Tòa án vẫn giải quyết vụ án đó theo thủ tục rút gọn quy định tại Phần này.
3. Trong giai đoạn chuẩn bị xét x ử vụ án theo th ủ tục rút g ọn, nếu xuất hiện tình tiết mới sau đây làm cho v ụ án không còn đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút g ọn thì Tòa án ra quy ết định chuy ển v ụ án sang gi ải quy ết theo th ủ t ục thông thường:
a) Phát sinh tình ti ết mới mà các đương sự không th ống nhất do đó cần phải xác minh, thu thập thêm tài liệu, chứng cứ hoặc cần phải tiến hành giám định;
b) Cần phải định giá, thẩm định giá tài sản tranh chấp mà các đương sự không thống nhất về giá;
c) Cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
d) Phát sinh người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
đ) Phát sinh yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập;
e) Phát sinh đương sự c ư trú ở nước ngoài, tài s ản tranh ch ấp ở n ước ngoài, yêu cầu xác minh, thu th ập chứng cứ ở nước ngoài mà c ần phải thực hiện ủy thác tư pháp, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
4. Trường hợp chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường thì thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án được tính lại kể từ ngày ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường.
Điều 318. Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn 1. Trong th ời hạn không quá 01 tháng, k ể từ ngày th ụ lý v ụ án theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 195 của Bộ luật này, Thẩm phán được phân công giải quyết v ụ án ph ải ra quy ết định đưa v ụ án ra xét x ử theo th ủ t ục rút g ọn và m ở phiên tòa xét xử trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định.
2. Quyết định đưa vụ án ra xét x ử theo th ủ tục rút g ọn phải có các n ội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên Tòa án ra quyết định;
c) Vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục rút gọn;
d) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của nguyên đơn, bị đơn hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện quy định tại Điều 187 của Bộ luật này, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
đ) Họ, tên Thẩm phán, Thư ký Tòa án; họ, tên Thẩm phán dự khuyết (nếu có);
e) Họ, tên Kiểm sát viên; họ, tên Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có);
g) Ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa;
h) Xét xử công khai hoặc xét xử kín;
i) Họ, tên những người được triệu tập tham gia phiên tòa.
3. Quyết định đưa vụ án ra xét x ử theo thủ tục rút gọn phải được gửi ngay cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp.
Trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật này thì Tòa án ph ải gửi hồ sơ vụ án cùng quy ết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát cùng c ấp; trong thời hạn 03 ngày làm vi ệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện kiểm sát phải nghiên cứu và trả lại hồ sơ cho Tòa án.
Điều 319. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn, đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát cùng c ấp có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đã ra quyết định.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị về quyết định đưa vụ án ra xét x ử theo th ủ tục rút g ọn, Chánh án Tòa án ph ải ra một trong các quyết định sau đây:
a) Giữ nguyên quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn;
b) Hủy quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn và chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường.
3. Quy ết định gi ải quy ết khi ếu n ại, ki ến ngh ị c ủa Chánh án Tòa án là quy ết định cuối cùng và phải được gửi ngay cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp.
Điều 320. Phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn 1. Các đương sự, Kiểm sát viên Vi ện kiểm sát cùng c ấp phải có mặt tại phiên tòa xét x ử theo th ủ tục rút g ọn. Trường hợp Kiểm sát viên v ắng mặt thì H ội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử. Đương sự có quyền đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Trường hợp bị đơn, người có quy ền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì Thẩm phán vẫn tiến hành phiên tòa.
2. Thẩm phán tiến hành thủ tục khai mạc phiên tòa theo quy định tại Điều 239 của Bộ luật này.
3. Sau khi khai m ạc phiên tòa, Th ẩm phán ti ến hành hòa gi ải, trừ trường hợp không được hòa gi ải theo quy định t ại Điều 206 ho ặc không ti ến hành hòa gi ải được theo quy định tại Điều 207 c ủa Bộ luật này. Tr ường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án thì Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật này. Trường hợp các đương sự không thỏa thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án thì Thẩm phán tiến hành xét xử.
Việc trình bày, tranh luận, đối đáp, đề xuất quan điểm về việc giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương XIV của Bộ luật này.
4. Tr ường h ợp t ại phiên tòa mà phát sinh tình ti ết mới quy định t ại kho ản 3 Điều 317 của Bộ luật này làm cho vụ án không còn đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn thì Thẩm phán xem xét, ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông th ường. Trong tr ường hợp này, th ời hạn chuẩn bị xét x ử vụ án được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 317 của Bộ luật này.
Điều 321. Hiệu lực của bản án, quyết định theo thủ tục rút gọn 1. Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án theo th ủ tục rút gọn có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm rút gọn.
2. Bản án, quyết định theo thủ tục rút gọn có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Bộ luật này.
Chương XIX GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ THEO THỦ TỤC RÚT GỌN TẠI TÒA ÁN CẤP PHÚC THẨM Điều 322. Thời hạn kháng cáo, kháng nghị đối với bản án, quyết định theo thủ tục rút gọn 1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm theo thủ tục rút gọn là 07 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì th ời hạn kháng cáo tính t ừ ngày bản án, quyết định được giao cho họ hoặc bản án, quyết định được niêm yết.
2. Thời hạn kháng nghị đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm theo thủ tục rút gọn của Viện kiểm sát cùng cấp là 07 ngày, c ủa Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định.
Điều 323. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn 1. Trong th ời h ạn 01 tháng, k ể t ừ ngày th ụ lý v ụ án, tùy t ừng tr ường h ợp,
Thẩm phán được phân công gi ải quyết vụ án theo th ủ tục phúc th ẩm ra một trong các quyết định sau đây:
a) Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
b) Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
c) Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.
2. Quyết định đưa v ụ án ra xét x ử phúc th ẩm ph ải có n ội dung quy định t ại khoản 1 Điều 290 của Bộ luật này. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải được gửi ngay cho nh ững người có liên quan đến kháng cáo, kháng ngh ị và Vi ện kiểm sát cùng cấp kèm theo hồ sơ vụ án để nghiên cứu.
Thời hạn nghiên cứu hồ sơ của Viện kiểm sát cùng cấp là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án; hết thời hạn đó, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ vụ án cho Tòa án.
3. Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được tính lại kể từ ngày Tòa án c ấp phúc thẩm tiếp tục xét xử phúc thẩm vụ án khi lý do tạm đình chỉ không còn.
4. Trường hợp xuất hiện tình ti ết mới quy định tại khoản 3 Điều 317 c ủa Bộ luật này thì Tòa án ra quy ết định chuyển vụ án sang gi ải quyết theo th ủ tục thông thường. Trong trường hợp này, thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 317 của Bộ luật này.
Điều 324. Thủ tục phúc thẩm rút gọn đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị 1. Trong thời hạn 15 ngày, k ể từ ngày có quy ết định đưa vụ án ra xét x ử phúc thẩm, Thẩm phán phải mở phiên tòa phúc thẩm.
2. Các đương sự, Kiểm sát viên Vi ện kiểm sát cùng c ấp phải có mặt tại phiên tòa phúc th ẩm. Trường hợp Kiểm sát viên v ắng mặt thì H ội đồng xét x ử vẫn tiến hành xét xử, trừ trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị phúc thẩm. Đương sự có quyền đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Trường hợp đương sự không kháng cáo đã được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì Thẩm phán vẫn tiến hành phiên tòa.
3. Thẩm phán trình bày tóm t ắt nội dung bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng ngh ị, n ội dung c ủa kháng cáo, kháng ngh ị và tài li ệu, ch ứng c ứ kèm theo (nếu có).
4. Người bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp của đương sự trình bày, đương sự bổ sung ý ki ến v ề n ội dung kháng cáo, kháng ngh ị, tranh lu ận, đối đáp, đề xu ất quan điểm của mình về việc giải quyết vụ án.
5. Sau khi k ết thúc vi ệc tranh lu ận và đối đáp, Kiểm sát viên phát bi ểu ý ki ến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp lu ật trong quá trình gi ải quyết vụ án dân sự ở giai đoạn phúc thẩm.
Ngay sau khi k ết thúc phiên tòa, Ki ểm sát viên ph ải gửi văn bản phát bi ểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ vụ án.
6. Khi xem xét bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Thẩm phán có quyền sau đây:
a) Giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;
b) Sửa bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;
c) Hủy bản án, quyết định của Tòa án c ấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án c ấp sơ thẩm để giải quyết lại vụ án theo th ủ tục rút g ọn hoặc theo th ủ tục thông thường nếu không còn đủ các điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn;
d) Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án;
đ) Đình chỉ xét xử phúc thẩm và giữ nguyên bản án sơ thẩm.
7. Bản án, quy ết định phúc th ẩm có hi ệu lực pháp lu ật kể từ ngày ra b ản án, quyết định.
Phần thứ năm THỦ TỤC XÉT LẠI BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT Chương XX THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM Điều 325. Tính chất của giám đốc thẩm Giám đốc thẩm là xét l ại bản án, quy ết định của Tòa án đã có hi ệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có c ăn cứ quy định tại Điều 326 c ủa Bộ luật này.
Điều 326. Căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm 1. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:
a) Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;
b) Có vi ph ạm nghiêm tr ọng th ủ t ục t ố t ụng làm cho đương s ự không th ực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật;
c) Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thi ệt hại đến quyền, lợi ích h ợp pháp c ủa đương sự, xâm phạm đến lợi ích công c ộng, l ợi ích c ủa Nhà n ước, quy ền, lợi ích h ợp pháp c ủa ng ười thứ ba.
2. Ng ười có th ẩm quyền kháng ngh ị quy định t ại Điều 331 c ủa B ộ lu ật này kháng ngh ị b ản án, quy ết định c ủa Tòa án đã có hi ệu l ực pháp lu ật khi có m ột trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và có đơn đề nghị theo quy định tại Điều 328 của Bộ luật này ho ặc có thông báo, ki ến nghị theo quy định tại khoản 2 và kho ản 3 Điều 327 c ủa B ộ lu ật này; tr ường h ợp xâm ph ạm đến l ợi ích công cộng, lợi ích c ủa Nhà n ước, quyền, lợi ích h ợp pháp c ủa người thứ ba thì không cần phải có đơn đề nghị.
Điều 327. Phát hiện bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm 1. Trong th ời hạn 01 n ăm, kể từ ngày b ản án, quy ết định của Tòa án có hi ệu lực pháp lu ật, nếu phát hi ện có vi ph ạm pháp lu ật trong b ản án, quy ết định đó thì đương s ự có quy ền đề ngh ị b ằng v ăn b ản v ới ng ười có th ẩm quy ền kháng ngh ị quy định tại Điều 331 c ủa Bộ luật này để xem xét kháng ngh ị theo th ủ tục giám đốc thẩm.
2. Trường hợp Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì ph ải thông báo b ằng v ăn b ản cho ng ười có th ẩm quy ền kháng ngh ị quy định tại Điều 331 của Bộ luật này.
3. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao hoặc Chánh án Tòa án nhân dân t ối cao, Chánh án Tòa án nhân dân c ấp cao kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân t ối cao xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nếu phát hiện có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 326 của Bộ luật này.
Điều 328. Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm 1. Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn đề nghị;
b) Tên, địa chỉ của người đề nghị;
c) Tên b ản án, quy ết định của Tòa án đã có hi ệu l ực pháp lu ật được đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm;
d) Lý do đề nghị, yêu cầu của người đề nghị;
đ) Ng ười đề nghị là cá nhân ph ải ký tên ho ặc điểm chỉ; người đề nghị là c ơ quan, tổ chức thì ng ười đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp tổ chức đề nghị là doanh nghi ệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.
2. Kèm theo đơn đề nghị, người đề nghị phải gửi bản án, quy ết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh cho nh ững yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.
3. Đơn đề nghị và tài liệu, chứng cứ được gửi cho người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 331 của Bộ luật này.
Điều 329. Thủ tục nhận đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm 1. Tòa án, Vi ện kiểm sát nh ận đơn đề nghị do đương sự nộp trực tiếp tại Tòa án, Viện kiểm sát hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn, cấp giấy xác nhận đã nhận đơn cho đương sự. Ngày gửi đơn được tính từ ngày đương sự nộp đơn tại Tòa án, Viện kiểm sát hoặc ngày có dấu dịch vụ bưu chính nơi gửi.
2. Tòa án, Vi ện ki ểm sát ch ỉ thụ lý đơn đề nghị khi có đủ các n ội dung quy định tại Điều 328 của Bộ luật này. Trường hợp đơn đề nghị không có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 328 của Bộ luật này thì Tòa án, Viện kiểm sát yêu cầu người gửi đơn sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án, Viện kiểm sát; hết thời hạn này mà ng ười gửi đơn không sửa đổi, bổ sung thì Tòa án, Viện kiểm sát trả lại đơn đề nghị, nêu rõ lý do cho đương sự và ghi chú vào sổ nhận đơn.
3. Ng ười có th ẩm quyền kháng ngh ị theo th ủ t ục giám đốc th ẩm phân công người có trách nhiệm tiến hành nghiên cứu đơn, thông báo, kiến nghị, hồ sơ vụ án, báo cáo ng ười có th ẩm quyền kháng ngh ị xem xét, quy ết định; trường hợp không kháng nghị thì thông báo b ằng v ăn b ản, nêu rõ lý do cho đương s ự, cơ quan, t ổ chức, cá nhân có văn bản thông báo, kiến nghị.
Chánh án Tòa án nhân dân t ối cao phân công Th ẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao, Vi ện tr ưởng Viện ki ểm sát nhân dân t ối cao phân công Ki ểm sát viên Vi ện kiểm sát nhân dân t ối cao nghiên c ứu đơn, thông báo, ki ến nghị, hồ sơ vụ án, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định kháng nghị. Trường hợp không kháng ngh ị thì Chánh án Tòa án nhân dân t ối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân t ối cao t ự mình hoặc ủy quyền cho Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo b ằng văn bản, nêu rõ lý do cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo, kiến nghị.
Điều 330. Bổ sung, xác minh tài liệu, chứng cứ trong thủ tục giám đốc thẩm 1. Đương sự có quy ền cung c ấp tài li ệu, chứng cứ cho ng ười có th ẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu tài liệu, chứng cứ đó chưa được Tòa án cấp sơ thẩm, Tòa án c ấp phúc th ẩm yêu c ầu đương sự giao n ộp hoặc đã yêu c ầu giao n ộp nh ưng đương s ự không giao n ộp được vì có lý do chính đáng ho ặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án.
2. Trong quá trình gi ải quyết đơn đề nghị xem xét b ản án, quyết định của Tòa án đã có hi ệu l ực pháp lu ật theo th ủ t ục giám đốc th ẩm, ng ười có th ẩm quy ền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm có quyền yêu cầu người có đơn bổ sung tài liệu, chứng cứ hoặc tự mình kiểm tra, xác minh tài liệu, chứng cứ cần thiết.
Điều 331. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm 1. Chánh án Tòa án nhân dân t ối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân t ối cao có th ẩm quyền kháng ngh ị theo th ủ tục giám đốc thẩm bản án, quy ết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân c ấp cao; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp lu ật c ủa Tòa án nhân dân c ấp t ỉnh, Tòa án nhân dân c ấp huy ện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
Điều 332. Hoãn, t ạm đình chỉ thi hành b ản án, quy ết định đã có hi ệu lực pháp luật 1. Ng ười có th ẩm quyền kháng ngh ị b ản án, quy ết định đã có hi ệu l ực pháp luật của Tòa án có quyền yêu cầu hoãn thi hành bản án, quyết định để xem xét việc kháng ngh ị theo th ủ t ục giám đốc th ẩm. Vi ệc hoãn thi hành b ản án, quy ết định được thực hiện theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.
2. Người đã kháng ngh ị theo th ủ tục giám đốc thẩm bản án, quy ết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định giám đốc thẩm.
Điều 333. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm phải có các nội dung chính sau đây:
1. Ngày, tháng, năm ra quyết định kháng nghị và số của quyết định kháng nghị;
2. Chức vụ của người ra quyết định kháng nghị;
3. Số, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;
4. Quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;
5. Nhận xét, phân tích những vi phạm, sai lầm của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;
6. Căn cứ pháp luật để quyết định kháng nghị;
7. Kháng nghị toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;
8. Tên của Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm vụ án;
9. Đề nghị của người kháng nghị.
Điều 334. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm 1. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm có quyền kháng nghị trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hi ệu lực pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Trường hợp đã hết thời hạn kháng nghị theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng có các điều kiện sau đây thì thời hạn kháng nghị được kéo dài thêm 02 năm, kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị:
a) Đương sự đã có đơn đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 328 của Bộ luật này và sau khi h ết thời hạn kháng ngh ị quy định tại khoản 1 Điều này đương sự vẫn tiếp tục có đơn đề nghị;
b) Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 326 của Bộ luật này, xâm ph ạm nghiêm trọng đến quyền, l ợi ích h ợp pháp c ủa đương s ự, c ủa ng ười th ứ ba, xâm ph ạm l ợi ích c ủa cộng đồng, lợi ích c ủa Nhà n ước và ph ải kháng ngh ị để khắc phục sai l ầm trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đó.
Điều 335. Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị giám đốc thẩm 1. Người đã kháng nghị giám đốc thẩm có quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị nếu chưa hết thời hạn kháng nghị quy định tại Điều 334 của Bộ luật này. Việc thay đổi, bổ sung ph ải được th ực hiện bằng quyết định. Quyết định thay đổi, bổ sung kháng nghị phải được gửi theo quy định tại Điều 336 của Bộ luật này.
2. Người đã kháng nghị có quyền rút một phần hoặc toàn bộ kháng nghị trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa giám đốc thẩm. Việc rút kháng nghị phải được thực hiện bằng quyết định.
3. Khi nhận được quyết định rút toàn bộ kháng nghị, Tòa án giám đốc thẩm ra quyết định đình chỉ việc xét xử giám đốc thẩm.
Điều 336. Gửi quyết định kháng nghị giám đốc thẩm 1. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm phải được gửi ngay cho Tòa án ra bản án,
quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, các đương sự, cơ quan thi hành án dân s ự có th ẩm quy ền, ng ười khác có quy ền l ợi, ngh ĩa v ụ liên quan đến n ội dung kháng nghị.
2. Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân t ối cao hoặc Chánh án Tòa án nhân dân c ấp cao kháng ngh ị thì quy ết định kháng ngh ị cùng h ồ s ơ v ụ án ph ải được gửi ngay cho Vi ện kiểm sát cùng c ấp. Viện kiểm sát nghiên c ứu hồ sơ trong th ời hạn 15 ngày, k ể từ ngày nh ận được hồ sơ vụ án; h ết thời hạn này, Vi ện kiểm sát phải chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm.
3. Trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân t ối cao ho ặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân c ấp cao kháng ngh ị thì quy ết định kháng ngh ị phải được gửi ngay cho Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm.
Điều 337. Thẩm quyền giám đốc thẩm 1. Ủy ban Th ẩm phán Tòa án nhân dân c ấp cao giám đốc thẩm bản án, quy ết định đã có hi ệu lực pháp lu ật của Tòa án nhân dân c ấp tỉnh, Tòa án nhân dân c ấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng nghị như sau:
a) Ủy ban Th ẩm phán Tòa án nhân dân c ấp cao xét x ử giám đốc th ẩm bằng Hội đồng xét x ử gồm ba Th ẩm phán đối với bản án, quy ết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân c ấp huyện có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm;
b) Toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật quy định tại điểm a khoản này nh ưng có tính ch ất phức tạp hoặc bản án, quy ết định đã được Ủy ban thẩm phán Tòa án nhân dân c ấp cao xét x ử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét x ử gồm ba Thẩm phán nhưng không đạt được sự thống nhất khi biểu quyết thông qua quyết định về việc giải quyết vụ án.
2. Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao giám đốc thẩm bản án, quy ết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao bị kháng nghị như sau:
a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao xét x ử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm năm Thẩm phán đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm;
b) Toàn th ể H ội đồng th ẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao xét x ử giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật quy định tại điểm a khoản này nhưng có tính ch ất phức tạp hoặc bản án, quy ết định đã được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao xét x ử giám đốc th ẩm bằng Hội đồng xét x ử gồm năm Th ẩm phán nh ưng không đạt được s ự th ống nh ất khi bi ểu quy ết thông qua quyết định về việc giải quyết vụ án.
3. Những vụ án có tính ch ất phức tạp quy định tại điểm b kho ản 1 và điểm b khoản 2 Điều này là những vụ án thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Quy định của pháp luật về những vấn đề cần giải quyết trong vụ án chưa rõ ràng, chưa được hướng dẫn áp dụng thống nhất;
b) Việc đánh giá chứng cứ, áp dụng pháp luật có nhiều ý kiến khác nhau;
c) Việc giải quyết vụ án liên quan đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, bảo vệ quyền con người, quyền công dân được dư luận xã hội đặc biệt quan tâm.
4. Chánh án Tòa án nhân dân c ấp cao xem xét, quy ết định việc tổ chức xét xử giám đốc thẩm trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Chánh án Tòa án nhân dân t ối cao xem xét, quy ết định việc tổ chức xét x ử giám đốc thẩm trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Trường hợp những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật về cùng một vụ án dân s ự cùng thuộc thẩm quyền giám đốc thẩm của Tòa án nhân dân c ấp cao và Tòa án nhân dân t ối cao thì Tòa án nhân dân t ối cao có th ẩm quyền giám đốc thẩm toàn bộ vụ án.
Điều 338. Những người tham gia phiên tòa giám đốc thẩm 1. Phiên tòa giám đốc thẩm phải có sự tham gia của Viện kiểm sát cùng cấp.
2. Tr ường h ợp xét th ấy c ần thi ết, Tòa án tri ệu t ập đương s ự ho ặc ng ười đại diện hợp pháp, ng ười bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp của đương sự hoặc người tham gia t ố tụng khác có liên quan đến việc kháng ngh ị tham gia phiên tòa giám đốc thẩm; nếu họ vắng mặt tại phiên tòa thì H ội đồng xét x ử giám đốc thẩm vẫn tiến hành phiên tòa.
Điều 339. Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm Trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án, Tòa án có th ẩm quyền giám đốc thẩm phải mở phiên tòa để xét x ử vụ án theo thủ tục giám đốc thẩm.
Điều 340. Chuẩn bị phiên tòa giám đốc thẩm Chánh án Tòa án phân công m ột Thẩm phán làm b ản thuyết trình về vụ án tại phiên tòa. B ản thuyết trình tóm t ắt nội dung v ụ án và các b ản án, quy ết định của các cấp Tòa án, n ội dung c ủa kháng ngh ị. Bản thuyết trình ph ải được gửi cho các thành viên H ội đồng xét x ử giám đốc thẩm chậm nhất là 07 ngày tr ước ngày m ở phiên tòa giám đốc thẩm.
Điều 341. Thủ tục xét xử tại phiên tòa giám đốc thẩm 1. Sau khi ch ủ tọa khai m ạc phiên tòa, m ột thành viên H ội đồng xét x ử giám đốc thẩm trình bày tóm t ắt nội dung vụ án, quá trình xét x ử vụ án, quyết định của bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, các căn cứ,
nhận định c ủa kháng ngh ị và đề ngh ị c ủa ng ười kháng ngh ị. Tr ường h ợp Vi ện kiểm sát kháng nghị thì đại diện Viện kiểm sát trình bày nội dung kháng nghị.
2. Đương sự, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự hoặc người tham gia t ố tụng khác được Tòa án tri ệu tập đến phiên tòa giám đốc thẩm trình bày ý ki ến về những vấn đề mà Hội đồng giám đốc thẩm yêu cầu. Trường hợp họ vắng mặt nhưng có văn bản trình bày ý ki ến thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm công bố ý kiến của họ.
3. Đại diện Viện kiểm sát phát bi ểu ý ki ến về quyết định kháng ngh ị và vi ệc giải quyết vụ án.
Ngay sau khi k ết thúc phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ vụ án.
4. Các thành viên H ội đồng xét x ử giám đốc th ẩm phát bi ểu ý ki ến và th ảo luận. Hội đồng xét x ử giám đốc thẩm nghị án và bi ểu quyết về việc giải quyết vụ án và công bố nội dung quyết định về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa. Việc nghị án phải được thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Điều 264 của Bộ luật này.
5. Trường hợp Ủy ban Th ẩm phán Tòa án nhân dân c ấp cao xét x ử theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 337 của Bộ luật này thì quyết định của Hội đồng xét xử phải được tất cả thành viên tham gia Hội đồng biểu quyết tán thành.
Trường hợp xét xử theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 337 của Bộ luật này thì phiên tòa xét xử của toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân c ấp cao phải có ít nh ất hai ph ần ba t ổng số thành viên tham gia; quy ết định của Ủy ban Th ẩm phán phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.
6. Trường hợp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao xét x ử theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 337 của Bộ luật này thì quyết định của Hội đồng xét xử phải được tất cả thành viên tham gia Hội đồng biểu quyết tán thành.
Trường hợp xét xử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 337 của Bộ luật này thì phiên tòa xét x ử c ủa toàn th ể H ội đồng Th ẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao phải có ít nh ất hai ph ần ba t ổng số thành viên tham gia; quy ết định của Hội đồng Thẩm phán phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.
Điều 342. Phạm vi giám đốc thẩm 1. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chỉ xem xét lại phần quyết định của bản án,
quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị.
2. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền xem xét ph ần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật không bị kháng nghị hoặc không liên quan đến việc xem xét n ội dung kháng ngh ị, nếu phần quyết định đó xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người thứ ba không phải là đương sự trong vụ án.
Điều 343. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có thẩm quyền sau đây:
1. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
2. Hủy bản án, quy ết định của Tòa án đã có hi ệu lực pháp lu ật và gi ữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa;
3. Hủy một phần hoặc toàn b ộ bản án, quy ết định của Tòa án đã có hi ệu lực pháp luật để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm hoặc xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm;
4. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án;
5. S ửa một ph ần ho ặc toàn b ộ bản án, quy ết định của Tòa án đã có hi ệu l ực pháp luật.
Điều 344. Gi ữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án c ấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa Hội đồng xét x ử giám đốc th ẩm ra quy ết định h ủy b ản án, quy ết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới xét xử đúng pháp luật nhưng đã bị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị hủy bỏ hoặc sửa đổi một phần hay toàn bộ.
Trường h ợp b ản án, quy ết định c ủa Tòa án đã thi hành được một ph ần ho ặc toàn bộ thì H ội đồng xét x ử giám đốc th ẩm ph ải gi ải quyết h ậu qu ả c ủa vi ệc thi hành án.
Điều 345. H ủy một phần hoặc toàn b ộ bản án, quy ết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp lu ật để xét x ử lại theo th ủ tục sơ thẩm hoặc xét x ử lại theo thủ tục phúc thẩm Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm hoặc xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm trong trường hợp sau đây:
1. Vi ệc thu th ập ch ứng c ứ và ch ứng minh ch ưa được th ực hi ện đầy đủ ho ặc không theo đúng quy định tại Chương VII của Bộ luật này;
2. Kết luận trong bản án, quyết định không phù h ợp với những tình tiết khách quan của vụ án hoặc có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật;
3. Thành ph ần của Hội đồng xét x ử sơ thẩm hoặc phúc th ẩm không đúng quy định của Bộ luật này ho ặc có vi ph ạm nghiêm tr ọng khác v ề thủ tục tố tụng ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
Điều 346. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định hủy bản án, quyết định của Tòa án đã có hi ệu lực pháp lu ật và đình chỉ giải quyết vụ án, n ếu vụ án đó thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 217 của Bộ luật này.
Trường h ợp b ản án, quy ết định c ủa Tòa án đã thi hành được một ph ần ho ặc toàn bộ thì H ội đồng xét x ử giám đốc th ẩm ph ải gi ải quyết h ậu qu ả c ủa vi ệc thi hành án.
Điều 347. Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật 1. Hội đồng xét x ử giám đốc th ẩm ra quy ết định sửa một ph ần hoặc toàn b ộ bản án, quy ết định c ủa Tòa án đã có hi ệu l ực pháp lu ật khi có đủ các điều ki ện sau đây:
a) Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã đầy đủ, rõ ràng; có đủ căn cứ để làm rõ các tình tiết trong vụ án;
b) Việc sửa bản án, quyết định bị kháng nghị không làm ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
2. Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã thi hành được một phần hoặc toàn bộ thì H ội đồng xét x ử giám đốc th ẩm ph ải gi ải quyết h ậu qu ả c ủa vi ệc thi hành án.
Điều 348. Quyết định giám đốc thẩm 1. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Quyết định giám đốc thẩm phải có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm và địa điểm mở phiên tòa giám đốc thẩm;
b) H ọ, tên các thành viên H ội đồng xét x ử giám đốc th ẩm. Trường h ợp H ội đồng xét x ử giám đốc thẩm là Ủy ban Th ẩm phán Tòa án nhân dân c ấp cao ho ặc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao thì ghi h ọ, tên, chức vụ của chủ tọa phiên tòa và số lượng thành viên tham gia xét xử;
c) Họ, tên Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa giám đốc thẩm;
d) Tên vụ án mà Hội đồng đưa ra xét xử giám đốc thẩm;
đ) Tên, địa chỉ của các đương sự trong vụ án;
e) Tóm t ắt nội dung v ụ án, quy ết định của bản án, quy ết định đã có hi ệu lực pháp luật bị kháng nghị;
g) Quyết định kháng nghị, lý do kháng nghị;
h) Nh ận định c ủa H ội đồng xét x ử giám đốc th ẩm, trong đó ph ải phân tích quan điểm về việc giải quyết vụ án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng nghị;
i) Điểm, khoản, điều của Bộ luật tố tụng dân s ự, văn bản quy ph ạm pháp lu ật khác mà Hội đồng xét xử giám đốc thẩm căn cứ để ra quyết định;
k) Quyết định của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm.
3. Quyết định của Hội đồng xét x ử giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao c ần có l ập luận để làm rõ quy định của pháp lu ật còn có cách hi ểu khác nhau; phân tích, gi ải thích các v ấn đề, s ự ki ện pháp lý và ch ỉ ra nguyên nhân, đường lối xử lý, quy phạm pháp luật cần áp dụng (nếu có).
Điều 349. Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm Quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định.
Điều 350. Gửi quyết định giám đốc thẩm 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải gửi quyết định giám đốc thẩm cho c ơ quan, t ổ chức, cá nhân sau đây:
a) Đương s ự, ng ười khác có quy ền l ợi, ngh ĩa v ụ liên quan theo quy ết định giám đốc thẩm;
b) Tòa án ra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;
c) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2. Quyết định giám đốc thẩm được Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm công bố trên C ổng thông tin điện tử của Tòa án (n ếu có), tr ừ quyết định có ch ứa thông tin quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.
Chương XXI THỦ TỤC TÁI THẨM Điều 351. Tính chất của tái thẩm Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, các đương s ự không bi ết được khi Tòa án ra b ản án,
quyết định đó.
Điều 352. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:
1. Mới phát hi ện được tình ti ết quan tr ọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án;
2. Có c ơ s ở ch ứng minh k ết lu ận c ủa ng ười giám định, l ời d ịch c ủa ng ười phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ;
3. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật;
4. Bản án, quyết định hình sự, hành chính, dân s ự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ.
Điều 353. Thông báo và xác minh tình tiết mới được phát hiện 1. Đương sự hoặc cơ quan, t ổ chức, cá nhân khác có quy ền phát hi ện tình ti ết mới c ủa vụ án và thông báo b ằng văn b ản cho ng ười có th ẩm quyền kháng ngh ị quy định tại Điều 354 của Bộ luật này.
2. Trường hợp phát hi ện tình ti ết mới của vụ án, Vi ện kiểm sát, Tòa án ph ải thông báo bằng văn bản cho người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 354 của Bộ luật này.
Điều 354. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm 1. Chánh án Tòa án nhân dân t ối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân t ối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp lu ật của Tòa án nhân dân c ấp cao; b ản án, quy ết định có hi ệu l ực pháp luật của Tòa án khác khi xét th ấy cần thiết, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp lu ật c ủa Tòa án nhân dân c ấp t ỉnh, Tòa án nhân dân c ấp huy ện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
3. Người đã kháng ngh ị bản án, quy ết định đã có hi ệu lực pháp lu ật có quy ền quyết định tạm đình chỉ thi hành b ản án, quyết định đó cho đến khi có quy ết định tái thẩm.
Điều 355. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng ngh ị biết được căn cứ để kháng ngh ị theo th ủ tục tái th ẩm quy định tại Điều 352 của Bộ luật này.
Điều 356. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử tái thẩm Hội đồng xét xử tái thẩm có thẩm quyền sau đây:
1. Không ch ấp nhận kháng ngh ị và gi ữ nguyên b ản án, quy ết định đã có hi ệu lực pháp luật.
2. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét x ử sơ thẩm lại theo thủ tục do Bộ luật này quy định.
3. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án.
Điều 357. Áp dụng các quy định về thủ tục giám đốc thẩm Các quy định khác về thủ tục tái thẩm được thực hiện như các quy định của Bộ luật này về thủ tục giám đốc thẩm.
Chương XXII THỦ TỤC ĐẶC BIỆT XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO Điều 358. Yêu cầu, kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 1. Khi có c ăn cứ xác định quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có vi ph ạm pháp luật nghiêm trọng hoặc phát hiện tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định mà Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, đương sự đã không thể biết được khi ra quyết định đó, nếu có yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội, kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân t ối cao ho ặc đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân t ối cao thì H ội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao xem xét lại quyết định đó.
2. Trường hợp có yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
3. Trường hợp có ki ến nghị của Ủy ban t ư pháp c ủa Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân t ối cao ho ặc Chánh án Tòa án nhân dân t ối cao phát hiện vi phạm, tình tiết mới thì Chánh án Tòa án nhân dân t ối cao có trách nhiệm báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét kiến nghị, đề nghị đó.
4. Phiên h ọp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao xem xét ki ến nghị, đề nghị quy định tại khoản 3 Điều này ph ải có s ự tham d ự của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 359. Thủ tục xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 1. Sau khi nh ận được yêu cầu của Ủy ban th ường vụ Quốc hội, kiến nghị của Ủy ban t ư pháp c ủa Quốc hội hoặc sau khi Chánh án Tòa án nhân dân t ối cao có văn bản đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo quy định t ại kho ản 2 và kho ản 3 Điều 358 c ủa B ộ lu ật này, Tòa án nhân dân tối cao gửi cho Viện kiểm sát nhân dân t ối cao bản sao văn bản yêu cầu,
kiến nghị hoặc đề nghị đó kèm theo hồ sơ vụ án để Viện kiểm sát nhân dân tối cao nghiên cứu và chuẩn bị ý kiến phát biểu tại phiên họp xem xét ki ến nghị, đề nghị, yêu cầu. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải trả lại hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tối cao.
2. Trong th ời h ạn 01 tháng, k ể t ừ ngày nh ận được ki ến ngh ị c ủa Ủy ban t ư pháp c ủa Qu ốc h ội, ki ến ngh ị c ủa Vi ện tr ưởng Vi ện ki ểm sát nhân dân t ối cao hoặc k ể t ừ ngày Chánh án Tòa án nhân dân t ối cao có v ăn b ản đề ngh ị thì H ội đồng Th ẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao ph ải m ở phiên h ọp để xem xét ki ến nghị, đề nghị.
Tòa án nhân dân tối cao thông báo bằng văn bản về thời gian mở phiên họp để xem xét kiến nghị, đề nghị cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Đại diện Ủy ban t ư pháp c ủa Quốc hội được mời tham d ự phiên h ọp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội.
3. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao xem xét ki ến nghị, đề nghị theo trình tự như sau:
a) Chánh án Tòa án nhân dân t ối cao t ự mình ho ặc phân công m ột thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao trình bày tóm t ắt nội dung vụ án và quá trình giải quyết vụ án;
b) Đại diện Ủy ban tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân t ối cao có ki ến nghị, đề nghị xem xét l ại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao trình bày v ề nội dung kiến nghị, đề nghị; căn cứ của việc kiến nghị, đề nghị; phân tích, đánh giá các tình ti ết của vụ án, chứng cứ cũ và chứng cứ mới bổ sung (nếu có) để làm rõ vi ệc vi phạm pháp lu ật nghiêm tr ọng trong quy ết định c ủa H ội đồng Th ẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao ho ặc nh ững tình ti ết quan tr ọng m ới có th ể làm thay đổi c ơ b ản n ội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
c) Trường hợp xem xét ki ến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội hoặc xem xét đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân t ối cao thì Vi ện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phát biểu quan điểm và lý do nhất trí hoặc không nhất trí với kiến nghị, đề nghị đó.
Ý kiến phát biểu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải thể hiện bằng văn bản, có ch ữ ký c ủa Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân t ối cao và ph ải được gửi cho Tòa án nhân dân t ối cao trong thời hạn 05 ngày làm vi ệc, kể từ ngày kết thúc phiên họp;
d) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao thảo luận và biểu quyết theo đa số về việc nhất trí hoặc không nhất trí với kiến nghị, đề nghị xem xét l ại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
đ) Trường hợp nhất trí v ới kiến nghị của Ủy ban t ư pháp c ủa Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân t ối cao ho ặc đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân t ối cao thì H ội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao quy ết định về việc mở phiên họp để xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, đồng thời giao cho Chánh án Tòa án nhân dân t ối cao tổ chức nghiên cứu hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao xem xét, quyết định tại phiên h ọp xem xét l ại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Trường hợp không nhất trí kiến nghị, đề nghị thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho cá nhân, cơ quan đã kiến nghị, đề nghị;
e) Mọi diễn biến tại phiên h ọp xem xét ki ến nghị, đề nghị và các quy ết định được thông qua t ại phiên h ọp phải được ghi vào biên b ản phiên h ọp và l ưu hồ sơ xem xét kiến nghị, đề nghị;
g) Trong th ời h ạn 05 ngày làm vi ệc, k ể từ ngày k ết thúc phiên h ọp xem xét kiến nghị, đề nghị xem xét l ại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao, H ội đồng Th ẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao g ửi cho Vi ện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân t ối cao, Ủy ban t ư pháp c ủa Quốc hội văn bản thông báo về việc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao nhất trí hoặc không nhất trí với ki ến ngh ị, đề ngh ị xem xét l ại quy ết định c ủa H ội đồng Th ẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
4. Theo yêu c ầu của Ủy ban th ường vụ Quốc hội hoặc khi có quy ết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc mở phiên họp để xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức việc nghiên cứu hồ sơ vụ án, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ trong trường hợp cần thiết.
Việc nghiên cứu hồ sơ vụ án, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ phải làm rõ có hay không có vi ph ạm pháp luật nghiêm trọng hoặc tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
5. Trong thời hạn 04 tháng, k ể từ ngày nhận được yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định tại kho ản 2 Điều 358 c ủa Bộ luật này ho ặc kể từ ngày có quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này, H ội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao ph ải mở phiên họp với sự tham gia c ủa toàn th ể Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao để xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Tòa án nhân dân tối cao gửi cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao văn bản thông báo về thời gian m ở phiên h ọp xem xét l ại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao kèm theo hồ sơ vụ án. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải trả lại hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tối cao.
Phiên họp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao ph ải có s ự tham d ự của Vi ện tr ưởng Vi ện ki ểm sát nhân dân t ối cao. Tr ường h ợp xét th ấy cần thi ết, Tòa án nhân dân tối cao có thể mời cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự phiên họp.
6. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải tham dự phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và phát biểu quan điểm về việc có hay không có vi ph ạm pháp luật nghiêm trọng hoặc tình tiết quan trọng m ới có th ể làm thay đổi c ơ b ản n ội dung quy ết định c ủa H ội đồng Th ẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và quan điểm về việc giải quyết vụ án.
Ý kiến phát biểu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải thể hiện bằng văn bản, có ch ữ ký c ủa Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân t ối cao và ph ải được gửi cho Tòa án nhân dân t ối cao trong thời hạn 05 ngày làm vi ệc, kể từ ngày kết thúc phiên họp.
7. Trong thời hạn 01 tháng, k ể từ ngày Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ra quy ết định quy định tại khoản 1 Điều 360 của Bộ luật này, Tòa án nhân dân tối cao g ửi quyết định cho Ủy ban th ường vụ Quốc hội, Ủy ban t ư pháp c ủa Quốc hội, Viện kiểm sát nhân dân t ối cao, Tòa án nhân dân đã giải quyết vụ án và các đương sự.
Điều 360. Th ẩm quyền xem xét l ại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 1. Sau khi nghe Chánh án Tòa án nhân dân t ối cao báo cáo, nghe ý ki ến của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân t ối cao, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được mời tham d ự (nếu có) và khi xét th ấy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao có vi ph ạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình ti ết quan trọng mới làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao; b ản án, quy ết định đã có hi ệu lực pháp lu ật của Tòa án cấp dưới có vi ph ạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình ti ết quan trọng mới làm thay đổi c ơ b ản n ội dung b ản án, quy ết định thì tùy t ừng tr ường h ợp, H ội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quyết định như sau:
a) Hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao, hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và quyết định về nội dung vụ án;
b) Hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao, hủy bản án, quyết định đã có hi ệu lực pháp lu ật và xác định trách nhi ệm bồi thường thiệt hại của Tòa án nhân dân t ối cao có quy ết định vi phạm pháp luật nghiêm trọng bị hủy do lỗi vô ý hoặc cố ý và gây thiệt hại cho đương sự hoặc xác định trách nhiệm bồi hoàn giá trị tài sản theo quy định của pháp luật;
c) Hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao, hủy bản án, quyết định đã có hi ệu lực pháp lu ật để giao h ồ sơ vụ án cho Tòa án c ấp dưới giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao ph ải được ít nhất ba ph ần tư tổng số thành viên c ủa Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao biểu quyết tán thành.
Phần thứ sáu THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ Chương XXIII QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ Điều 361. Phạm vi áp dụng Việc dân s ự là vi ệc cơ quan, t ổ chức, cá nhân không có tranh ch ấp, nhưng có yêu cầu Tòa án công nh ận hoặc không công nh ận một s ự kiện pháp lý là c ăn cứ làm phát sinh quy ền, nghĩa vụ dân s ự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ương mại, lao động củ a mình ho ặc của cơ quan, t ổ chức, cá nhân khác; yêu c ầu Tòa án công nhận cho mình quy ền về dân s ự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ương mại, lao động.
Những quy định của Phần này được áp dụng để giải quyết việc dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27, các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29, các khoản 1, 2, 3 và 6 Điều 31, các khoản 1, 2 và 5 Điều 33 của Bộ luật này. Tr ường hợp Phần này không quy định thì áp d ụng những quy định khác của Bộ luật này để giải quyết việc dân sự.
Điều 362. Đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự 1. Người yêu c ầu Tòa án gi ải quyết việc dân s ự phải gửi đơn đến Tòa án có thẩm quyền quy định tại Mục 2 Chương III của Bộ luật này.
Trường hợp Chấp hành viên yêu c ầu Tòa án gi ải quyết việc dân s ự theo quy định c ủa Lu ật thi hành án dân s ự thì có quy ền, nghĩa v ụ c ủa ng ười yêu c ầu gi ải quyết việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.
2. Đơn yêu cầu phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn;
b) Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự;
c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu;
d) Những vấn đề cụ thể yêu c ầu Tòa án gi ải quyết và lý do, m ục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;
đ) Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó (nếu có);
e) Các thông tin khác mà ng ười yêu cầu xét th ấy cần thiết cho vi ệc giải quyết yêu cầu của mình;
g) Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp c ủa cơ quan, t ổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào ph ần cuối đơn; tr ường h ợp t ổ ch ức yêu c ầu là doanh nghi ệp thì vi ệc s ử d ụng con d ấu được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.
3. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài li ệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.
Điều 363. Thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu 1. Thủ tục nhận đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 191 của Bộ luật này.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu.
2. Trường hợp đơn yêu cầu chưa ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 362 c ủa Bộ luật này thì Th ẩm phán yêu c ầu người yêu c ầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày, k ể từ ngày nh ận được yêu c ầu. Thủ tục sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 193 của Bộ luật này.
3. Trường h ợp ng ười yêu c ầu th ực hi ện đầy đủ yêu c ầu s ửa đổi, bổ sung thì Thẩm phán tiến hành thủ tục thụ lý việc dân sự.
Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà ng ười yêu cầu không s ửa đổi, bổ sung đơn yêu c ầu thì Th ẩm phán trả lại đơn yêu c ầu và tài li ệu, chứng cứ kèm theo cho họ.
4. Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài li ệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán thực hiện như sau:
a) Thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường h ợp ng ười đó được mi ễn ho ặc không ph ải n ộp l ệ phí theo quy định c ủa pháp luật về phí, lệ phí;
b) Tòa án th ụ lý đơn yêu c ầu khi ng ười yêu c ầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự;
c) Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.
Điều 364. Trả lại đơn yêu cầu 1. Tòa án trả lại đơn yêu cầu trong những trường hợp sau đây:
a) Người yêu cầu không có quyền yêu cầu hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;
b) Sự việc người yêu c ầu yêu c ầu đã được Tòa án ho ặc cơ quan nhà n ước có thẩm quyền giải quyết;
c) Việc dân sự không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;
d) Người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 363 của Bộ luật này;
đ) Người yêu cầu không nộp lệ phí trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 4 Điều 363 c ủa Bộ luật này, tr ừ trường hợp được miễn hoặc không ph ải nộp lệ phí hoặc chậm nộp vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;
e) Người yêu cầu rút đơn yêu cầu;
g) Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Khi tr ả lại đơn yêu c ầu và tài li ệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án ph ải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Vi ệc khi ếu n ại và gi ải quyết khi ếu n ại vi ệc tr ả l ại đơn yêu c ầu được th ực hiện theo quy định tại Điều 194 của Bộ luật này.
Điều 365. Thông báo thụ lý đơn yêu cầu 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu.
2. Văn bản thông báo phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm văn bản thông báo;
b) Tên, địa chỉ Tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu;
c) Tên, địa chỉ của đương sự;
d) Những vấn đề cụ thể đương sự yêu cầu Tòa án giải quyết;
đ) Danh mục tài liệu, chứng cứ đương sự nộp kèm theo đơn yêu cầu;
e) Th ời h ạn người có quy ền l ợi, nghĩa vụ liên quan ph ải có ý ki ến b ằng v ăn bản nộp cho Tòa án đối với yêu c ầu của người yêu c ầu và tài li ệu, chứng cứ kèm theo (nếu có);
g) Hậu quả pháp lý của việc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không nộp cho Tòa án văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Điều 366. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu 1. Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác.
2. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án tiến hành công việc sau đây:
a) Trường hợp xét thấy tài liệu, chứng cứ chưa đủ căn cứ để Tòa án giải quyết thì Tòa án yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án;
b) Trường hợp đương sự có yêu cầu hoặc khi xét thấy cần thiết thì Thẩm phán ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung c ấp tài li ệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá tài sản. Nếu hết thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu c ầu quy định tại khoản 1 Điều này mà ch ưa có k ết quả giám định, định giá tài s ản thì th ời hạn chuẩn bị xét đơn yêu c ầu được kéo dài nh ưng không quá 01 tháng;
c) Quyết định đình ch ỉ vi ệc xét đơn yêu c ầu và tr ả l ại đơn yêu c ầu, tài li ệu, chứng cứ kèm theo nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu;
d) Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự.
3. Tòa án phải gửi ngay quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự và hồ sơ vi ệc dân s ự cho Vi ện ki ểm sát cùng c ấp để nghiên c ứu. Vi ện ki ểm sát ph ải nghiên cứu trong thời hạn 07 ngày, k ể từ ngày nhận được hồ sơ; hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp giải quyết việc dân sự.
4. Tòa án phải mở phiên họp để giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp.
Điều 367. Những người tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự 1. Kiểm sát viên Vi ện kiểm sát cùng c ấp phải tham gia phiên h ọp; trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.
2. Người yêu cầu hoặc người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ phải tham gia phiên họp theo giấy triệu tập của Tòa án.
Người yêu c ầu v ắng mặt l ần th ứ nh ất thì Tòa án hoãn phiên h ọp, tr ừ tr ường hợp người yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt họ. Trường hợp người yêu cầu đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ yêu cầu và Tòa án ra quy ết định đình chỉ giải quyết việc dân sự; trong trường hợp này, quyền yêu c ầu Tòa án gi ải quyết việc dân s ự đó theo th ủ tục do B ộ luật này quy định vẫn được bảo đảm.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp.
Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có th ể triệu tập người làm ch ứng, người giám định, ng ười phiên d ịch tham gia phiên h ọp; n ếu có ng ười v ắng m ặt thì Tòa án quyết định hoãn phiên họp hoặc vẫn tiến hành phiên họp.
Điều 368. Quyết định việc thay đổi người tiến hành tố tụng khi giải quyết việc dân sự 1. Tr ước khi m ở phiên h ọp, vi ệc thay đổi Th ẩm phán, Th ư ký phiên h ọp do Chánh án của Tòa án đang giải quyết việc dân sự đó quyết định; nếu Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án của Tòa án đang giải quyết việc dân sự đó thì việc thay đổi do Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp quyết định.
2. Tại phiên họp giải quyết việc dân sự, việc thay đổi Thẩm phán, Thư ký phiên họp được thực hiện như sau:
a) Tr ường h ợp vi ệc dân s ự do m ột Th ẩm phán gi ải quy ết thì vi ệc thay đổi Thẩm phán, Th ư ký phiên h ọp do Chánh án c ủa Tòa án đang giải quyết việc dân sự đó quy ết định; n ếu Th ẩm phán b ị thay đổi là Chánh án c ủa Tòa án đang gi ải quyết việc dân s ự đó thì vi ệc thay đổi do Chánh án Tòa án trên m ột cấp trực tiếp quyết định;
b) Trường hợp việc dân s ự do H ội đồng giải quyết việc dân s ự gồm ba Th ẩm phán giải quyết thì vi ệc thay đổi thành viên H ội đồng, Thư ký phiên h ọp do H ội đồng giải quyết việc dân sự quyết định.
3. Trước khi m ở phiên h ọp, việc thay đổi Kiểm sát viên do Vi ện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định.
Tại phiên họp, việc thay đổi Kiểm sát viên do Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân s ự quyết định. Trường hợp phải thay đổi Kiểm sát viên thì Th ẩm phán, Hội đồng giải quyết vi ệc dân s ự ra quy ết định hoãn phiên h ọp và thông báo cho Viện kiểm sát.
Việc cử Kiểm sát viên thay thế Kiểm sát viên bị thay đổi do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng c ấp quyết định. Nếu Kiểm sát viên b ị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.
Điều 369. Thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự 1. Phiên họp giải quyết việc dân sự được tiến hành theo trình tự sau đây:
a) Thư ký phiên h ọp báo cáo Th ẩm phán, H ội đồng giải quyết việc dân s ự về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp;
b) Thẩm phán ch ủ tọa phiên h ọp khai m ạc phiên h ọp, kiểm tra v ề sự có m ặt, vắng mặt của những người được triệu tập tham gia phiên h ọp và căn cước của họ, giải thích quyền và nghĩa vụ của người tham gia phiên họp;
c) Người bảo vệ quyền và l ợi ích hợp pháp của người yêu cầu, người yêu cầu hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày về những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết, lý do, m ục đích và c ăn cứ của việc yêu c ầu Tòa án gi ải quyết việc dân sự đó;
d) Người bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa người có quy ền lợi, nghĩa vụ liên quan, ng ười có quy ền l ợi, nghĩa vụ liên quan ho ặc ng ười đại diện h ợp pháp của h ọ trình bày ý ki ến v ề nh ững v ấn đề có liên quan đến quy ền, ngh ĩa v ụ c ủa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc giải quyết việc dân sự;
đ) Người làm chứng trình bày ý kiến; người giám định trình bày kết luận giám định, giải thích những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn (nếu có);
e) Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự xem xét tài liệu, chứng cứ;
g) Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự và g ửi văn bản phát bi ểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ việc dân s ự ngay sau khi kết thúc phiên họp;
h) Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự xem xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự.
2. Trường hợp có người được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp vắng mặt thì Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân s ự cho công b ố lời khai, tài li ệu, chứng cứ do người đó cung cấp trước khi xem xét tài liệu, chứng cứ.
Điều 370. Quyết định giải quyết việc dân sự 1. Quyết định giải quyết việc dân sự phải có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên Tòa án ra quyết định;
c) Họ, tên của Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký phiên họp;
d) Tên, địa chỉ của người yêu cầu giải quyết việc dân sự;
đ) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết;
e) Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
g) Nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu;
h) Căn cứ pháp luật để giải quyết việc dân sự;
i) Quyết định của Tòa án;
k) Lệ phí phải nộp.
2. Quy ết định gi ải quy ết vi ệc dân s ự ph ải được g ửi cho Vi ện ki ểm sát cùng cấp, người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vi ệc gi ải quy ết vi ệc dân s ự trong th ời h ạn 05 ngày làm vi ệc, k ể t ừ ngày ra quyết định.
Việc gửi quyết định giải quyết việc dân sự cho cơ quan thi hành án được thực hiện theo quy định của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định giải quyết việc dân s ự có hi ệu lực pháp lu ật của Tòa án có liên quan đến việc thay đổi hộ tịch của cá nhân phải được Tòa án gửi cho Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký hộ tịch của cá nhân đó theo quy định của Luật hộ tịch.
4. Quyết định gi ải quyết vi ệc dân s ự có hi ệu l ực pháp lu ật của Tòa án được công bố trên C ổng thông tin điện tử của Tòa án (n ếu có), tr ừ quyết định có ch ứa thông tin quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.
Điều 371. Kháng cáo, kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quy ền kháng cáo, Vi ện kiểm sát cùng c ấp, Viện kiểm sát c ấp trên tr ực tiếp có quy ền kháng ngh ị quy ết định gi ải quy ết vi ệc dân s ự để yêu c ầu Tòa án trên m ột c ấp tr ực ti ếp gi ải quy ết l ại theo th ủ tục phúc th ẩm, tr ừ quy ết định gi ải quyết việc dân s ự quy định tại khoản 7 Điều 27, kho ản 2 và kho ản 3 Điều 29 của Bộ luật này.
Điều 372. Thời hạn kháng cáo, kháng nghị 1. Người yêu c ầu, người có quy ền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân s ự có quy ền kháng cáo quy ết định gi ải quy ết vi ệc dân s ự trong th ời hạn 10 ngày, k ể t ừ ngày Tòa án ra quy ết định. Trường h ợp h ọ không có m ặt t ại phiên họp giải quyết việc dân s ự thì th ời hạn đó được tính t ừ ngày h ọ nhận được quyết định giải quyết việc dân s ự hoặc kể từ ngày quy ết định đó được thông báo,
niêm yết.
2. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong th ời hạn 10 ngày, Vi ện kiểm sát c ấp trên tr ực tiếp có quy ền kháng ngh ị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Điều 373. Chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị 1. Thời hạn chuẩn bị xét kháng cáo, kháng ngh ị là 15 ngày, k ể từ ngày Tòa án nhận kháng cáo, kháng nghị.
2. Trong thời hạn chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị, Tòa án tiến hành các công việc sau đây:
a) Trường hợp xét thấy tài liệu, chứng cứ chưa đủ căn cứ để Tòa án giải quyết thì Tòa án yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án;
b) Trường hợp đương sự có yêu cầu hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm ch ứng, tr ưng c ầu giám định, định giá. N ếu h ết th ời h ạn quy định t ại khoản 1 Điều này mà chưa có kết quả giám định, định giá thì thời hạn chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị được kéo dài nhưng không quá 15 ngày;
c) Trong thời hạn chuẩn bị xét kháng cáo, kháng ngh ị, nếu tất cả người kháng cáo rút đơn kháng cáo, Viện kiểm sát rút kháng nghị thì Tòa án ra quy ết định đình chỉ giải quyết việc xét đơn yêu cầu theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp này, quyết định giải quyết việc dân sự theo thủ tục sơ thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ;
d) Quyết định mở phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Tòa án ph ải g ửi ngay quy ết định mở phiên h ọp phúc th ẩm giải quyết việc dân sự và hồ sơ việc dân sự cho Viện kiểm sát cùng cấp để nghiên cứu. Viện kiểm sát phải nghiên c ứu trong th ời hạn 07 ngày, k ể từ ngày nh ận được hồ sơ; hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự.
4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Thẩm phán phải mở phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự.
Điều 374. Những người tham gia phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự 1. Kiểm sát viên Vi ện kiểm sát cùng c ấp phải tham gia phiên h ọp phúc th ẩm giải quy ết vi ệc dân s ự; tr ường h ợp Ki ểm sát viên v ắng m ặt thì Tòa án v ẫn ti ến hành phiên họp, trừ trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị phúc thẩm.
2. Người có đơn kháng cáo, ng ười đại diện hợp pháp, ng ười bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ phải tham gia phiên họp theo giấy triệu tập của Tòa án.
Người kháng cáo v ắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì Tòa án hoãn phiên họp phúc th ẩm giải quyết việc dân s ự, trừ trường hợp người kháng cáo yêu cầu giải quyết vắng mặt họ. Nếu người kháng cáo đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ kháng cáo và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết phúc thẩm việc dân sự đối với yêu cầu kháng cáo của họ, trừ trường hợp họ có đơn đề ngh ị gi ải quy ết v ắng m ặt ho ặc do s ự ki ện b ất kh ả kháng, tr ở ng ại khách quan.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa h ọ được Tòa án tri ệu t ập tham gia phiên h ọp.
Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có th ể triệu tập người làm ch ứng, người giám định, ng ười phiên d ịch tham gia phiên h ọp; n ếu có ng ười v ắng m ặt thì Tòa án quyết định hoãn phiên họp hoặc vẫn tiến hành phiên họp.
Điều 375. Thủ tục tiến hành phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự 1. Phiên h ọp phúc th ẩm gi ải quy ết vi ệc dân s ự được ti ến hành theo trình t ự sau đây:
a) Thư ký phiên họp báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp;
b) Thẩm phán ch ủ tọa phiên h ọp khai m ạc phiên h ọp, kiểm tra v ề sự có m ặt, vắng mặt của những người được triệu tập tham gia phiên h ọp và căn cước của họ, giải thích quyền và nghĩa vụ của người tham gia phiên họp;
c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người kháng cáo, người kháng cáo hoặc người đại diện hợp pháp c ủa họ trình bày v ề nội dung kháng cáo và c ăn cứ của việc kháng cáo;
Trường hợp chỉ có Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng ngh ị và c ăn c ứ của việc kháng ngh ị. Trường h ợp v ừa có kháng cáo, vừa có kháng nghị thì các đương sự trình bày về nội dung kháng cáo và các căn cứ của việc kháng cáo tr ước, sau đó Kiểm sát viên trình bày v ề nội dung kháng ngh ị và căn cứ của việc kháng ngh ị. Trường hợp Viện kiểm sát không kháng ngh ị thì Kiểm sát viên phát bi ểu ý ki ến c ủa Vi ện ki ểm sát v ề vi ệc gi ải quy ết kháng cáo trước khi Hội đồng phúc thẩm ra quyết định.
Ngay sau khi k ết thúc phiên h ọp, Kiểm sát viên ph ải gửi văn bản phát bi ểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ việc dân sự;
d) Người bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa người có quy ền lợi, nghĩa vụ liên quan, ng ười có quy ền l ợi, nghĩa vụ liên quan ho ặc ng ười đại diện h ợp pháp của h ọ trình bày ý ki ến v ề nh ững v ấn đề có liên quan đến quy ền, ngh ĩa v ụ c ủa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong nội dung kháng cáo, kháng nghị;
đ) Người làm chứng trình bày ý kiến; người giám định trình bày kết luận giám định, giải thích những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn.
2. Trường hợp có người được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp vắng mặt thì Thẩm phán cho công bố lời khai, tài liệu, chứng cứ do người đó cung cấp.
3. Hội đồng phúc thẩm xem xét quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, tài liệu, chứng cứ có liên quan và ra một trong các quyết định sau đây:
a) Giữ nguyên quyết định giải quyết việc dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm;
b) Sửa quyết định giải quyết việc dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm;
c) Hủy quyết định giải quyết việc dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ việc dân sự cho Tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm;
d) Hủy quyết định giải quyết việc dân s ự của Tòa án c ấp sơ thẩm và đình chỉ giải quyết việc dân sự;
đ) Đình ch ỉ gi ải quy ết vi ệc xét đơn yêu c ầu theo th ủ t ục phúc th ẩm n ếu t ại phiên họp tất cả người kháng cáo rút đơn kháng cáo, Viện kiểm sát rút kháng nghị.
4. Quy ết định phúc th ẩm gi ải quy ết vi ệc dân s ự có hi ệu l ực pháp lu ật k ể t ừ ngày ra quyết định và được gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 370 của Bộ luật này.
5. Quy ết định phúc th ẩm gi ải quy ết vi ệc dân s ự có hi ệu l ực pháp lu ật được công bố trên C ổng thông tin điện tử của Tòa án (n ếu có), tr ừ quyết định có ch ứa thông tin quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.
Chương XXIV THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ, BỊ HẠN CHẾ NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ HOẶC CÓ KHÓ KHĂN TRONG NHẬN THỨC,
LÀM CHỦ HÀNH VI Điều 376. Quyền yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân s ự hoặc có khó kh ăn trong nh ận thức, làm chủ hành vi 1. Người có quyền, lợi ích liên quan, c ơ quan, tổ chức hữu quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên b ố một người mất năng lực hành vi dân s ự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân s ự hoặc có khó kh ăn trong nh ận thức, làm ch ủ hành vi theo quy định của Bộ luật dân sự.
2. Người thành niên không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi do tình trạng thể chất, tinh thần nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân s ự có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố họ là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật dân sự.
Điều 377. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, theo đề nghị của người yêu cầu, Tòa án có thể trưng cầu giám định sức khỏe, bệnh tật của người bị yêu cầu tuyên bố bị hạn chế năng lực hành vi dân s ự hoặc giám định pháp y tâm th ần đối với người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức,
làm chủ hành vi. Trong trường hợp này, khi nhận được kết luận giám định, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp để xét đơn yêu cầu.
Điều 378. Quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân s ự hoặc có khó kh ăn trong nhận thức, làm chủ hành vi Trường h ợp ch ấp nh ận đơn yêu c ầu thì Tòa án ra quy ết định tuyên b ố m ột người mất n ăng lực hành vi dân s ự, bị hạn chế năng lực hành vi dân s ự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Trong quyết định tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, Tòa án phải xác định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện.
Trong quyết định tuyên b ố một người có khó kh ăn trong nh ận thức, làm ch ủ hành vi, Tòa án ph ải chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.
Điều 379. Quyền yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi Khi người bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân s ự hoặc có khó kh ăn trong nh ận thức, làm ch ủ hành vi không còn ở trong tình trạng đã bị tuyên bố thì chính người đó hoặc người có quyền, lợi ích liên quan hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan có quy ền yêu c ầu Tòa án ra quy ết định hủy bỏ quyết định tuyên b ố mất năng lực hành vi dân s ự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Điều 380. Quyết định của Tòa án trong trường hợp chấp nhận yêu cầu hủy bỏ quy ết định tuyên b ố m ất n ăng l ực hành vi dân s ự, b ị h ạn ch ế n ăng l ực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên b ố m ất n ăng l ực hành vi dân s ự ho ặc b ị h ạn ch ế n ăng l ực hành vi dân s ự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Chương XXV THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU THÔNG BÁO TÌM KIẾM NGƯỜI VẮNG MẶT TẠI NƠI CƯ TRÚ Điều 381. Đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú 1. Người có quy ền, lợi ích liên quan có quy ền yêu c ầu Tòa án thông báo tìm kiếm ng ười v ắng m ặt t ại n ơi c ư trú khi ng ười đó bi ệt tích 06 tháng li ền tr ở lên,
đồng thời có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt đó theo quy định của Bộ luật dân sự.
2. Kèm theo đơn yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, người yêu c ầu phải gửi tài li ệu, chứng cứ để chứng minh là ng ười bị yêu c ầu biệt tích 06 tháng li ền tr ở lên; tr ường hợp có yêu c ầu Tòa án áp d ụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt thì phải cung cấp tài liệu, chứng cứ về tình hình tài sản của người đó, việc quản lý tài s ản hiện có và danh sách nh ững người thân thích của người đó.
Điều 382. Chu ẩn bị xét đơn yêu c ầu thông báo tìm ki ếm người vắng mặt tại nơi cư trú Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án ra quyết định đình chỉ xét đơn yêu cầu thông báo tìm ki ếm người vắng mặt tại nơi cư trú, n ếu người bị yêu c ầu thông báo tìm kiếm trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ việc xét đơn yêu cầu.
Điều 383. Quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú Trường h ợp ch ấp nh ận đơn yêu c ầu thì Tòa án ra quy ết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú; tr ường hợp có yêu c ầu Tòa án áp d ụng biện pháp quản lý tài s ản của người vắng mặt đó tại nơi cư trú và được chấp nhận thì trong quyết định, Tòa án còn phải quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó theo quy định của Bộ luật dân sự.
Điều 384. Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú Thông báo tìm ki ếm người vắng mặt tại nơi cư trú phải có các n ội dung chính sau đây:
1. Ngày, tháng, năm ra thông báo.
2. Tên Tòa án ra thông báo.
3. Số và ngày, tháng, n ăm của quyết định thông báo tìm ki ếm người vắng mặt tại nơi cư trú.
4. Tên, địa chỉ của người yêu cầu Tòa án thông báo.
5. Họ, tên và ngày, tháng, n ăm sinh ho ặc tuổi của người cần tìm ki ếm và địa chỉ cư trú của người đó trước khi biệt tích.
6. Địa chỉ liên h ệ của cơ quan, t ổ chức, cá nhân n ếu người cần tìm ki ếm biết được thông báo hoặc người khác có được tin tức về người cần tìm kiếm.
Điều 385. Công bố thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú 1. Trong th ời h ạn 01 tháng, k ể t ừ ngày Tòa án ra quy ết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, thông báo này ph ải được đăng trên một trong các báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án, Ủy ban nhân dân c ấp tỉnh (nếu có) và phát sóng trên Đài phát thanh ho ặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.
2. Chi phí cho vi ệc đăng, phát thông báo tìm ki ếm người vắng mặt tại nơi cư trú do người yêu cầu chịu.
Điều 386. Hiệu lực của quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú Quyết định thông báo tìm ki ếm ng ười v ắng m ặt t ại n ơi c ư trú quy định t ại Điều 383 c ủa Bộ luật này đương nhiên h ết hiệu lực trong tr ường hợp ng ười cần tìm kiếm trở về.
Chương XXVI THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI MẤT TÍCH Điều 387. Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích 1. Người có quy ền, lợi ích liên quan có quy ền yêu c ầu Tòa án tuyên b ố một người mất tích theo quy định của Bộ luật dân sự.
2. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài li ệu, chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết và chứng minh cho việc người yêu c ầu đã áp d ụng đầy đủ các bi ện pháp thông báo tìm ki ếm; trường hợp trước đó đã có quy ết định của Tòa án thông báo tìm ki ếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó.
Điều 388. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích 1. Trong thời hạn 20 ngày, k ể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.
2. Nội dung thông báo và việc công bố thông báo được thực hiện theo quy định tại Điều 384 và Điều 385 c ủa Bộ luật này. Th ời hạn thông báo tìm ki ếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là 04 tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên.
3. Trong thời hạn thông báo, n ếu người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ việc xét đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.
4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo quy định tại khoản 2 Điều này thì Tòa án phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
Điều 389. Quyết định tuyên bố một người mất tích Trường h ợp ch ấp nh ận đơn yêu c ầu thì Tòa án ra quy ết định tuyên b ố m ột người mất tích; tr ường hợp có yêu c ầu Tòa án áp d ụng biện pháp qu ản lý tài s ản của người bị tuyên bố mất tích đó và được chấp nhận thì trong quyết định tuyên bố một người mất tích, Tòa án còn ph ải quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài s ản của người đó theo quy định của Bộ luật dân sự.
Điều 390. Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích 1. Người bị Tòa án tuyên b ố mất tích tr ở về hoặc người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích theo quy định của Bộ luật dân sự.
2. Trường hợp chấp nhận đơn yêu c ầu thì Tòa án ra quy ết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích, trong đó phải quyết định về hậu quả pháp lý của việc h ủy b ỏ quy ết định tuyên b ố một ng ười m ất tích theo quy định c ủa B ộ lu ật dân sự.
Chương XXVII THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI LÀ ĐÃ CHẾT Điều 391. Quyền yêu cầu tuyên bố một người là đã chết 1. Người có quy ền, lợi ích liên quan có quy ền yêu c ầu Tòa án tuyên b ố một người là đã chết theo quy định của Bộ luật dân sự.
2. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài li ệu, chứng cứ để chứng minh người b ị yêu cầu tuyên bố là đã chết thuộc trường hợp theo quy định của Bộ luật dân sự.
Điều 392. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố một người là đã chết 1. Trong thời hạn 20 ngày, k ể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người là đã chết, Tòa án ra quy ết định thông báo tìm ki ếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết.
2. N ội dung thông báo, vi ệc công b ố thông báo và th ời h ạn thông báo được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 388 của Bộ luật này.
3. Trong thời hạn thông báo, nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu hoặc người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết trở về và thông báo cho Tòa án biết thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu.
4. Trong th ời hạn 10 ngày, k ể từ ngày h ết thời hạn thông báo thì Tòa án ph ải mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
Điều 393. Quyết định tuyên bố một người là đã chết Trường h ợp ch ấp nh ận đơn yêu c ầu thì Tòa án ra quy ết định tuyên b ố m ột người là đã chết; trong quyết định này, Tòa án ph ải xác định ngày chết của người đó và hậu quả pháp lý của việc tuyên bố một người là đã chết theo quy định của Bộ luật dân sự.
Điều 394. Đơn yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết 1. Khi một người bị tuyên bố là đã chết trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống thì người đó hoặc người có quyền, lợi ích liên quan có quy ền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết.
2. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị tuyên bố là đã chết trở về hoặc chứng minh xác thực là người đó còn sống.
Điều 395. Quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một ng ười là đã chết; trong quy ết định này, Tòa án ph ải quyết định về hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của Bộ luật dân sự.
(Xem tiếp Công báo số 1255 + 1256)
Trang CHỦ TỊCH NƯỚC - QUỐC HỘI 25-11-2015 - Luật số 92/2015/QH13 Bộ luật tố tụng dân sự.
(Đăng từ Công báo số 1251 + 1252 đến số 1255 + 1256)
2 08-12-2015 - Lệnh s ố 22/2015/L-CTN v ề vi ệc công b ố Ngh ị quy ết c ủa Quốc hội.
54 25-11-2015 - Ngh ị quyết số 103/2015/QH13 về việc thi hành Bộ luật tố tụng dân sự.
55 BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI 10-12-2015 - Thông t ư s ố 79/2015/TT-BGTVT ban hành Quy chu ẩn k ỹ thuật quốc gia về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
57 CHỦ TỊCH NƯỚC - QUỐC HỘI Luật số 92/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 Bộ luật tố tụng dân sự Phần thứ sáu THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(Tiếp theo Công báo số 1253 + 1254)
Chương XXVIII THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN,
THỎA THUẬN NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN Điều 396. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, th ỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn 1. Vợ, chồng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏ a thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn phải có đơn yêu cầu. Đơn phải có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này.
2. V ợ, ch ồng cùng yêu c ầu Tòa án công nh ận thu ận tình ly hôn, th ỏa thu ận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn yêu cầu. Trong trường hợp này vợ, chồng cùng được xác định là người yêu cầu.
3. Kèm theo đơn yêu c ầu, ng ười yêu c ầu ph ải g ửi tài li ệu, ch ứng c ứ ch ứng minh thỏa thuận về thuận tình ly hôn, th ỏa thuận nuôi con, chia tài s ản khi ly hôn là có căn cứ và hợp pháp.
Điều 397. Hòa gi ải và công nh ận thuận tình ly hôn, th ỏa thuận nuôi con,
chia tài sản khi ly hôn 1. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, trước khi tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, khi xét th ấy cần thiết, Thẩm phán có th ể tham kh ảo ý ki ến của cơ quan quản lý nhà n ước về gia đình, cơ quan qu ản lý nhà n ước về trẻ em v ề hoàn cảnh gia đình, nguyên nhân phát sinh mâu thu ẫn và nguy ện vọng của vợ, chồng, con có liên quan đến vụ án.
2. Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các v ấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.
3. Trường hợp sau khi hòa giải, vợ, chồng đoàn tụ thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu của họ.
4. Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật này khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;
b) Hai bên đã thỏa thuận được với nhau v ề việc chia ho ặc không chia tài s ản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;
c) Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
5. Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự không thỏa thuận được về việc chia tài s ản, việc trông nom, nuôi d ưỡng, chăm sóc, giáo d ục con thì Tòa án đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, th ỏa thuận nuôi con, chia tài s ản khi ly hôn và th ụ lý v ụ án để giải quyết. Tòa án không ph ải thông báo về việc thụ lý vụ án, không phải phân công lại Thẩm phán giải quyết vụ án.
Việc giải quyết vụ án được thực hiện theo thủ tục chung do Bộ luật này quy định.
Chương XXIX THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ VĂN BẢN CÔNG CHỨNG VÔ HIỆU Điều 398. Đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu 1. Công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người yêu cầu công chứng,
người làm ch ứng, ng ười có quy ền l ợi, ngh ĩa v ụ liên quan, c ơ quan nhà n ước có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về công chứng.
2. Đơn yêu c ầu Tòa án tuyên b ố văn bản công ch ứng vô hi ệu phải có các n ội dung quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này.
3. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài li ệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu là có căn cứ và hợp pháp.
Điều 399. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu 1. Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu là 01 tháng, k ể từ ngày Tòa án th ụ lý đơn yêu c ầu; hết thời hạn này, Tòa án ph ải ra quyết định mở phiên họp để xét đơn yêu cầu.
2. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu, Tòa án có thẩm quyền phải thông báo ngay cho t ổ chức hành nghề công chứng, Công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người yêu cầu công chứng, người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Viện kiểm sát cùng cấp.
3. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu.
4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Tòa án phải mở phiên họp để xét đơn yêu cầu.
Điều 400. Quyết định tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu 1. Tòa án có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.
2. Trường hợp chấp nhận đơn yêu c ầu thì Tòa án ra quy ết định tuyên b ố văn bản công chứng vô hiệu. Trong quyết định này, Tòa án phải quyết định về hậu quả pháp lý của việc tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu theo quy định của pháp luật.
Chương XXX THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU; THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ VÔ HIỆU Điều 401. Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu 1. Người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu khi có c ăn cứ theo quy định của Bộ luật lao động.
2. Đơn yêu cầu của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động, văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này.
Điều 402. Xem xét yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu 1. Thời hạn chuẩn bị xét yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu là 10 ngày,
thỏa ước lao động tập thể vô hi ệu là 15 ngày, k ể từ ngày Tòa án th ụ lý đơn yêu cầu. Hết thời hạn này, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp để xét đơn yêu cầu.
2. Sau khi th ụ lý đơn yêu c ầu tuyên b ố hợp đồng lao động vô hi ệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu, Tòa án có trách nhi ệm gửi thông báo thụ lý cho người có đơn yêu c ầu, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động và Vi ện kiểm sát cùng cấp.
3. Trong th ời hạn chuẩn bị xét đơn hoặc văn bản yêu c ầu, nếu người yêu c ầu rút yêu cầu thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn, văn bản yêu cầu.
4. Trong th ời hạn 05 ngày làm vi ệc, kể từ ngày ra quy ết định mở phiên h ọp, Tòa án phải mở phiên họp để xét yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.
Trong thời hạn 10 ngày, k ể từ ngày ra quy ết định mở phiên h ọp, Tòa án ph ải mở phiên họp để xét yêu cầu tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu.
5. Khi xét đơn yêu cầu, Thẩm phán có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu.
Trường h ợp ch ấp nh ận yêu c ầu thì Th ẩm phán ra quy ết định tuyên b ố h ợp đồng lao động vô hi ệu, thỏa ước lao động tập thể vô hi ệu. Trong quy ết định này, Tòa án ph ải giải quyết hậu quả pháp lý c ủa việc tuyên b ố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu.
6. Quyết định tuyên b ố hợp đồng lao động vô hi ệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu phải gửi đến người có đơn hoặc văn bản yêu cầu, người sử dụng lao động, tổ ch ức đại di ện t ập th ể lao động và c ơ quan qu ản lý nhà n ước v ề lao động n ơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính, c ơ quan qu ản lý nhà n ước về lao động cùng c ấp trong trường hợp có liên quan đến doanh nghiệp không có trụ sở chính tại Việt Nam.
Chương XXXI THỦ TỤC XÉT TÍNH HỢP PHÁP CỦA CUỘC ĐÌNH CÔNG Điều 403. Yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công 1. Trong quá trình đình công ho ặc trong th ời h ạn 03 tháng, k ể từ ngày ch ấm dứt đình công, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động có quyền yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công.
2. Người yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công phải làm đơn yêu cầu gửi Tòa án. Đơn yêu cầu phải có các nội dung chính sau đây:
a) Những nội dung quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này;
b) Tên, địa chỉ của tổ chức lãnh đạo cuộc đình công;
c) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động nơi tập thể lao động đình công.
3. Kèm theo đơn yêu c ầu, ng ười yêu c ầu ph ải g ửi b ản sao quy ết định đình công, quyết định hoặc biên b ản hòa gi ải của cơ quan, t ổ chức có th ẩm quyền giải quyết vụ tranh ch ấp lao động tập thể, tài li ệu, chứng cứ có liên quan đến việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công.
Điều 404. Th ủ t ục g ửi đơn yêu c ầu Tòa án xét tính h ợp pháp c ủa cu ộc đình công Thủ tục gửi đơn, nhận đơn, nghĩa vụ cung c ấp tài li ệu, chứng cứ đối với việc xét và quyết định về tính h ợp pháp c ủa cuộc đình công t ại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.
Điều 405. Thẩm quyền xét tính hợp pháp của cuộc đình công 1. Tòa án nhân dân c ấp tỉnh nơi xảy ra đình công có th ẩm quyền xét tính h ợp pháp của cuộc đình công.
2. Tòa án nhân dân c ấp cao có th ẩm quyền giải quyết kháng cáo, kháng ngh ị đối với quyết định của Tòa án nhân dân c ấp tỉnh về tính h ợp pháp c ủa cuộc đình công trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
Điều 406. Thành phần Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công 1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp pháp của cuộc đình công bằng Hội đồng gồm ba Thẩm phán.
2. Tòa án nhân dân c ấp cao gi ải quy ết kháng cáo, kháng ngh ị đối v ới quy ết định về tính hợp pháp của cuộc đình công bằng Hội đồng gồm ba Thẩm phán.
Điều 407. Nh ững ng ười tham gia phiên h ọp xét tính h ợp pháp c ủa cu ộc đình công 1. Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công do một Thẩm phán làm chủ tọa; Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp.
2. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp.
3. Đại diện tổ chức đại diện tập thể lao động và người sử dụng lao động.
4. Đại diện cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của Tòa án.
Điều 408. Hoãn phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công 1. Phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công được hoãn theo quy định tại Điều 233 của Bộ luật này về hoãn phiên tòa.
2. Thời hạn hoãn phiên h ọp xét tính h ợp pháp c ủa cuộc đình công không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định hoãn phiên họp.
Điều 409. Đình chỉ việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công Tòa án đình chỉ việc xét tính h ợp pháp c ủa cuộc đình công trong các tr ường hợp sau đây:
1. Người yêu cầu rút đơn yêu cầu;
2. Các bên đã th ỏa thuận được v ới nhau v ề gi ải quyết cu ộc đình công và có đơn yêu cầu Tòa án không giải quyết;
3. Ng ười yêu c ầu đã được tri ệu t ập h ợp l ệ l ần th ứ hai mà v ẫn v ắng mặt, tr ừ trường hợp do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan.
Điều 410. Th ủ t ục gi ải quy ết đơn yêu c ầu xét tính h ợp pháp c ủa cu ộc đình công 1. Ngay sau khi nh ận đơn yêu c ầu, Chánh án Tòa án nhân dân c ấp tỉnh quyết định thành l ập Hội đồng xét tính h ợp pháp c ủa cuộc đình công và phân công m ột Thẩm phán chủ trì việc giải quyết đơn yêu cầu.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm vi ệc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu, Thẩm phán được phân công ch ủ trì vi ệc giải quyết đơn yêu c ầu phải ra quy ết định mở phiên họp xét tính h ợp pháp của cuộc đình công. Quyết định mở phiên h ọp xét tính h ợp pháp của cuộc đình công phải được gửi ngay cho tổ chức đại diện tập thể lao động, người sử dụng lao động, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan, tổ chức liên quan.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công, Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công phải mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công.
Điều 411. Trình tự phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công 1. Thẩm phán chủ trì phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công công bố quyết định mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công và tóm tắt nội dung đơn yêu cầu.
2. Đại diện tổ chức đại diện tập thể lao động và đại diện của người sử dụng lao động trình bày ý kiến của mình.
3. Thẩm phán ch ủ trì phiên h ọp xét tính h ợp pháp c ủa cuộc đình công có th ể yêu cầu đại diện cơ quan, tổ chức tham gia phiên họp trình bày ý kiến.
4. Kiểm sát viên phát bi ểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc xét tính h ợp pháp của cuộc đình công.
Ngay sau khi k ết thúc phiên h ọp, Kiểm sát viên ph ải gửi văn bản phát bi ểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ việc dân sự.
5. Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công thảo luận và quyết định theo đa số.
Điều 412. Quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công 1. Quyết định của Tòa án v ề tính hợp pháp của cuộc đình công phải nêu rõ lý do và căn cứ để kết luận tính hợp pháp của cuộc đình công.
Quyết định của Tòa án v ề tính h ợp pháp c ủa cuộc đình công ph ải được công bố công khai t ại phiên h ọp và g ửi ngay cho t ổ chức đại diện tập thể lao động và người sử dụng lao động, Viện kiểm sát cùng cấp. Tập thể lao động, người sử dụng lao động có trách nhi ệm thi hành quy ết định c ủa Tòa án nh ưng có quy ền kháng cáo; Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định đó.
2. Sau khi quy ết định của Tòa án v ề tính h ợp pháp c ủa cuộc đình công được công b ố, n ếu cu ộc đình công là b ất h ợp pháp thì ng ười lao động đang tham gia đình công phải ngừng ngay đình công và trở lại làm việc.
Điều 413. Trình t ự, thủ tục giải quyết kháng cáo, kháng ngh ị quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công 1. Ngay sau khi nhận đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị đối với quyết định về tính h ợp pháp c ủa cuộc đình công, Tòa án nhân dân c ấp cao ph ải có v ăn b ản yêu cầu Tòa án đã xét tính h ợp pháp của cuộc đình công chuyển hồ sơ vụ việc để xem xét, giải quyết.
2. Trong th ời h ạn 03 ngày làm vi ệc, kể từ ngày nh ận được văn b ản yêu c ầu, Tòa án đã ra quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công phải chuyển hồ sơ vụ việc cho Tòa án nhân dân cấp cao để xem xét, giải quyết.
3. Trong th ời h ạn 02 ngày làm vi ệc, k ể t ừ ngày nh ận được h ồ s ơ v ụ vi ệc, Chánh án Tòa án nhân dân c ấp cao quy ết định thành l ập Hội đồng phúc th ẩm xét tính h ợp pháp c ủa cu ộc đình công và phân công m ột Th ẩm phán ch ủ trì vi ệc nghiên cứu hồ sơ.
Trong thời h ạn 05 ngày làm vi ệc, k ể từ ngày Tòa án nhân dân c ấp cao nh ận được hồ sơ vụ việc, Hội đồng phúc thẩm phải tiến hành xét kháng cáo, kháng ngh ị đối với quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công.
Quyết định của Hội đồng phúc thẩm xét tính hợp pháp của cuộc đình công của Tòa án nhân dân cấp cao là quyết định cuối cùng.
Chương XXXII THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC VIỆC DÂN SỰ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI VIỆT NAM Điều 414. Nh ững việc dân s ự liên quan đến hoạt động Trọng tài th ương m ại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Chỉ định, thay đổi Trọng tài viên.
2. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.
3. Hủy phán quyết trọng tài.
4. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài vô hi ệu, thỏa thuận trọng tài không th ể thực hiện được, thẩm quyền của Hội đồng trọng tài.
5. Thu thập chứng cứ.
6. Triệu tập người làm chứng.
7. Đăng ký phán quyết trọng tài.
8. Các việc dân sự khác mà pháp luật về Trọng tài thương mại Việt Nam có quy định.
Điều 415. Thủ tục giải quyết Thủ t ục gi ải quy ết các vi ệc dân s ự liên quan đến ho ạt động c ủa Tr ọng tài thương m ại Vi ệt Nam được th ực hi ện theo quy định c ủa pháp lu ật v ề Tr ọng tài thương mại Việt Nam.
Chương XXXIII THỦ TỤC CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN Điều 416. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án Kết quả hòa giải vụ việc ngoài Tòa án được Tòa án xem xét ra quyết định công nhận là kết quả hòa giải thành vụ việc xảy ra giữa cơ quan, tổ chức, cá nhân do cơ quan,
tổ ch ức, ng ười có th ẩm quyền có nhi ệm v ụ hòa gi ải đã hòa gi ải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải.
Điều 417. Điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án 1. Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
2. Các bên tham gia th ỏa thuận hòa gi ải là ng ười có quy ền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận hòa gi ải. Trường hợp nội dung thỏa thuận hòa giải thành liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ ba thì phải được người thứ ba đồng ý.
3. Một hoặc cả hai bên có đơn yêu cầu Tòa án công nhận.
4. N ội dung th ỏa thu ận hòa gi ải thành c ủa các bên là hoàn toàn t ự nguy ện, không vi ph ạm điều c ấm c ủa lu ật, không trái đạo đức xã h ội, không nh ằm tr ốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba.
Điều 418. Đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án 1. Người yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án ph ải gửi đơn đến Tòa án trong th ời hạn 06 tháng, k ể từ ngày các bên đạt được thỏa thuận hòa giải thành.
Đơn yêu cầu phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, e và g kho ản 2 Điều 362 của Bộ luật này;
b) Tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức đã tiến hành hòa giải;
c) Nội dung, thỏa thuận hòa giải thành yêu cầu Tòa án công nhận.
2. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi văn bản về kết quả hòa giải thành theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 419. Thủ tục công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án 1. Thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thực hiện theo quy định tại các điều 363, 364 và 365 của Bộ luật này.
2. Th ời h ạn chu ẩn b ị xét đơn yêu c ầu là 15 ngày, k ể t ừ ngày Tòa án th ụ lý đơn yêu c ầu; hết thời hạn này, Tòa án ph ải ra quy ết định mở phiên h ọp xét đơn yêu cầu.
Thời hạn mở phiên họp xét đơn yêu cầu là 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở phiên họp.
3. Trong th ời hạn chuẩn bị xét đơn yêu c ầu, Thẩm phán được phân công xét đơn có quyền sau đây:
a) Yêu cầu bên tham gia hòa gi ải, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có ý kiến v ề yêu c ầu c ủa ng ười có đơn đề ngh ị Tòa án công nh ận k ết qu ả hòa gi ải thành; làm rõ nội dung yêu cầu hoặc bổ sung tài liệu, nếu xét thấy cần thiết;
b) Yêu c ầu cơ quan, t ổ chức cá nhân có th ẩm quyền tiến hành hòa gi ải cung cấp cho Tòa án tài li ệu làm cơ sở cho việc xét đơn yêu cầu của đương sự, nếu xét thấy cần thiết.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân được Tòa án yêu c ầu có trách nhi ệm trả lời Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án.
4. Những người tham gia phiên h ọp xét đơn yêu c ầu, thủ tục tiến hành phiên họp xét đơn yêu c ầu được thực hiện theo quy định tại Điều 367 và Điều 369 c ủa Bộ luật này.
5. Thẩm phán ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 417 của Bộ luật này. Quyết định của Tòa án phải có các nội dung quy định tại Điều 370 của Bộ luật này.
6. Th ẩm phán ra quy ết định không công nh ận k ết qu ả hòa gi ải thành ngoài Tòa án đối với trường hợp không có đủ các điều kiện quy định tại Điều 417 c ủa Bộ luật này.
Việc không công nh ận kết quả hòa gi ải thành ngoài Tòa án không ảnh hưởng đến nội dung và giá trị pháp lý của kết quả hòa giải ngoài Tòa án.
7. Quyết định công nh ận hoặc không công nh ận kết quả hòa gi ải thành ngoài Tòa án được gửi cho người tham gia thỏa thuận hòa giải, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và Viện kiểm sát cùng cấp.
8. Quyết định công nh ận hoặc không công nh ận kết quả hòa gi ải thành ngoài Tòa án có hi ệu l ực thi hành ngay, không b ị kháng cáo, kháng ngh ị theo th ủ t ục phúc thẩm.
9. Quyết định công nh ận k ết qu ả hòa gi ải thành ngoài Tòa án được thi hành theo pháp luật về thi hành án dân sự.
Chương XXXIV THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC BẮT GIỮ TÀU BAY, TÀU BIỂN Điều 420. Quyền yêu cầu Tòa án bắt giữ tàu bay, tàu biển 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bắt giữ tàu bay tại cảng hàng không, sân bay để bảo đảm lợi ích c ủa chủ nợ, chủ sở hữu, người thứ ba ở mặt đất bị thiệt hại hoặc người khác có quy ền, lợi ích đối với tàu bay ho ặc để thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quy ền yêu cầu Tòa án b ắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải, thi hành án dân sự, thực hiện tương trợ tư pháp.
Điều 421. Thẩm quyền của Tòa án bắt giữ tàu bay, tàu biển 1. Tòa án nhân dân c ấp tỉnh nơi có c ảng hàng không, sân bay mà tàu bay b ị yêu cầu bắt giữ hạ cánh có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu bay.
2. Tòa án nhân dân c ấp tỉnh nơi có cảng biển, cảng thủy nội địa mà tàu biển bị yêu c ầu b ắt gi ữ đang ho ạt động hàng h ải có th ẩm quy ền quy ết định b ắt gi ữ tàu biển. Trường hợp cảng có nhi ều bến cảng thuộc địa phận các tỉnh, thành ph ố trực thuộc trung ương khác nhau thì Tòa án nhân dân c ấp tỉnh nơi có b ến cảng mà tàu biển bị yêu cầu bắt giữ đang hoạt động hàng hải có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu biển đó.
Điều 422. Thủ tục bắt giữ tàu bay, tàu biển Thủ t ục gi ải quy ết vi ệc dân s ự liên quan đến vi ệc b ắt gi ữ tàu bay, tàu bi ển được thực hiện theo quy định của pháp luật về bắt giữ tàu bay, tàu biển.
Phần thứ bảy THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM HOẶC KHÔNG CÔNG NHẬN BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI; CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH PHÁN QUYẾT CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI Chương XXXV QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM HOẶC KHÔNG CÔNG NHẬN BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI; CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH PHÁN QUYẾT CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI Điều 423. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài được công nhận và cho thi hành t ại Việt Nam 1. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài sau đây được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam:
a) B ản án, quy ết định v ề dân s ự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ương mại, lao động, quyết định về tài s ản trong b ản án, quy ết định hình s ự, hành chính của Tòa án n ước ngoài được quy định tại điều ước quốc tế mà n ước đó và C ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) B ản án, quy ết định v ề dân s ự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ương mại, lao động; quyết định về tài s ản trong b ản án, quy ết định hình s ự, hành chính của Tòa án n ước ngoài mà n ước đó và Cộng hòa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại;
c) Bản án, quyết định dân sự khác của Tòa án n ước ngoài được pháp luật Việt Nam quy định công nhận và cho thi hành.
2. Quyết định về nhân thân, hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có th ẩm quyền của nước ngoài cũng được xem xét công nh ận và cho thi hành t ại Việt Nam như bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 424. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam 1. Phán quy ết của Trọng tài n ước ngoài sau đây được xem xét công nh ận và cho thi hành tại Việt Nam:
a) Phán quy ết của Trọng tài n ước ngoài mà n ước đó và C ộng hòa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam cùng là thành viên c ủa điều ước quốc tế về công nh ận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài;
b) Phán quy ết của Trọng tài n ước ngoài không thu ộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại.
2. Phán quy ết của Trọng tài n ước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này được xem xét công nh ận và cho thi hành t ại Việt Nam là phán quy ết cuối cùng của Hội đồng trọng tài gi ải quyết toàn b ộ nội dung v ụ tranh ch ấp, chấm dứt tố tụng trọng tài và có hiệu lực thi hành.
3. Trọng tài nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo quy định của Luật trọng tài thương mại của Việt Nam.
Điều 425. Quy ền yêu c ầu công nh ận và cho thi hành ho ặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài 1. Người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Vi ệt Nam công nh ận và cho thi hành t ại Việt Nam b ản án, quy ết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài, nếu cá nhân phải thi hành c ư trú, làm vi ệc tại Việt Nam ho ặc cơ quan, t ổ chức phải thi hành có tr ụ sở chính tại Việt Nam hoặc tài s ản liên quan đến việc thi hành b ản án, quyết định dân s ự c ủa Tòa án n ước ngoài, phán quy ết c ủa Trọng tài n ước ngoài có t ại Vi ệt Nam vào thời điểm yêu cầu.
2. Người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài.
3. Đương sự, người có quyền, lợi ích h ợp pháp liên quan ho ặc người đại diện hợp pháp c ủa h ọ có quy ền yêu c ầu Tòa án Vi ệt Nam không công nh ận b ản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
Điều 426. Bảo đảm quyền kháng cáo, kháng nghị Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị quyết định của Tòa án công nhận và cho thi hành ho ặc không công nh ận b ản án, quy ết định dân s ự c ủa Tòa án n ước ngoài,
quyết định công nhận và cho thi hành phán quy ết của Trọng tài nước ngoài để yêu cầu Tòa án nhân dân cấp cao xét lại theo quy định của Bộ luật này.
Điều 427. B ảo đảm hiệu lực quyết định của Tòa án Vi ệt Nam công nh ận và cho thi hành ho ặc không công nh ận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài 1. Bản án, quy ết định dân s ự của Tòa án n ước ngoài được Tòa án Vi ệt Nam công nhận và cho thi hành t ại Việt Nam có hi ệu lực pháp lu ật như bản án, quy ết định dân s ự của Tòa án Vi ệt Nam đã có hi ệu lực pháp lu ật và được thi hành theo thủ tục thi hành án dân sự. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không được Tòa án Việt Nam công nhận thì không có hiệu lực pháp luật tại Việt Nam, trừ trường hợp đương nhiên được công nhận quy định tại Điều 431 của Bộ luật này.
2. Phán quy ết của Trọng tài n ước ngoài được Tòa án Vi ệt Nam công nh ận và cho thi hành t ại Việt Nam có hi ệu lực pháp lu ật như quyết định của Tòa án Vi ệt Nam đã có hiệu lực pháp luật và được thi hành theo thủ tục thi hành án dân sự.
3. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài ch ỉ được thi hành t ại Vi ệt Nam sau khi quy ết định c ủa Tòa án Vi ệt Nam công nh ận và cho thi hành b ản án, quy ết định của Tòa án n ước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài đó có hiệu lực pháp luật.
Điều 428. G ửi quyết định của Tòa án v ề công nh ận và cho thi hành ho ặc không công nh ận b ản án, quy ết định dân s ự c ủa Tòa án n ước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài Tòa án có trách nhiệm chuyển giao trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thông qua Bộ Tư pháp quyết định của Tòa án cho người được thi hành, người phải thi hành b ản án, quy ết định dân s ự của Tòa án n ước ngoài, phán quy ết của Trọng tài nước ngoài hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của Bộ luật này.
Điều 429. Bảo đảm quyền chuyển tiền, tài sản thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài Nhà nước Việt Nam b ảo đảm việc chuyển tiền, tài s ản thi hành b ản án, quy ết định dân sự của Tòa án n ước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài đã được Tòa án Vi ệt Nam công nh ận và cho thi hành t ừ Vi ệt Nam ra n ước ngoài. Vi ệc chuyển tiền, tài sản này được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 430. Lệ phí, chi phí xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành ho ặc không công nh ận b ản án, quy ết định dân s ự c ủa Tòa án n ước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài 1. Ng ười yêu c ầu Tòa án Vi ệt Nam công nh ận và cho thi hành hoặc không công nhận t ại Việt Nam b ản án, quy ết định dân s ự của Tòa án n ước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Người yêu c ầu quy định tại khoản 1 Điều này ph ải chịu chi phí t ống đạt ra nước ngoài văn bản tố tụng của Tòa án Việt Nam liên quan đến yêu cầu của họ.
Điều 431. B ản án, quy ết định dân s ự của Tòa án n ước ngoài, quy ết định của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài đương nhiên được công nhận tại Việt Nam 1. Bản án, quy ết định dân s ự của Tòa án n ước ngoài, quy ết định của cơ quan khác có th ẩm quyền c ủa nước ngoài không có yêu c ầu thi hành t ại Việt Nam và không có đơn yêu c ầu không công nh ận tại Việt Nam được quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Bản án, quy ết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án n ước ngoài, quy ết định về hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có th ẩm quyền của nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước qu ốc t ế không có yêu c ầu thi hành t ại Vi ệt Nam và không có đơn yêu c ầu không công nhận tại Việt Nam.
Chương XXXVI THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI; THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU KHÔNG CÔNG NHẬN BẢN ÁN,
QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI Mục 1 THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI Điều 432. Thời hiệu yêu cầu công nhận và cho thi hành 1. Trong th ời h ạn 03 n ăm, kể t ừ ngày b ản án, quy ết định dân s ự của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật, người được thi hành, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan ho ặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền gửi đơn đến Bộ Tư pháp Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định cùng là thành viên hoặc Tòa án Việt Nam có thẩm quyền quy định tại Bộ luật này để yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự đó.
2. Trường hợp người làm đơn chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ng ại khách quan mà không th ể g ửi đơn đúng th ời h ạn quy định t ại kho ản 1 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn.
Điều 433. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành 1. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành phải có các nội dung chính sau đây:
a) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thi hành, người đại diện hợp pháp của người đó; nếu người được thi hành án là cơ quan, tổ chức thì phải ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó;
b) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú ho ặc nơi làm vi ệc của người phải thi hành; n ếu người phải thi hành là c ơ quan, t ổ chức thì ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, t ổ chức đó; trường hợp người phải thi hành là cá nhân không có n ơi cư trú ho ặc n ơi làm vi ệc t ại Vi ệt Nam, ng ười ph ải thi hành là c ơ quan, t ổ ch ức không có trụ sở chính tại Việt Nam thì trong đơn yêu cầu phải ghi rõ địa chỉ nơi có tài sản và các loại tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam;
c) Yêu c ầu của người được thi hành; tr ường hợp bản án, quy ết định của Tòa án n ước ngoài đã được thi hành m ột ph ần thì ng ười được thi hành ph ải ghi rõ phần đã được thi hành và ph ần còn l ại có yêu c ầu công nh ận và cho thi hành ti ếp tại Việt Nam.
2. Đơn yêu c ầu b ằng ti ếng n ước ngoài ph ải được g ửi kèm theo b ản d ịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.
Điều 434. Giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu 1. G ửi kèm theo đơn yêu c ầu là gi ấy t ờ, tài li ệu được quy định t ại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam và n ước có Tòa án đã ra bản án,
quyết định cùng là thành viên. Tr ường hợp Cộng hòa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam và nước có Tòa án đã ra b ản án, quyết định chưa cùng là thành viên c ủa điều ước quốc tế có quy định về vấn đề này thì kèm theo đơn yêu c ầu phải có gi ấy tờ, tài liệu sau đây:
a) Bản chính ho ặc bản sao có ch ứng thực bản án, quy ết định do Tòa án n ước ngoài cấp;
b) Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp luật, chưa hết thời hiệu thi hành và c ần được thi hành t ại Việt Nam, tr ừ trường hợp trong b ản án, quy ết định đó đã thể hiện rõ những nội dung này;
c) Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận kết quả tống đạt hợp lệ bản án, quyết định đó cho người phải thi hành;
d) V ăn b ản c ủa Tòa án n ước ngoài ho ặc c ơ quan có th ẩm quy ền c ủa n ước ngoài xác nhận người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đó đã được triệu tập hợp lệ trong trường hợp Tòa án nước ngoài ra bản án vắng mặt họ.
2. Giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.
Điều 435. Chuyển hồ sơ cho Tòa án Trường hợp Bộ Tư pháp nh ận được đơn yêu c ầu và gi ấy tờ, tài li ệu quy định tại khoản 1 Điều 434 c ủa Bộ luật này thì trong th ời hạn 05 ngày làm vi ệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tư pháp ph ải chuyển cho Tòa án có th ẩm quyền theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Bộ luật này.
Điều 436. Thụ lý hồ sơ Trong thời hạn 05 ngày làm vi ệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ Tư pháp chuyển đến hoặc kể từ ngày nh ận được đơn yêu c ầu và gi ấy tờ, tài li ệu kèm theo do người có yêu c ầu gửi đến, Tòa án c ăn cứ vào các điều 363, 364 và 365 c ủa Bộ luật này để xem xét, th ụ lý h ồ sơ và thông báo cho ng ười có đơn yêu c ầu, người phải thi hành ho ặc người đại di ện h ợp pháp c ủa họ tại Việt Nam, Vi ện ki ểm sát cùng cấp và Bộ Tư pháp.
Điều 437. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu 1. Trong th ời hạn chuẩn bị xét đơn yêu c ầu, Tòa án có quy ền yêu c ầu người được thi hành giải thích những điểm chưa rõ trong đơn; yêu cầu Tòa án nước ngoài đã ra bản án, quyết định giải thích những điểm chưa rõ trong hồ sơ.
2. Văn b ản yêu c ầu gi ải thích c ủa Tòa án được gửi cho ng ười được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ tại Việt Nam, Tòa án nước ngoài theo đường dịch vụ bưu chính.
Trường hợp Tòa án Việt Nam yêu cầu Tòa án nước ngoài giải thích thì văn bản yêu cầu được dịch ra ngôn ng ữ quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã h ội chủ nghĩa Vi ệt Nam là thành viên. Tr ường h ợp gi ữa C ộng hòa xã h ội ch ủ nghĩa Việt Nam và n ước ngoài ch ưa có điều ước qu ốc t ế thì h ồ s ơ ph ải kèm theo b ản dịch ra ngôn ngữ của nước được yêu cầu tương trợ tư pháp hoặc dịch ra một ngôn ngữ khác mà n ước được yêu c ầu chấp nhận. Người yêu c ầu công nh ận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài phải chịu chi phí dịch và chi phí d ịch vụ bưu chính gửi văn bản yêu cầu giải thích của Tòa án Vi ệt Nam cho Tòa án nước ngoài.
3. Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý. Trong thời hạn này, tuỳ từng trường hợp mà Tòa án ra một trong các quyết định sau đây:
a) Tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;
b) Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;
c) Mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
Trường hợp Tòa án yêu c ầu giải thích theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu c ầu được kéo dài nh ưng không quá 02 tháng. N ếu hết thời hạn này mà Tòa án không nhận được văn bản giải thích của đương sự hoặc của Tòa án n ước ngoài thì Tòa án c ăn cứ vào tài li ệu có trong h ồ sơ để giải quyết yêu cầu của đương sự.
Tòa án ph ải mở phiên h ọp trong th ời hạn 01 tháng, k ể từ ngày ra quy ết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
Tòa án chuy ển hồ sơ cho Vi ện kiểm sát cùng c ấp nghiên c ứu trong th ời hạn 15 ngày trước ngày mở phiên họp; hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải gửi trả lại hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
4. Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Người phải thi hành là cá nhân ch ết hoặc người phải thi hành là c ơ quan, tổ chức đã sáp nh ập, hợp nhất, chia, tách, gi ải thể mà ch ưa có c ơ quan, t ổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;
b) Người phải thi hành là cá nhân b ị mất năng lực hành vi dân sự mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật;
c) Chấm dứt đại diện hợp pháp của người phải thi hành mà chưa có người thay thế;
d) Việc thi hành bản án, quyết định đã bị tạm đình chỉ tại nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định;
đ) Bản án, quy ết định đang được xem xét l ại hoặc đang chờ xem xét l ại theo thủ tục tố tụng tại nước nơi Tòa án đã ra bản án, quyết định đó.
5. Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Người được thi hành rút đơn yêu cầu hoặc người phải thi hành đã tự nguyện thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài;
b) Người phải thi hành là cá nhân chết mà quyền, nghĩa vụ của người đó không được thừa kế;
c) Người phải thi hành là c ơ quan, t ổ chức đã bị giải thể, phá s ản mà quy ền, nghĩa vụ của cơ quan, t ổ chức đó đã được giải quyết theo quy định của pháp lu ật Việt Nam;
d) Người phải thi hành là cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;
đ) Đã có quyết định của Tòa án mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành;
e) Tòa án không xác định được địa chỉ của người phải thi hành và địa điểm nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành;
g) Thẩm quyền giải quyết yêu cầu thuộc Tòa án khác và hồ sơ đã được chuyển cho Tòa án đó giải quyết;
h) Tòa án không xác định được địa điểm nơi có tài s ản liên quan đến việc thi hành tại Việt Nam trong trường hợp cơ quan, tổ chức phải thi hành không có trụ sở chính tại Việt Nam, cá nhân phải thi hành không cư trú, làm việc tại Việt Nam.
Điều 438. Phiên họp xét đơn yêu cầu 1. Việc xét đơn yêu cầu được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng xét đơn yêu cầu gồm ba Th ẩm phán th ực hiện, trong đó một Thẩm phán làm ch ủ tọa theo s ự phân công của Chánh án Tòa án.
2. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên họp; trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.
3. Phiên họp được tiến hành với sự có mặt của người được thi hành, người phải thi hành ho ặc ng ười đại di ện h ợp pháp c ủa h ọ; n ếu m ột trong nh ững ng ười này vắng mặt lần thứ nhất thì phải hoãn phiên họp.
Việc xét đơn yêu cầu vẫn được tiến hành nếu người được thi hành ho ặc người đại diện hợp pháp c ủa họ, người phải thi hành ho ặc người đại diện hợp pháp c ủa họ có đơn yêu c ầu Tòa án xét đơn vắng mặt hoặc người phải thi hành ho ặc người đại diện hợp pháp của họ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.
Hội đồng ra quy ết định đình ch ỉ việc xét đơn nếu người được thi hành ho ặc người đại di ện h ợp pháp c ủa h ọ đã được tri ệu t ập h ợp l ệ l ần th ứ hai mà v ẫn vắng m ặt ho ặc khi có m ột trong các c ăn c ứ quy định t ại kho ản 5 Điều 437 c ủa Bộ luật này.
4. Khi xem xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành, H ội đồng không được xét xử lại vụ án đã được Tòa án nước ngoài ra bản án, quyết định. Tòa án chỉ được kiểm tra, đối chiếu bản án, quy ết định dân s ự của Tòa án n ước ngoài, gi ấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu c ầu v ới các quy định t ại Ch ương XXXV và Ch ương XXXVI của Bộ luật này, các quy định khác có liên quan c ủa pháp lu ật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để làm cơ sở cho việc ra quyết định công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định đó.
5. Sau khi xem xét đơn yêu c ầu, các gi ấy t ờ, tài li ệu kèm theo, nghe ý ki ến của ng ười được tri ệu t ập, c ủa Ki ểm sát viên, H ội đồng th ảo lu ận và quy ết định theo đa số.
Hội đồng có quyền ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc quyết định không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài.
6. Trong th ời h ạn chu ẩn b ị xét đơn yêu c ầu, Tòa án c ấp s ơ th ẩm có quy ền quyết định áp d ụng, thay đổi, h ủy b ỏ bi ện pháp kh ẩn c ấp t ạm th ời quy định t ại Chương VIII của Bộ luật này.
Điều 439. Những bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam 1. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện để được công nhận quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. B ản án, quy ết định dân s ự ch ưa có hi ệu l ực pháp lu ật theo quy định c ủa pháp luật của nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định đó.
3. Ng ười ph ải thi hành ho ặc ng ười đại di ện h ợp pháp c ủa ng ười đó đã v ắng mặt tại phiên tòa c ủa Tòa án n ước ngoài do không được triệu tập hợp lệ hoặc văn bản của Tòa án nước ngoài không được tống đạt cho họ trong một thời hạn hợp lý theo quy định c ủa pháp lu ật của n ước có Tòa án n ước ngoài đó để họ th ực hi ện quyền tự bảo vệ.
4. Tòa án n ước đã ra b ản án, quy ết định không có th ẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự đó theo quy định tại Điều 440 của Bộ luật này.
5. Vụ việc dân sự này đã có bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án Việt Nam hoặc trước khi cơ quan xét xử của nước ngoài thụ lý vụ việc, Tòa án Vi ệt Nam đã th ụ lý và đang giải quyết v ụ việc hoặc đã có b ản án, quy ết định dân s ự của Tòa án n ước thứ ba đã được Tòa án Vi ệt Nam công nh ận và cho thi hành.
6. Đã hết thời hiệu thi hành án theo pháp luật của nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định dân sự đó hoặc theo pháp luật thi hành án dân sự của Việt Nam.
7. Vi ệc thi hành b ản án, quy ết định đã b ị h ủy b ỏ ho ặc đình ch ỉ thi hành t ại nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định đó.
8. Việc công nhận và cho thi hành b ản án, quyết định dân sự của Tòa án n ước ngoài tại Việt Nam trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 440. Tòa án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, yêu cầu Tòa án n ước ngoài đã ra b ản án, quy ết định mà b ản án, quy ết định đó đang được xem xét để công nhận và cho thi hành tại Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự đó trong những trường hợp sau đây:
1. V ụ vi ệc dân s ự không thu ộc th ẩm quyền riêng bi ệt c ủa Tòa án Vi ệt Nam quy định tại Điều 470 của Bộ luật này.
2. Vụ việc dân s ự quy định tại Điều 469 c ủa Bộ luật này nh ưng có m ột trong các điều kiện sau đây:
a) Bị đơn tham gia tranh t ụng mà không có ý ki ến phản đối thẩm quyền của Tòa án nước ngoài đó;
b) Vụ việc dân s ự này ch ưa có b ản án, quyết định của Tòa án n ước thứ ba đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành;
c) Vụ việc dân sự này đã được Tòa án nước ngoài thụ lý trước khi Tòa án Việt Nam thụ lý.
Điều 441. Gửi quyết định của Tòa án 1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định quy định tại khoản 5 Điều 438 của Bộ luật này, Tòa án ph ải gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp.
2. Trong th ời h ạn 05 ngày làm vi ệc, k ể t ừ ngày ra quy ết định t ạm đình ch ỉ, quyết định đình chỉ việc giải quyết đơn quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 437 của Bộ luật này, Tòa án ph ải gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp.
3. Ngay sau khi ra quy ết định áp d ụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp kh ẩn cấp tạm thời quy định t ại kho ản 6 Điều 438 c ủa B ộ lu ật này, Tòa án ph ải g ửi quy ết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp.
4. Việc gửi quyết định của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài được thực hiện theo các phương thức quy định tại Điều 474 của Bộ luật này.
Điều 442. Kháng cáo, kháng nghị 1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ xét đơn yêu c ầu và 15 ngày, k ể từ ngày Tòa án ra quy ết định công nhận và cho thi hành ho ặc không công nh ận bản án, quy ết định của Tòa án n ước ngoài, đương sự, người đại diện hợp pháp c ủa họ có quy ền kháng cáo quy ết định đó; trường hợp đương sự, người đại diện hợp pháp của họ không có m ặt tại phiên họp xét đơn yêu cầu thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được quyết định đó. Đơn kháng cáo phải nêu rõ lý do và yêu cầu kháng cáo.
Trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho đương sự, người đại diện hợp pháp của họ không thể kháng cáo trong thời hạn nêu trên thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn kháng cáo.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân c ấp tỉnh hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân c ấp cao có quy ền kháng ngh ị quy ết định c ủa Tòa án quy định t ại khoản 4 và khoản 5 Điều 437 và khoản 5 Điều 438 của Bộ luật này.
Thời h ạn kháng ngh ị c ủa Vi ện ki ểm sát nhân dân c ấp t ỉnh là 07 ngày, c ủa Viện kiểm sát nhân dân c ấp cao là 10 ngày, k ể từ ngày Vi ện kiểm sát nh ận được quyết định.
Điều 443. Xét kháng cáo, kháng nghị 1. Tòa án nhân dân c ấp cao xét quyết định của Tòa án nhân dân c ấp tỉnh trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn 01 tháng,
kể từ ngày nhận được hồ sơ; trường hợp cần phải yêu cầu giải thích theo quy định tại khoản 1 và kho ản 2 Điều 437 c ủa Bộ luật này thì th ời hạn này được kéo dài, nhưng không quá 02 tháng.
2. Thành ph ần H ội đồng xét quy ết định b ị kháng cáo, kháng ngh ị g ồm ba Thẩm phán, trong đó một Thẩm phán làm ch ủ tọa theo s ự phân công c ủa Chánh Tòa án nhân dân cấp cao.
Phiên h ọp xét l ại quy ết định b ị kháng cáo, kháng ngh ị được ti ến hành nh ư phiên họp xét đơn yêu cầu quy định tại Điều 438 của Bộ luật này.
3. Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị có các quyền sau đây:
a) Giữ nguyên quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;
b) Sửa một phần hoặc toàn bộ quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;
c) Tạm đình chỉ giải quyết kháng cáo, kháng nghị;
d) Đình chỉ giải quyết kháng cáo, kháng nghị;
đ) Hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ cho Tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm;
e) Hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và đình chỉ việc xét đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 437 của Bộ luật này.
4. Quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và có th ể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Bộ luật này.
Mục 2 THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU KHÔNG CÔNG NHẬN BẢN ÁN,
QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI Điều 444. Th ời hiệu yêu c ầu không công nh ận bản án, quy ết định dân s ự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam 1. Trong th ời h ạn 03 n ăm, kể t ừ ngày b ản án, quy ết định dân s ự của Tòa án nước ngoài có hi ệu l ực pháp lu ật, ng ười ph ải thi hành ho ặc ng ười đại di ện h ợp pháp của họ có quy ề n yêu c ầu Tòa án Vi ệt Nam không công nh ận bản án, quy ết định dân sự của Tòa án nước ngoài.
2. Trường hợp người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ng ại khách quan mà không th ể yêu c ầu đúng th ời h ạn quy định t ại kho ản 1 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn.
Điều 445. Đơn yêu c ầu không công nh ận bản án, quy ết định dân s ự c ủa Tòa án nước ngoài tại Việt Nam 1. Người yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 444 của Bộ luật này phải làm đơn yêu cầu. Đơn yêu cầu phải có các nội dung chính sau đây:
a) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú ho ặc nơi làm vi ệc của người phải thi hành; n ếu người phải thi hành là c ơ quan, t ổ chức thì ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, t ổ chức đó; trường hợp người phải thi hành là cá nhân không có n ơi cư trú ho ặc n ơi làm vi ệc t ại Vi ệt Nam, ng ười ph ải thi hành là c ơ quan, t ổ ch ức không có trụ sở chính tại Việt Nam thì trong đơn yêu cầu phải ghi rõ địa chỉ nơi có tài sản và các loại tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam;
b) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thi hành, người đại diện hợp pháp của người đó; nếu người được thi hành án là cơ quan, tổ chức thì phải ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó;
c) Yêu cầu của người phải thi hành; trường hợp bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài đã được thi hành m ột phần thì ph ải ghi rõ ph ần đã được thi hành và phần còn lại có yêu cầu không công nhận tại Việt Nam.
2. Đơn yêu c ầu b ằng ti ếng n ước ngoài ph ải được g ửi kèm theo b ản d ịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.
Điều 446. Giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu; thủ tục xét đơn yêu cầu không công nh ận bản án, quy ết định dân s ự c ủa Tòa án n ước ngoài t ại Việt Nam 1. Gửi kèm theo đơn yêu c ầu là gi ấy tờ, tài liệu quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Tr ường hợp Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và n ước có Tòa án đã ra bản án, quyết định chưa cùng là thành viên c ủa điều ước quốc tế có quy định về vấn đề này thì kèm theo đơn yêu cầu phải có b ản chính ho ặc bản sao có ch ứng thực bản án, quy ết định do Tòa án nước ngoài cấp và giấy tờ, tài liệu chứng minh cho yêu cầu không công nhận.
2. Giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.
3. Thủ tục xét đơn yêu c ầu, việc gửi quyết định của Tòa án, vi ệc kháng cáo, kháng nghị và xét kháng cáo, kháng nghị được thực hiện theo quy định tại các điều tương ứng tại Mục 1 Chương này.
Mục 3 THỦ TỤC YÊU CẦU KHÔNG CÔNG NHẬN BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI KHÔNG CÓ YÊU CẦU THI HÀNH TẠI VIỆT NAM Điều 447. Th ời hi ệu yêu c ầu không công nh ận bản án, quy ết định dân s ự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam 1. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam, đương sự, người có quy ền, lợi ích h ợp pháp liên quan ho ặc người đại diện hợp pháp c ủa họ có quy ền gửi đơn đến Bộ Tư pháp Vi ệt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên ho ặc Tòa án có th ẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Bộ luật này trong tr ường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định hoặc không có điều ước quốc tế liên quan để yêu cầu Tòa án không công nhận bản án, quyết định dân sự đó.
2. Trường hợp người làm đơn chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ng ại khách quan mà không th ể g ửi đơn đúng th ời h ạn quy định t ại kho ản 1 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn.
Điều 448. Đơn yêu c ầu không công nh ận bản án, quy ết định dân s ự c ủa Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam 1. Đơn yêu c ầu không công nh ận bản án, quy ết định dân s ự của Tòa án n ước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam phải có các nội dung chính sau đây:
a) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú ho ặc nơi làm vi ệc của người làm đơn; nếu là c ơ quan, tổ chức thì ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó;
b) Yêu cầu của người làm đơn.
2. Kèm theo đơn yêu c ầu phải có b ản chính ho ặc bản sao có ch ứng thực bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài và giấy tờ, tài liệu cần thiết để chứng minh yêu cầu không công nhận của mình là có căn cứ và hợp pháp.
3. Đơn yêu cầu và giấy tờ, tài li ệu kèm theo b ằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.
Điều 449. Thủ tục thụ lý, giải quyết đơn yêu cầu không công nhận bản án,
quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam 1. Vi ệc th ụ lý đơn, chu ẩn b ị xét đơn yêu c ầu và phiên h ọp xét đơn yêu c ầu không công nh ận bản án, quy ết định dân s ự của Tòa án n ước ngoài không có yêu cầu thi hành t ại Việt Nam được thực hiện theo quy định tại các điều 436, 437 và 438 của Bộ luật này.
2. Hội đồng xét đơn yêu cầu có quyền ra một trong các quyết định sau đây:
a) Không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài;
b) Bác đơn yêu cầu không công nhận.
3. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam không được công nh ận trong các tr ường hợp quy định tại Điều 439 của Bộ luật này.
Điều 450. Gửi quyết định của Tòa án và việc kháng cáo, kháng nghị Việc gửi quyết định của Tòa án; việc kháng cáo, kháng nghị và xét kháng cáo,
kháng nghị được thực hiện theo quy định tại các điều 441, 442 và 443 của Bộ luật này.
Chương XXXVII THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM PHÁN QUYẾT CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI Điều 451. Thời hạn gửi đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành 1. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày phán quy ết của Trọng tài nước ngoài có hiệu l ực pháp lu ật, ng ười được thi hành, ng ười có quy ền, l ợi ích h ợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền gửi đơ n đến Bộ Tư pháp Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc Tòa án có th ẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định hoặc không có điều ước quốc tế liên quan để yêu c ầu Tòa án công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết đó.
2. Trường hợp người làm đơn chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ng ại khách quan mà không th ể g ửi đơn đúng th ời h ạn quy định t ại kho ản 1 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn.
Điều 452. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài 1. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành t ại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài phải có các nội dung chính sau đây:
a) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thi hành, người đại diện hợp pháp tại Việt Nam của người đó; nếu người được thi hành án là cơ quan, tổ chức thì phải ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó;
b) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú ho ặc nơi làm vi ệc của người phải thi hành; n ếu người phải thi hành là c ơ quan, t ổ chức thì ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, t ổ chức đó; trường hợp người phải thi hành là cá nhân không có n ơi cư trú ho ặc n ơi làm vi ệc t ại Vi ệt Nam, ng ười ph ải thi hành là c ơ quan, t ổ ch ức không có trụ sở chính tại Việt Nam thì trong đơn yêu cầu phải ghi rõ địa chỉ nơi có tài s ản và các lo ại tài s ản liên quan đến vi ệc thi hành phán quy ết c ủa Tr ọng tài nước ngoài tại Việt Nam;
c) Yêu cầu của người được thi hành.
2. Đơn yêu c ầu b ằng ti ếng n ước ngoài ph ải được g ửi kèm theo b ản d ịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.
Điều 453. Giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu 1. Gửi kèm theo đơn yêu c ầu là gi ấy tờ, tài liệu quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tr ường hợp không có điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế không quy định thì kèm theo đơn yêu cầu phải có giấy tờ, tài liệu sau đây:
a) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực phán quyết của Trọng tài nước ngoài;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực thỏa thuận trọng tài giữa các bên.
2. Giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài thì ph ải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.
Điều 454. Chuyển hồ sơ cho Tòa án 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu và giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 453 của Bộ luật này thì B ộ Tư pháp phải chuyển cho Tòa án có thẩm quyền.
2. Trường h ợp Bộ Tư pháp đã chuyển h ồ s ơ cho Tòa án mà sau đó l ại nh ận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho biết đang xem xét hoặc đã hủy bỏ, đình chỉ thi hành phán quy ết của Trọng tài n ước ngoài thì B ộ Tư pháp phải thông báo ngay bằng văn bản cho Tòa án biết.
Điều 455. Thụ lý hồ sơ Trong thời hạn 05 ngày làm vi ệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ Tư pháp chuyển đến hoặc nhận được đơn và giấy tờ, tài liệu kèm theo do ng ười có đơn yêu cầu gửi đến, Tòa án có th ẩm quyền căn cứ vào các điều 363, 364 và 365 c ủa Bộ luật này để xem xét, th ụ lý và thông báo b ằng văn bản cho ng ười được thi hành,
người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ tại Việt Nam, Viện kiểm sát cùng cấp và Bộ Tư pháp.
Điều 456. Chuyển hồ sơ cho Tòa án khác, giải quyết tranh chấp về thẩm quyền Trường h ợp sau khi th ụ lý mà Tòa án xét th ấy việc gi ải quyết yêu c ầu công nhận và cho thi hành t ại Vi ệt Nam phán quy ết c ủa Tr ọng tài n ước ngoài thu ộc thẩm quy ền c ủa Tòa án khác c ủa Vi ệt Nam thì Tòa án đã th ụ l ý r a q u yết định chuyển h ồ s ơ cho Tòa án có th ẩm quyền và xóa tên yêu c ầu đó trong s ổ th ụ lý.
Quyết định này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự.
Đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị đối với quyết định này trong thời hạn 03 ngày làm vi ệc, kể từ ngày nhận được quyết định. Trình tự, th ủ t ục gi ải quy ết khi ếu n ại, ki ến ngh ị, gi ải quy ết tranh ch ấp v ề th ẩm quyền được thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Bộ luật này.
Điều 457. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu 1. Trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp mà Tòa án ra một trong các quyết định sau đây:
a) Tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;
b) Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;
c) Mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án có quyền yêu cầu người được thi hành giải thích những điểm chưa rõ trong đơn. Trong trường hợp này, thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được kéo dài nhưng không quá 02 tháng.
Tòa án phải mở phiên họp trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên h ọp xét đơn yêu c ầu. Tòa án chuy ển h ồ s ơ cho Vi ện ki ểm sát cùng c ấp nghiên c ứu trong th ời h ạn 15 ngày tr ước ngày m ở phiên h ọp; h ết th ời h ạn này, Viện kiểm sát phải gửi trả lại hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
2. Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài đang được cơ quan có thẩm quyền của nước nơi Trọng tài ra phán quyết xem xét lại;
b) Người phải thi hành là cá nhân ch ết hoặc người phải thi hành là c ơ quan, tổ chức đã sáp nh ập, hợp nhất, chia, tách, gi ải thể mà ch ưa có c ơ quan, t ổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;
c) Người phải thi hành là cá nhân b ị mất năng lực hành vi dân sự mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật.
Trong thời gian tạm đình chỉ, Thẩm phán được phân công gi ải quyết vẫn phải có trách nhiệm về việc giải quyết đơn yêu cầu.
Sau khi có quy ết định tạm đình chỉ giải quyết đơn yêu c ầu theo quy định tại khoản này, Thẩm phán có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm khắc phục những lý do dẫn tới việc tạm đình chỉ trong thời gian ngắn nhất để kịp th ời ti ếp t ục gi ải quy ết đơn yêu c ầu. Khi lý do t ạm đình ch ỉ không còn thì Thẩm phán phải ra quyết định tiếp tục giải quyết đơn yêu cầu.
3. Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Người được thi hành rút đơn yêu cầu hoặc người phải thi hành đã tự nguyện thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài;
b) Người phải thi hành là cá nhân chết mà quyền, nghĩa vụ của người đó không được thừa kế;
c) Người phải thi hành là c ơ quan, t ổ chức đã bị giải thể, phá s ản mà quy ền, nghĩa vụ của cơ quan, t ổ chức đó đã được giải quyết theo quy định của pháp lu ật Việt Nam;
d) Người phải thi hành là cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;
đ) Tòa án không xác định được địa điểm nơi có tài sản tại Việt Nam của người phải thi hành theo yêu cầu của người được thi hành phán quyết trọng tài.
Điều 458. Phiên họp xét đơn yêu cầu 1. Việc xét đơn yêu cầu được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng xét đơn yêu cầu gồm ba Th ẩm phán th ực hiện, trong đó một Thẩm phán làm ch ủ tọa theo s ự phân công của Chánh án Tòa án.
2. Kiểm sát viên Vi ện kiểm sát cùng c ấp phải tham gia phiên h ọp; trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.
3. Phiên họp được tiến hành với sự có mặt của người được thi hành, người phải thi hành ho ặc ng ười đại di ện h ợp pháp c ủa h ọ, n ếu m ột trong nh ững ng ười này vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãn phiên họp.
Việc xét đơn yêu cầu vẫn được tiến hành nếu người được thi hành ho ặc người đại diện hợp pháp c ủa họ, người phải thi hành ho ặc người đại diện hợp pháp c ủa họ yêu c ầu Tòa án xét đơn vắng mặt họ hoặc người phải thi hành ho ặc người đại diện hợp pháp của họ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.
Hội đồng xét đơn ra quy ết định đình chỉ việc giải quyết đơn nếu người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt hoặc khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 457 của Bộ luật này.
4. Khi xem xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành, H ội đồng không được xét xử lại tranh chấp đã được Trọng tài nước ngoài ra phán quyết. Tòa án chỉ được kiểm tra, đối chiếu phán quyết của Trọng tài nước ngoài, giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu với các quy định tại Chương XXXV và Chương XXXVII của Bộ luật này, các quy định khác có liên quan c ủa pháp lu ật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để làm c ơ sở cho vi ệc ra quyết định công nhận hoặc không công nhận phán quyết đó.
5. Sau khi xem xét đơn yêu c ầu, gi ấy t ờ, tài li ệu kèm theo, nghe ý ki ến c ủa người được triệu tập, của Kiểm sát viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số.
Hội đồng có quyền ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài hoặc quyết định không công nh ận phán quyết của Trọng tài nước ngoài.
Điều 459. Những trường hợp không công nhận 1. Tòa án không công nh ận phán quy ết của Trọng tài n ước ngoài khi xét th ấy chứng cứ do bên phải thi hành cung cấp cho Tòa án để phản đối yêu cầu công nhận là có c ăn c ứ, h ợp pháp và phán quy ết tr ọng tài thu ộc một trong các tr ường h ợp sau đây:
a) Các bên ký k ết thỏa thuận trọng tài không có n ăng lực để ký kết thỏa thuận đó theo pháp luật được áp dụng cho mỗi bên;
b) Thỏa thuận trọng tài không có giá tr ị pháp lý theo pháp lu ật của nước mà các bên đã chọn để áp dụng hoặc theo pháp lu ật của nước nơi phán quyết đã được tuyên, nếu các bên không chọn pháp luật áp dụng cho thỏa thuận đó;
c) Cơ quan, t ổ chức, cá nhân ph ải thi hành không được thông báo k ịp thời và hợp th ức về việc chỉ định Trọng tài viên, v ề thủ tục gi ải quyết v ụ tranh ch ấp t ại Trọng tài n ước ngoài ho ặc vì nguyên nhân chính đáng khác mà không th ể th ực hiện được quyền tố tụng của mình;
d) Phán quy ết c ủa Tr ọng tài n ước ngoài được tuyên v ề m ột v ụ tranh ch ấp không được các bên yêu c ầu giải quyết hoặc vượt quá yêu c ầu của các bên ký k ết thỏa thuận trọng tài. Tr ường hợp có th ể tách được phần quyết định về vấn đề đã được yêu c ầu và ph ần quy ết định v ề v ấn đề không được yêu c ầu gi ải quy ết t ại Trọng tài nước ngoài thì phần quyết định về vấn đề được yêu cầu giải quyết có thể được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;
đ) Thành ph ần c ủa Tr ọng tài n ước ngoài, th ủ t ục gi ải quy ết tranh ch ấp c ủa Trọng tài n ước ngoài không phù h ợp với thỏa thuận trọng tài ho ặc với pháp lu ật của nước nơi phán quyết của Trọng tài n ước ngoài đã được tuyên, nếu thỏa thuận trọng tài không quy định về các vấn đề đó;
e) Phán quy ết c ủa Tr ọng tài n ước ngoài ch ưa có hi ệu l ực b ắt bu ộc đối v ới các bên;
g) Phán quy ết của Trọng tài n ước ngoài b ị cơ quan có th ẩm quyền của nước nơi phán quyết đã được tuyên hoặc của nước có pháp luật đã được áp dụng hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành.
2. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài cũng không được công nhận, nếu Tòa án Việt Nam xét thấy:
a) Theo pháp lu ật Vi ệt Nam, v ụ tranh ch ấp không được gi ải quy ết theo th ể thức trọng tài;
b) Việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài trái với các nguyên t ắc cơ bản của pháp luật của nước Cộng hòa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 460. Gửi quyết định của Tòa án 1. Trong th ời h ạn 05 ngày làm vi ệc, k ể t ừ ngày ra quy ết định t ạm đình ch ỉ,
quyết định đình chỉ việc giải quyết đơn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 457 của Bộ luật này, Tòa án ph ải gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp.
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài quy định tại kho ản 5 Điều 458 c ủa B ộ lu ật này, Tòa án ph ải g ửi quy ết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp. Nếu đương sự ở nước ngoài không có ng ười đại diện hợp pháp t ại Việt Nam và Tòa án đã ra quyết định vắng mặt họ theo quy định tại khoản 3 Điều 458 của Bộ luật này thì Tòa án g ửi quy ết định cho h ọ theo đường d ịch v ụ b ưu chính ho ặc thông qua Bộ Tư pháp theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Việc gửi quyết định của Tòa án được thực hiện theo các phương thức quy định tại Điều 474 của Bộ luật này.
Điều 461. Kháng cáo, kháng nghị 1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 457 hoặc khoản 5 Điều 458 của Bộ luật này, đương sự, người đại diện h ợp pháp c ủa h ọ có quy ền kháng cáo quy ết định đó; tr ường h ợp đương s ự không có m ặt tại phiên h ọp xét đơn yêu c ầu thì th ời hạn kháng cáo được tính t ừ ngày h ọ nh ận được quy ết định. Đơn kháng cáo ph ải nêu rõ lý do và yêu c ầu kháng cáo.
Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho đương sự, người đại diện hợp pháp của họ không thể kháng cáo trong thời hạn nêu trên thì thời gian có s ự ki ện b ất kh ả kháng ho ặc trở ng ại khách quan đó không tính vào thời hạn kháng cáo.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân c ấp tỉnh hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân c ấp cao có quy ền kháng ngh ị quy ết định c ủa Tòa án quy định t ại khoản 2 và khoản 3 Điều 457 và khoản 5 Điều 458 của Bộ luật này.
Thời h ạn kháng ngh ị c ủa Vi ện ki ểm sát nhân dân c ấp t ỉnh là 07 ngày, c ủa Viện kiểm sát nhân dân c ấp cao là 10 ngày, k ể từ ngày Vi ện kiểm sát nh ận được quyết định.
Điều 462. Xét kháng cáo, kháng nghị 1. Tòa án nhân dân c ấp cao xét lại quyết định của Tòa án nhân dân c ấp tỉnh bị kháng cáo, kháng ngh ị trong th ời h ạn 01 tháng, k ể t ừ ngày nh ận được h ồ s ơ;
trường hợp cần phải yêu cầu giải thích theo quy định tại khoản 1 Điều 457 của Bộ luật này thì thời hạn này được kéo dài, nhưng không quá 02 tháng.
2. Thành ph ần H ội đồng xét quy ết định b ị kháng cáo, kháng ngh ị g ồm ba Thẩm phán, trong đó có m ột Th ẩm phán làm ch ủ t ọa theo s ự phân công c ủa Chánh án Tòa án nhân dân c ấp cao. Phiên h ọp xét l ại quy ết định b ị kháng cáo, kháng nghị được tiến hành nh ư phiên h ọp xét đơn yêu c ầu quy định tại Điều 458 của Bộ luật này.
3. Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị có các quyền sau đây:
a) Giữ nguyên quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;
b) Sửa một phần hoặc toàn bộ quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;
c) Tạm đình chỉ giải quyết kháng cáo, kháng nghị;
d) Đình chỉ giải quyết kháng cáo, kháng nghị;
đ) Hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ cho Tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm;
e) Hủy quyết định sơ thẩm và đình chỉ giải quyết đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 457 của Bộ luật này.
4. Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị đình chỉ giải quyết kháng cáo, kháng nghị trong các trường hợp sau đây:
a) Đương sự kháng cáo rút toàn b ộ kháng cáo ho ặc Viện kiểm sát rút toàn b ộ kháng nghị;
b) Đương sự kháng cáo đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà v ẫn vắng mặt và không có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
Trường hợp đương sự kháng cáo rút toàn b ộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng ngh ị trước khi Tòa án c ấp phúc th ẩm ra quy ết định mở phiên h ọp xét kháng cáo, kháng ngh ị thì Th ẩm phán được phân công làm ch ủ tọa phiên h ọp ra quy ết định đình ch ỉ gi ải quy ết kháng cáo, kháng ngh ị. Tr ường h ợp đương s ự kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị sau khi Tòa án cấp phúc th ẩm ra quy ết định mở phiên h ọp xét kháng cáo, kháng ngh ị thì H ội đồng xét kháng cáo, kháng ngh ị ra quy ết định đình chỉ giải quyết xét kháng cáo, kháng nghị.
Trong các tr ường h ợp này, quy ết định c ủa Tòa án c ấp s ơ th ẩm có hi ệu l ực pháp lu ật t ừ ngày Tòa án c ấp phúc th ẩm ra quy ết định đình ch ỉ xét kháng cáo, kháng ngh ị.
5. Hội đồng xét quy ết định bị kháng cáo, kháng ngh ị hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ cho Tòa án c ấp sơ thẩm để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm trong các trường hợp sau đây:
a) Vi ệc ch ứng minh c ủa đương s ự ph ản đối vi ệc công nh ận phán quy ết c ủa Trọng tài nước ngoài hoặc căn cứ để Tòa án c ấp sơ thẩm ra quyết định công nhận hoặc không công nh ận phán quyết của Trọng tài nước ngoài không đúng quy định tại Chương XXXV và Chương XXXVII của Bộ luật này, các quy định khác có liên quan của pháp lu ật Việt Nam và điều ước quốc tế mà C ộng hòa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Thành phần của Hội đồng xét đơn của Tòa án cấp sơ thẩm không đúng quy định tại Chương XXXVII của Bộ luật này hoặc có vi ph ạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
6. Quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và có th ể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Bộ luật này.
Điều 463. Tạm đình chỉ thi hành, hủy quyết định công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài 1. Ngay sau khi nh ận được thông báo b ằng v ăn b ản c ủa c ơ quan có th ẩm quyền c ủa n ước ngoài v ề vi ệc đang xem xét yêu c ầu h ủy b ỏ ho ặc đình ch ỉ thi hành phán quy ết của Trọng tài n ước ngoài t ừ đương sự hoặc Bộ Tư pháp, Tòa án đã ra quy ết định công nh ận và cho thi hành t ại Việt Nam phán quy ết đó phải yêu cầu Th ủ tr ưởng c ơ quan thi hành án dân s ự ra quy ết định t ạm đình ch ỉ thi hành phán quyết.
Ngay sau khi nh ận được yêu c ầu của Tòa án, Th ủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quy ết định tạm đình chỉ thi hành phán quy ết và g ửi quyết định đó cho Tòa án đã ra quy ết định công nh ận và cho thi hành t ại Việt Nam phán quy ết của Trọng tài n ước ngoài, đồng thời gửi cho đương sự, người có quy ền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân s ự có thể áp dụng biện pháp bảo đảm cần thiết cho việc tiếp tục thi hành phán quy ết của Trọng tài nước ngoài theo quy định của pháp luật về thi hành án dân s ự nếu có yêu c ầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân được thi hành.
2. Ngay sau khi nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của n ước ngoài h ủy b ỏ ho ặc đình ch ỉ thi hành phán quy ết c ủa Tr ọng tài n ước ngoài, Tòa án Vi ệt Nam đã ra quyết định công nhận và cho thi hành t ại Việt Nam phán quyết c ủa Trọng tài n ước ngoài ra quy ết định hủy bỏ quyết định đó và g ửi quyết định này cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, c ơ quan thi hành án dân sự.
Ngay sau khi nh ận được quyết định của Tòa án, Th ủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ việc thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài.
Phần thứ tám THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Chương XXXVIII QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Điều 464. Nguyên tắc áp dụng 1. Phần này quy định về thẩ m quyền, thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài; tr ường hợp Phần này không có quy định thì áp d ụng các quy định khác có liên quan của Bộ luật này để giải quyết.
2. Vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài là v ụ việc dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài;
b) Các bên tham gia đều là công dân, c ơ quan, t ổ chức Việt Nam nh ưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;
c) Các bên tham gia đều là công dân, c ơ quan, t ổ chức Vi ệt Nam nh ưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.
3. Các ho ạt động tương trợ tư pháp trong t ố tụng dân s ự được thực hiện theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp.
Điều 465. Quyền, nghĩa vụ tố tụng của người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài và tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, Nhà nước nước ngoài 1. Người nước ngoài, c ơ quan, t ổ chức nước ngoài, t ổ chức quốc tế, cơ quan đại di ện c ủa t ổ ch ức qu ốc t ế t ại Vi ệt Nam có quy ền kh ởi ki ện đến Tòa án Vi ệt Nam để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi bị xâm phạm hoặc có tranh chấp.
Chi nhánh, v ăn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, t ổ chức nước ngoài theo ủy quyền có quyền khởi kiện đến Tòa án Vi ệt Nam để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức nước ngoài ủy quyền bị xâm phạm hoặc có tranh chấp.
2. Khi tham gia tố tụng dân sự, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, v ăn phòng đại diện tại Việt Nam c ủa cơ quan, t ổ chức nước ngoài, t ổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, Nhà n ước nước ngoài có quyền, nghĩa vụ tố tụng như công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam.
3. Nhà nước Việt Nam có thể áp dụng nguyên tắc có đi có lại để hạn chế quyền tố tụng dân sự tương ứng của người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, t ổ chức nước ngoài mà Tòa án c ủa nước đó đã hạn chế quyền tố tụng dân sự đối với công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam, chi nhánh, văn phòng đại diện tại nước ngoài của cơ quan, tổ chức Việt Nam.
Điều 466. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của người nước ngoài 1. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của người nước ngoài được xác định như sau:
a) Theo pháp lu ật c ủa n ước mà ng ười n ước ngoài có qu ốc t ịch; tr ường h ợp người nước ngoài là ng ười không quốc tịch thì theo pháp lu ật của nước nơi người đó cư trú; n ếu người không qu ốc tịch thường trú t ại Việt Nam thì theo pháp lu ật Việt Nam;
b) Theo pháp lu ật c ủa n ước n ơi ng ười n ước ngoài có qu ốc t ịch và c ư trú t ại một trong các nước mà họ có quốc tịch nếu họ có nhiều quốc tịch nước ngoài.
Trường hợp người nước ngoài có nhi ều quốc tịch và c ư trú ở nước mà không cùng với quốc tịch của nước đó thì theo pháp lu ật của nước nơi người nước ngoài có thời gian mang quốc tịch dài nhất;
c) Theo pháp lu ật Việt Nam n ếu người nước ngoài có nhi ều quốc tịch và một trong quốc tịch đó là quốc tịch Việt Nam hoặc người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại Việt Nam.
2. Người nước ngoài có thể được công nhận có năng lực hành vi tố tụng dân sự tại Tòa án Vi ệt Nam, nếu theo quy định của pháp luật nước ngoài thì h ọ không có năng lực hành vi t ố tụng dân s ự, nhưng theo quy định của pháp luật Việt Nam thì họ có năng lực hành vi tố tụng dân sự.
Điều 467. N ăng lực pháp lu ật tố t ụng dân s ự c ủa cơ quan, t ổ ch ức n ước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài và t ổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam,
Nhà nước nước ngoài 1. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự của cơ quan, tổ chức nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước nơi cơ quan, tổ chức đó được thành lập.
Năng lực pháp lu ật tố tụng dân s ự của chi nhánh, v ăn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài được xác định theo pháp luật Việt Nam.
2. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự của tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế được xác định trên cơ sở điều ước quốc tế là căn cứ để thành lập tổ chức đó, quy ch ế hoạt động của tổ chức quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà C ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Trường hợp tổ chức quốc tế tuyên b ố từ bỏ quyền ưu đãi, quyền miễn trừ thì năng lực pháp luật tố tụng dân sự của tổ chức quốc tế đó được xác định theo pháp luật Việt Nam.
Điều 468. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người nước ngoài,
cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, v ăn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, Nhà nước nước ngoài Đương sự là ng ười nước ngoài, c ơ quan, t ổ chức nước ngoài, chi nhánh, v ăn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, Nhà n ước nước ngoài tham gia t ố tụng tại Tòa án Vi ệt Nam có quy ền tự mình ho ặc nhờ luật sư, người khác b ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 469. Th ẩm quyền chung c ủa Tòa án Vi ệt Nam trong gi ải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài 1. Tòa án Vi ệt Nam có th ẩm quyền gi ải quy ết các v ụ vi ệc dân s ự có y ếu t ố nước ngoài trong những trường hợp sau đây:
a) Bị đơn là cá nhân cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;
b) Bị đơn là c ơ quan, t ổ chức có tr ụ sở tại Việt Nam ho ặc bị đơn là c ơ quan, tổ ch ức có chi nhánh, v ăn phòng đại di ện t ại Vi ệt Nam đối v ới các v ụ việc liên quan đến ho ạt động c ủa chi nhánh, v ăn phòng đại di ện c ủa c ơ quan, t ổ chức đó tại Việt Nam;
c) Bị đơn có tài sản trên lãnh thổ Việt Nam;
d) Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Vi ệt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;
đ) Vụ việc về quan hệ dân s ự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan h ệ đó xảy ra ở Vi ệt Nam, đối t ượng c ủa quan h ệ đó là tài s ản trên lãnh th ổ Vi ệt Nam hoặc công việc được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam;
e) Vụ việc về quan hệ dân s ự mà vi ệc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan h ệ đó xảy ra ở ngoài lãnh th ổ Việt Nam nh ưng có liên quan đến quyền và ngh ĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc có trụ sở, nơi cư trú tại Việt Nam.
2. Sau khi xác định th ẩm quy ền c ủa Tòa án Vi ệt Nam theo quy định c ủa Chương này, Tòa án áp d ụng các quy định tại Chương III c ủa Bộ luật này để xác định thẩm quyền của Tòa án cụ thể giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.
Điều 470. Thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam 1. Nh ững vụ án dân s ự có y ếu t ố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền gi ải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam:
a) Vụ án dân s ự đó có liên quan đến quyền đối với tài s ản là b ất động sản có trên lãnh thổ Việt Nam;
b) Vụ án ly hôn gi ữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam;
c) V ụ án dân s ự khác mà các bên được l ựa ch ọn Tòa án Vi ệt Nam để gi ải quyết theo pháp lu ật Vi ệt Nam ho ặc điều ước qu ốc t ế mà C ộng hòa xã h ội ch ủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa án Việt Nam.
2. Nh ững vi ệc dân s ự có y ếu t ố n ước ngoài sau đây thu ộc th ẩm quy ền gi ải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam:
a) Các yêu cầu không có tranh ch ấp phát sinh từ quan hệ pháp luật dân sự quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Yêu cầu xác định một sự kiện pháp lý xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam;
c) Tuyên bố công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam bị mất tích, đã chết nếu việc tuyên bố đó có liên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh th ổ Việt Nam, tr ừ trường hợp điều ước quốc tế mà C ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
d) Tuyên bố người nước ngoài cư trú tại Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất năng lực hành vi dân s ự nếu việc tuyên b ố đó có liên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thổ Việt Nam;
đ) Công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 471. Không thay đổi thẩm quyền giải quyết của Tòa án Vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài đã được một Tòa án Việt Nam thụ lý giải quyết theo quy định về thẩm quyền của Bộ luật này thì ph ải được Tòa án đó tiếp tục giải quyết mặc dù trong quá trình gi ải quyết có s ự thay đổi quốc tịch, nơi cư trú, địa chỉ của các đương sự hoặc có tình tiết mới làm cho vụ việc dân sự đó thuộc thẩm quyền của Tòa án khác của Việt Nam hoặc của Tòa án nước ngoài.
Điều 472. Tr ả lại đơn khởi kiện, đơn yêu c ầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong trường hợp đã có thỏa thuận trọng tài,
thỏa thuận lựa chọn Tòa án nước ngoài hoặc đã có Tòa án n ước ngoài, Trọng tài hoặc cơ quan khác có th ẩm quyền của nước ngoài gi ải quyết hoặc đương sự được hưởng quyền miễn trừ tư pháp 1. Tòa án Vi ệt Nam phải trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân s ự có y ếu tố nước ngoài n ếu vụ việc dân s ự thuộc thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Các đương sự được thỏa thuận lựa chọn phương thức giải quyết tranh ch ấp theo quy định của pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài và đã lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài giải quyết vụ việc đó.
Trường hợp các bên thay đổi thỏa thuận lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án n ước ngoài bằng thỏa thuận lựa chọn Tòa án Vi ệt Nam hoặc thỏa thuận lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài bị vô hiệu hoặc không thể thực hiện được, hoặc Trọng tài hoặc Tòa án n ước ngoài t ừ chối thụ lý đơn thì Tòa án Vi ệt Nam v ẫn có th ẩm quyền giải quyết;
b) Vụ việc không thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Vi ệt Nam quy định tại Điều 470 c ủa Bộ luật này và v ụ việc thuộc thẩm quyền riêng bi ệt của Tòa án nước ngoài có liên quan;
c) Vụ việc không thuộc thẩm quyền riêng bi ệt của Tòa án Vi ệt Nam quy định tại Điều 470 của Bộ luật này và đã được Trọng tài hoặc Tòa án n ước ngoài thụ lý giải quyết;
d) Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án n ước ngoài hoặc phán quyết của Trọng tài.
Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án n ước ngoài, phán quy ết của Trọng tài nước ngoài không được Tòa án Vi ệt Nam công nh ận thì Tòa án Vi ệt Nam v ẫn có thẩm quyền giải quyết vụ việc đó;
đ) Bị đơn được hưởng quyền miễn trừ tư pháp.
2. Tr ường h ợp tr ả l ại đơn ho ặc đình chỉ gi ải quyết v ụ vi ệc dân s ự có y ếu t ố nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này thì ti ền tạm ứng án phí, l ệ phí được xử lý theo quy định của Bộ luật này.
Điều 473. Yêu c ầu cung c ấp thông tin v ề nhân thân, xác định địa chỉ của đương sự ở nước ngoài 1. Người khởi kiện, người yêu c ầu phải ghi đầy đủ họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của đương sự ở nước ngoài trong đơn khởi kiện, đơn yêu cầu kèm theo giấy tờ, tài liệu xác thực họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của đương sự đó.
Trường hợp không ghi đầy đủ họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của đương sự ở nước ngoài hoặc thiếu những nội dung trên thì phải bổ sung trong thời hạn do Tòa án ấn định, hết thời hạn đó mà không cung cấp được thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu.
2. Tr ường h ợp không xác định được địa ch ỉ c ủa đương s ự ở n ước ngoài thì người khởi kiện, người yêu c ầu có th ể yêu c ầu Tòa án Vi ệt Nam đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác định địa chỉ của đương sự hoặc có thể yêu cầu cơ quan có th ẩm quyền tìm ki ếm người vắng mặt tại nơi cư trú ho ặc yêu c ầu Tòa án Việt Nam hoặc cơ quan có th ẩm quyền của nước ngoài tuyên b ố đương sự mất tích hoặc đã chết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Trường h ợp c ơ quan có th ẩm quyền c ủa n ước ngoài tr ả l ời cho Tòa án Vi ệt Nam không xác định được địa chỉ của đương sự ở nước ngoài ho ặc sau 06 tháng mà không có trả lời thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu.
Điều 474. Các ph ương thức tống đạt, thông báo v ăn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài 1. Tòa án th ực hiện việc tống đạt, thông báo v ăn bản tố tụng của Tòa án theo một trong các phương thức sau đây:
a) Theo ph ương thức được quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Theo đường ngoại giao đối với đương sự cư trú ở nước mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế;
c) Theo đường dịch vụ bưu chính đến địa chỉ của đương sự đang cư trú ở nước ngoài với điều kiện pháp luật nước đó đồng ý với phương thức tống đạt này;
d) Theo đường dịch vụ bưu chính đến cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để tống đạt cho đương sự là công dân Việt Nam ở nước ngoài;
đ) Đối với cơ quan, t ổ chức nước ngoài có v ăn phòng đại diện, chi nhánh t ại Việt Nam thì việc tống đạt có thể được thực hiện qua văn phòng đại diện, chi nhánh của họ tại Việt Nam theo quy định của Bộ luật này;
e) Theo đường dịch vụ bưu chính cho ng ười đại diện theo pháp lu ật hoặc đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam của đương sự ở nước ngoài.
2. Các ph ương thức tống đạt quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện theo pháp luật tương trợ tư pháp.
3. Trường hợp các ph ương thức tống đạt quy định tại khoản 1 Điều này th ực hiện không có k ết quả thì Tòa án ti ến hành niêm y ết công khai t ại trụ sở cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Tòa án đang giải quyết vụ việc hoặc tại nơi cư trú cu ối cùng c ủa đương sự tại Việt Nam trong th ời hạn 01 tháng và thông báo trên C ổng thông tin điện tử của Tòa án (n ếu có), Cổng thông tin điện tử của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; tr ường h ợp c ần thi ết, Tòa án có th ể thông báo qua kênh dành cho người nước ngoài của Đài phát thanh ho ặc Đài truyền hình c ủa trung ương ba l ần trong 03 ngày liên tiếp.
Điều 475. Thu thập chứng cứ ở nước ngoài Tòa án th ực hiện thu th ập chứng cứ ở nước ngoài theo m ột trong các ph ương thức sau đây:
1. Theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 474 của Bộ luật này.
2. Theo đường d ịch v ụ b ưu chính yêu c ầu đương s ự là công dân Vi ệt Nam đang cư trú ở nước ngoài gửi giấy tờ, tài liệu, chứng cứ cho Tòa án Việt Nam.
Điều 476. Thông báo về việc thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tòa 1. Tòa án ph ải gửi thông báo th ụ lý vụ án, trong đó nêu rõ th ời gian, địa điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (sau đây gọi chung là phiên h ọp hòa gi ải), mở lại phiên h ọp hòa gi ải, mở phiên tòa và mở lại phiên tòa trong văn bản thông báo thụ lý vụ án cho đương sự ở nước ngoài.
2. Thời hạn mở phiên tòa, phiên họp hòa giải được xác định như sau:
a) Phiên họp hòa giải phải được mở sớm nhất là 06 tháng và chậm nhất là 08 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên họp hòa giải (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên họp hòa giải chậm nhất là 01 tháng;
b) Phiên tòa ph ải được mở sớm nhất là 09 tháng và ch ậm nhất là 12 tháng, k ể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên tòa (nếu có) được ấn định cách ngày m ở phiên tòa ch ậm nhất là 01 tháng, tr ừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 477 của Bộ luật này.
3. Tòa án ph ải gửi thông báo thụ lý việc dân sự, trong đó nêu rõ th ời gian, địa điểm mở phiên h ọp, mở lại phiên h ọp giải quyết việc dân s ự trong v ăn bản thông báo thụ lý việc dân sự cho đương sự ở nước ngoài.
Phiên h ọp phải được mở sớm nhất là 06 tháng và ch ậm nhất là 08 tháng, k ể từ n g à y r a văn b ản thông báo th ụ lý vi ệc dân s ự. Ngày m ở l ại phiên h ọp gi ải quyết vi ệc dân s ự (nếu có) được ấn định cách ngày m ở phiên h ọp lần đầu ch ậm nhất là 01 tháng.
Điều 477. Xử lý kết quả tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài và k ết quả yêu c ầu cơ quan có th ẩm quyền của nước ngoài thu thập chứng cứ Khi nhận được kết quả tống đạt và kết quả thu thập chứng cứ ở nước ngoài, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:
1. Không m ở phiên h ọp hòa gi ải khi đã nhận được kết quả tống đạt theo m ột trong các ph ương thức quy định tại khoản 1 Điều 474 c ủa Bộ luật này, đương sự đã cung c ấp đầy đủ lời khai, tài li ệu, chứng cứ và v ụ án dân s ự thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 207 của Bộ luật này;
2. Hoãn phiên h ọp hòa gi ải nếu đã nhận được thông báo v ề việc tống đạt đã hoàn thành nh ưng đến ngày m ở phiên h ọp hòa gi ải mà Tòa án v ẫn không nh ận được lời khai, tài liệu, chứng cứ của đương sự và họ không đề nghị được vắng mặt tại phiên h ọp hòa gi ải. N ếu đến ngày m ở l ại phiên h ọp hòa gi ải mà đương s ự ở nước ngoài v ẫn vắng mặt thì Tòa án xác định đây là tr ường hợp không ti ến hành hòa giải được;
3. Tòa án hoãn phiên tòa trong các trường hợp sau đây:
a) Đương sự ở nước ngoài đề nghị hoãn phiên tòa lần thứ nhất;
b) Đương sự ở nước ngoài vắng mặt tại phiên tòa l ần thứ nhất, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;
4. Tòa án không nhận được văn bản thông báo về kết quả tống đạt cũng như lời khai, tài li ệu, ch ứng c ứ c ủa đương s ự ở n ước ngoài và đến ngày m ở phiên tòa đương sự ở nước ngoài không có m ặt, không có đơn đề nghị Tòa án xét x ử vắng mặt họ thì Tòa án hoãn phiên tòa. Ngay sau khi hoãn phiên tòa thì Tòa án có v ăn bản đề nghị Bộ Tư pháp ho ặc cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thông báo v ề việc thực hiện tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài trong tr ường hợp Tòa án th ực hiện việc tống đạt thông qua các c ơ quan này theo m ột trong các ph ương thức quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 474 của Bộ luật này.
Trong thời hạn 01 tháng, k ể từ ngày nh ận được văn bản của Tòa án, c ơ quan đại diện nước Cộng hòa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ph ải thông báo cho Tòa án v ề k ết qu ả th ực hi ện vi ệc t ống đạt v ăn b ản t ố t ụng cho đương s ự ở nước ngoài.
Trong thời hạn 10 ngày, k ể từ ngày B ộ Tư pháp nh ận được văn bản của Tòa án, Bộ Tư pháp ph ải có v ăn bản đề nghị cơ quan có th ẩm quyền ở nước ngoài trả lời về kết quả thực hiện ủy thác tư pháp.
Trong thời hạn 05 ngày làm vi ệc, kể từ ngày nh ận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài gửi về thì Bộ Tư pháp phải trả lời cho Tòa án.
Hết thời hạn 03 tháng, k ể từ ngày chuyển văn bản của Tòa án cho c ơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài mà không nhận được văn bản trả lời thì Bộ Tư pháp phải thông báo cho Tòa án biết để làm căn cứ giải quyết vụ án;
5. Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:
a) Tòa án đã nhận được kết quả tống đạt theo một trong các phương thức tống đạt quy định tại khoản 1 Điều 474 c ủa Bộ luật này, đương sự đã cung c ấp đầy đủ lời khai, tài liệu, chứng cứ và đương sự đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt họ;
b) Tòa án đã thực hiện các bi ện pháp quy định tại khoản 3 Điều 474 c ủa Bộ luật này;
c) Tòa án không nh ận được thông báo c ủa c ơ quan có th ẩm quyền theo quy định t ại kho ản 4 Điều này v ề k ết qu ả th ực hi ện vi ệc t ống đạt cho đương s ự ở nước ngoài.
6. Nếu Tòa án nh ận được văn bản thông báo v ề việc tống đạt không thực hiện được do h ọ, tên, địa chỉ của đương sự không đúng hoặc đương sự đã chuyển đến địa chỉ mới nhưng không rõ địa chỉ mới thì Tòa án giải quyết như sau:
a) Tòa án yêu c ầu nguyên đơn và người thân thích trong n ước của đương sự ở nước ngoài (nếu có) cung c ấp địa chỉ đúng hoặc địa chỉ mới của đương sự ở nước ngoài. Tòa án ti ếp tục tống đạt thông báo th ụ lý cho đương sự ở nước ngoài theo địa chỉ do nguyên đơn, ng ười thân thích trong n ước c ủa đương s ự ở n ước ngoài cung cấp;
b) Nếu nguyên đơn, người thân thích trong nước của đương sự không cung cấp được hoặc người thân thích trong nước của đương sự từ chối cung cấp địa chỉ đúng hoặc địa chỉ mới của đương sự ở nước ngoài ho ặc đương sự ở nước ngoài không có người thân thích ở Việt Nam thì Tòa án ra quy ết định đình chỉ việc giải quyết vụ án. Đồng thời, Tòa án giải thích cho người khởi kiện biết quyền yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm đương sự vắng mặt tại nơi cư trú hoặc yêu cầu Tòa án tuyên bố đương sự mất tích hoặc đã chết;
c) Tr ường h ợp nguyên đơn là công dân Vi ệt Nam yêu c ầu ly hôn v ới ng ười nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài mà không th ể thực hiện việc cung c ấp đúng họ, tên, địa chỉ hoặc địa chỉ mới của người n ước ngoài theo yêu c ầu của Tòa án mặc dù nguyên đơn, thân nhân c ủa họ hoặc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài đã tiến hành xác minh tin t ức, địa chỉ của người nước ngoài đó nhưng không có k ết quả thì nguyên đơn yêu c ầu Tòa án thông báo trên C ổng thông tin điện t ử c ủa Tòa án (n ếu có), C ổng thông tin điện t ử c ủa c ơ quan đại diện n ước C ộng hòa xã h ội ch ủ ngh ĩa Vi ệt Nam ở n ước ngoài; tr ường h ợp c ần thiết, theo yêu c ầu của nguyên đơn, Tòa án có th ể thông báo qua kênh dành cho người nước ngoài của Đài phát thanh ho ặc Đài truyền hình c ủa trung ương ba l ần trong 03 ngày liên tiếp.
Trong tr ường h ợp này, Tòa án không ph ải t ống đạt l ại v ăn b ản t ố t ụng cho đương sự ở nước ngoài. Hết thời hạn 01 tháng, kể từ ngày đăng thông báo, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.
Điều 478. Công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi cho Tòa án Việt Nam 1. Tòa án Vi ệt Nam công nh ận giấy tờ, tài li ệu do c ơ quan, t ổ chức có th ẩm quyền nước ngoài lập, cấp, xác nhận trong các trường hợp sau:
a) Giấy tờ, tài liệu và bản dịch tiếng Việt có công ch ứng, chứng thực đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
b) Giấy tờ, tài liệu đó được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam ho ặc điều ước quốc tế mà C ộng hòa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Tòa án Việt Nam công nhận giấy tờ, tài liệu do cá nhân cư trú ở nước ngoài lập trong các trường hợp sau đây:
a) Gi ấy t ờ, tài li ệu l ập b ằng ti ếng n ước ngoài đã được d ịch ra ti ếng Vi ệt có công chứng, chứng thực hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Giấy tờ, tài li ệu được lập ở nước ngoài được công ch ứng, chứng thực theo quy định của pháp luật nước ngoài và đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy tờ, tài liệu do công dân Vi ệt Nam ở nước ngoài lập bằng tiếng Việt có chữ ký của người lập giấy tờ, tài liệu đó và đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 479. Thời hạn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án xét xử vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài 1. Đương sự có mặt tại Việt Nam có quy ền kháng cáo b ản án, quy ết định của Tòa án trong thời hạn quy định tại Điều 273 của Bộ luật này.
2. Đương sự cư trú ở nước ngoài không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án là 01 tháng, k ể từ ngày bản án, quyết định được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án, quyết định được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp Tòa án xét x ử vắng mặt đương sự ở nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 477 của Bộ luật này thì thời hạn kháng cáo là 12 tháng, kể từ ngày tuyên án.
Điều 480. Tống đạt, thông báo v ăn bản tố tụng và xử lý kết quả tống đạt,
thông báo v ăn bản tố tụng của Tòa án c ấp phúc th ẩm cho đương sự ở nước ngoài Tòa án cấp phúc thẩm thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng xử lý kết quả tống đạt, thông báo v ăn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài theo quy định tại các điều 474, 476 và 477 của Bộ luật này.
Điều 481. Xác định và cung c ấp pháp luật nước ngoài để Tòa án áp d ụng trong việc giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài Trường hợp Tòa án Vi ệt Nam áp d ụng pháp lu ật nước ngoài để giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài theo quy định của luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì trách nhi ệm xác định và cung cấp pháp luật nước ngoài được thực hiện như sau:
1. Trường hợp đương sự được quyền lựa chọn pháp lu ật áp d ụng là pháp lu ật nước ngoài và đã lựa chọn áp d ụng pháp lu ật nước ngoài đó thì có ngh ĩa vụ cung cấp pháp luật nước ngoài đó cho Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự. Các đương sự ch ịu trách nhi ệm về tính chính xác và h ợp pháp c ủa pháp lu ật n ước ngoài đã cung cấp.
Trường hợp các đương sự không thống nhất được với nhau về pháp lu ật nước ngoài hoặc trong trường hợp cần thiết, Tòa án yêu cầu Bộ Tư pháp, Bộ ngoại giao, cơ quan đại di ện n ước C ộng hòa xã h ội chủ nghĩa Vi ệt Nam ở n ước ngoài ho ặc thông qua B ộ ngoại giao đề nghị cơ quan đại diện ngoại giao c ủa nước ngoài t ại Việt Nam cung cấp pháp luật nước ngoài;
2. Trường hợp luật của Việt Nam, điều ước quốc tế mà C ộng hòa xã h ội chủ nghĩa Vi ệt Nam là thành viên quy định ph ải áp d ụng pháp lu ật n ước ngoài thì đương sự có quyền cung cấp pháp luật nước ngoài cho Tòa án hoặc Tòa án yêu cầu Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài cung cấp pháp luật nước ngoài;
3. Tòa án có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn về pháp luật nước ngoài cung cấp thông tin về pháp luật nước ngoài;
4. Hết thời hạn 06 tháng, k ể từ ngày Tòa án yêu c ầu cung c ấp pháp lu ật nước ngoài theo quy định tại Điều này mà không có k ết quả thì Tòa án áp d ụng pháp luật của Việt Nam để giải quyết vụ việc dân sự đó.
Phần thứ chín THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN Chương XXXIX THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN Điều 482. Những bản án, quyết định của Tòa án được thi hành 1. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án được thi hành là bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, bao gồm:
a) Bản án, quy ết định hoặc phần bản án, quy ết định của Tòa án c ấp s ơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;
b) Bản án, quyết định c ủa Tòa án cấp phúc thẩm;
c) Quyết định giám đốc th ẩm ho ặc tái th ẩm của Tòa án; quy ết định c ủa H ội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định tại Điều 360 của Bộ luật này;
d) Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.
2. Nh ững bản án, quy ết định sau đây của Tòa án c ấp s ơ th ẩm được thi hành ngay mặc dù có thể bị kháng cáo, khiếu nại, kháng nghị, kiến nghị:
a) Bản án, quy ết định về cấp dưỡng, trả công lao động, nhận người lao động trở lại làm việc, trả lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp mất việc làm, b ảo hiểm xã h ội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y t ế hoặc bồi thường thiệt h ại v ề tính m ạng, s ức kh ỏe, t ổn th ất tinh th ần c ủa công dân; quy ết định v ề tính hợp pháp của cuộc đình công;
b) Quyết định về việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Điều 483. Ghi nhận và giải thích về quyền yêu cầu thi hành án dân sự 1. Tr ường h ợp trong b ản án, quy ết định c ủa Tòa án có quy ết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật này thì trong phần quyết định của bản án, quyết định của Tòa án phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án.
2. Khi ra b ản án, quy ết định, Tòa án ph ải giải thích rõ cho đương sự bi ết v ề quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự.
Điều 484. Cấp bản án, quyết định của Tòa án Khi bản án, quy ết định của Tòa án thu ộc trường hợp được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật này thì Tòa án đã ra bản án, quyết định đó phải cấp cho người được thi hành án và ng ười phải thi hành án b ản án ho ặc quyết định đó có ghi “để thi hành”.
Điều 485. Thời hạn chuyển giao bản án, quyết định 1. Tòa án đã ra bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều 482 của Bộ luật này ph ải chuy ển giao b ản án, quy ết định đó cho c ơ quan thi hành án dân s ự có thẩm quy ền trong th ời h ạn 01 tháng, k ể t ừ ngày b ản án, quy ết định có hi ệu l ực pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Tòa án đã ra b ản án, quy ết định quy định tại điểm a kho ản 2 Điều 482 c ủa Bộ luật này phải chuyển giao bản án, quyết định đó cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra bản án, quyết định.
3. Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công phải chuyển giao quyết định đó cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ngay sau khi ra quyết định.
4. Trường hợp cơ quan có th ẩm quyền đã kê biên tài s ản, tạm giữ tài s ản, thu giữ vật chứng hoặc thu gi ữ các tài li ệu khác có liên quan đến việc thi hành án thì khi chuyển giao b ản án, quy ết định cho c ơ quan thi hành án dân s ự, Tòa án ph ải gửi kèm theo b ản sao biên b ản về việc kê biên, t ạm giữ tài s ản, thu giữ vật chứng hoặc tài liệu khác có liên quan.
Điều 486. Giải thích, sửa chữa bản án, quyết định của Tòa án 1. Người được thi hành án, ng ười phải thi hành án, ng ười có quy ền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành b ản án, quyết định của Tòa án và c ơ quan thi hành án có quyền yêu cầu bằng văn bản Tòa án đã ra bản án, quyết định, giải thích, sửa chữa những điểm chưa rõ trong bản án, quyết định để thi hành.
2. Thẩm phán đã ra quy ết định hoặc Thẩm phán là ch ủ tọa phiên tòa có trách nhiệm giải thích, s ửa chữa những điểm chưa rõ trong b ản án, quy ết định của Tòa án. Trường hợp họ không còn là Thẩm phán của Tòa án thì Chánh án Tòa án đó có trách nhiệm giải thích, sửa chữa bản án, quyết định của Tòa án.
3. Vi ệc gi ải thích b ản án, quy ết định c ủa Tòa án ph ải c ăn c ứ vào biên b ản phiên tòa, biên bản phiên họp, biên bản nghị án. Việc sửa chữa bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 268 của Bộ luật này.
Điều 487. Gi ải quy ết yêu c ầu, ki ến ngh ị đối v ới b ản án, quy ết định c ủa Tòa án Trường hợp cơ quan thi hành án dân s ự kiến nghị về việc xem xét l ại bản án,
quyết định c ủa Tòa án theo th ủ t ục giám đốc th ẩm, tái th ẩm thì Tòa án có th ẩm quyền phải trả lời trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày nhận được kiến nghị; trường hợp vụ việc phức tạp thì thời hạn trả lời không quá 04 tháng, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị.
Điều 488. Thẩm quyền, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước của Tòa án 1. Th ẩm quy ền xét mi ễn, gi ảm ngh ĩa v ụ thi hành án đối v ới kho ản thu n ộp ngân sách nhà nước của Tòa án được xác định như sau:
a) Tòa án nhân dân c ấp huyện n ơi c ơ quan thi hành án dân s ự đang tổ ch ức việc thi hành án có tr ụ sở, có thẩm quyền xét đề nghị việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước;
b) Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xem xét theo thủ tục phúc thẩm đối với quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu n ộp ngân sách nhà nước của Tòa án bị Viện kiểm sát kháng nghị;
c) Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền xem xét theo thủ tục tái thẩm quyết định miễn, gi ảm nghĩa vụ thi hành án đã có hi ệu l ực pháp lu ật của Tòa án trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng nghị.
2. Trình tự, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật thi hành án dân sự.
Phần thứ mười XỬ LÝ HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ;
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ Chương XL XỬ LÝ HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ Điều 489. X ử lý hành vi c ản trở hoạt động xác minh, thu th ập chứng cứ của người tiến hành tố tụng Người nào có m ột trong các hành vi sau đây thì tùy theo tính ch ất, mức độ vi phạm mà có th ể bị xử lý k ỷ lu ật, x ử ph ạt hành chính ho ặc truy c ứu trách nhi ệm hình sự theo quy định của pháp luật:
1. Làm giả, hủy hoại chứng cứ quan trọng gây trở ngại cho việc giải quyết vụ án của Tòa án;
2. Từ chối khai báo, khai báo gian d ối hoặc cung c ấp tài li ệu sai s ự thật khi làm chứng;
3. Từ chối kết luận giám định hoặc từ chối cung cấp tài liệu mà không có lý do chính đáng, kết luận giám định sai sự thật;
4. Cố ý dịch sai sự thật;
5. Không c ử ng ười tham gia H ội đồng định giá theo yêu c ầu của Tòa án mà không có lý do chính đáng; không tham gia thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng định giá mà không có lý do chính đáng;
6. Cản trở người tiến hành t ố tụng tiến hành xem xét th ẩm định tại chỗ, định giá, giám định hoặc xác minh, thu thập chứng cứ khác do Bộ luật này quy định;
7. Lừa dối, mua chuộc, đe dọa, cưỡng ép, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làm chứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối;
8. Lừa dối, mua chuộc, đe dọa, cưỡng ép, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người giám định kết luận sai với sự thật khách quan;
9. Lừa dối, mua chuộc, đe dọa, cưỡng ép, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người phiên dịch thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người phiên dịch dịch không trung thực, không khách quan, không đúng nghĩa.
Điều 490. Xử lý hành vi cố ý không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án 1. Người làm chứng, người phiên dịch, người giám định đã được Tòa án tri ệu tập hợp lệ nhưng cố ý không đến Tòa án ho ặc không có m ặt tại phiên tòa, phiên họp mà không có lý do chính đáng và n ếu s ự v ắng mặt c ủa họ gây tr ở ng ại cho việc thu thập, xác minh chứng cứ hoặc giải quyết vụ việc thì bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
2. Trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án có quy ền ra quyết định dẫn giải người làm chứng đến phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên. Quyết định dẫn giải người làm chứng phải ghi rõ thời gian, địa điểm ra quy ết định; h ọ, tên, ch ức v ụ ng ười ra quy ết định; h ọ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người làm chứng; thời gian, địa điểm người làm chứng phải có mặt.
3. C ơ quan công an có nhi ệm v ụ thi hành quy ết định c ủa Tòa án d ẫn gi ải người làm ch ứng. Người thi hành quy ết định dẫn giải người làm ch ứng phải đọc, giải thích quy ết định d ẫn giải cho ng ười bị dẫn giải biết và l ập biên b ản về việc dẫn giải.
Điều 491. Xử lý hành vi vi phạm nội quy phiên tòa 1. Người có hành vi vi ph ạm nội quy phiên tòa quy định tại Điều 234 c ủa Bộ luật này thì tùy theo tính ch ất, mức độ vi phạm mà có th ể bị chủ tọa phiên tòa x ử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
2. Chủ tọa phiên tòa có quy ền ra quy ết định buộc người vi ph ạm quy định tại khoản 1 Điều này r ời kh ỏi phòng x ử án. C ơ quan công an có nhi ệm v ụ b ảo v ệ phiên tòa hoặc người có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa thi hành quy ết định của chủ t ọa phiên tòa v ề vi ệc bu ộc r ời kh ỏi phòng x ử án ho ặc t ạm gi ữ hành chính người gây rối trật tự tại phiên tòa.
3. Trường hợp người vi phạm nội quy phiên tòa đến mức phải bị truy cứu trách nhiệm hình s ự thì Tòa án có quy ền khởi tố vụ án hình s ự theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
4. Quy định tại Điều này cũng được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm tại phiên họp của Tòa án.
Điều 492. Xử lý hành vi xúc ph ạm, xâm hại đến sự tôn nghiêm, uy tín c ủa Tòa án, danh dự, nhân phẩm, sức khoẻ của người tiến hành tố tụng hoặc những người khác thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Tòa án Người có hành vi xúc ph ạm, xâm h ại đến s ự tôn nghiêm, uy tín c ủa Tòa án,
danh dự, nhân phẩm, sức khỏe của người tiến hành tố tụng hoặc những người khác thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Tòa án thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính ho ặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 493. X ử lý hành vi c ản trở việc cấp, giao, nh ận, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án Người có một trong các hành vi sau đây thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật:
1. Không thực hiện việc cấp, giao, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án theo yêu cầu của Tòa án mà không có lý do chính đáng;
2. Hủy hoại văn bản tố tụng của Tòa án mà mình được giao để cấp, tống đạt, thông báo theo yêu cầu của Tòa án;
3. Giả mạo kết quả thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án mà mình được giao thực hiện;
4. Ngăn cản việc cấp, giao, nhận, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án.
Điều 494. Xử lý hành vi cản trở đại diện của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tham gia tố tụng theo yêu cầu của Tòa án Người có hành vi đe dọa, hành hung ho ặc lợi dụng sự lệ thuộc nhằm cản trở đại diện của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đến phiên tòa, phiên h ọp theo triệu tập của Tòa án thì tùy theo tính ch ất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính ho ặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 495. X ử lý hành vi không thi hành quy ết định c ủa Tòa án v ề vi ệc cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án ho ặc đưa tin sai s ự thật nhằm cản trở việc giải quyết vụ án của Tòa án 1. C ơ quan, t ổ ch ức, cá nhân không thi hành quy ết định c ủa Tòa án v ề vi ệc cung cấp tài liệu, chứng cứ mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đó đang quản lý, lưu giữ thì có thể bị Tòa án xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
2. Người có hành vi đưa tin sai s ự thật nhằm cản trở Tòa án gi ải quyết vụ án thì tùy theo tính ch ất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính ho ặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 496. Xử lý hành vi can thiệp vào việc giải quyết vụ việc dân sự Người nào b ằng ảnh h ưởng c ủa mình có hành vi tác động d ưới b ất k ỳ hình thức nào đối với Thẩm phán, thành viên H ội đồng xét x ử nhằm làm cho vi ệc giải quyết vụ việc không khách quan, không đúng pháp luật thì tùy theo tính ch ất, mức độ vi ph ạm mà b ị xử lý k ỷ luật, xử phạt hành chính ho ặc bị truy c ứu trách nhi ệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 497. Trách nhi ệm của Tòa án, Vi ện kiểm sát trong tr ường hợp Tòa án khởi tố vụ án hình sự 1. Tr ường h ợp Tòa án kh ởi t ố v ụ án hình s ự theo quy định t ại kho ản 3 và khoản 4 Điều 491 của Bộ luật này thì trong th ời hạn 15 ngày, k ể từ ngày ra quy ết định kh ởi t ố, Tòa án ph ải chuy ển cho Vi ện ki ểm sát có th ẩm quy ền quy ết định khởi tố vụ án và tài liệu, chứng cứ để chứng minh hành vi phạm tội.
2. Viện kiểm sát có trách nhi ệm xem xét, x ử lý theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.
Điều 498. Hình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt Hình th ức x ử ph ạt, thẩm quyền, trình t ự, thủ tục x ử ph ạt hành chính đối v ới các hành vi c ản tr ở ho ạt động t ố t ụng dân s ự được th ực hi ện theo quy định c ủa Luật xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan.
Chương XLI KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ Điề u 499. Quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự có thể bị khiếu nại 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự của cơ quan, ng ười tiến hành t ố tụng dân s ự khi có c ăn cứ cho r ằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
2. Đối với bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nếu có kháng cáo, kháng nghị và các quyết định tố tụng khác do người tiến hành tố tụng dân sự ban hành nếu có khiếu nại, kiến nghị thì không giải quyết theo quy định của Chương này mà được giải quyết theo quy định của các chương tương ứng của Bộ luật này.
Điều 500. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại 1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khiếu nại;
b) Khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án;
c) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại;
d) Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; nhận quyết định giải quyết khiếu nại;
đ) Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
b) Trình bày trung th ực s ự vi ệc, cung c ấp thông tin, tài li ệu cho ng ười gi ải quyết khi ếu n ại; ch ịu trách nhi ệm tr ước pháp lu ật v ề n ội dung trình bày và vi ệc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
c) Không được lạm dụng quyền khiếu nại để cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án;
d) Chấp hành quy ết định, hành vi c ủa người tiến hành t ố tụng mà mình đang khiếu nại trong thời gian khiếu nại;
đ) Ch ấp hành nghiêm ch ỉnh quy ết định gi ải quy ết khi ếu n ại đã có hi ệu l ực pháp luật.
Điều 501. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại 1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Được biết các c ăn cứ khiếu nại của người khiếu nại; đưa ra b ằng chứng về tính hợp pháp của quyết định, hành vi trong tố tụng bị khiếu nại;
b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi trong t ố tụng của mình.
2. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Giải trình về quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự bị khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
b) Ch ấp hành nghiêm ch ỉnh quy ết định gi ải quy ết khi ếu n ại đã có hi ệu l ực pháp luật;
c) Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn hoặc khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.
Điều 502. Thời hiệu khiếu nại Thời hi ệu khi ếu n ại là 15 ngày, k ể t ừ ngày ng ười khi ếu n ại nh ận được ho ặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật.
Trường h ợp có s ự ki ện b ất kh ả kháng ho ặc tr ở ng ại khách quan mà ng ười khiếu nại không th ực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.
Điều 503. Hình thức khiếu nại Việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn. Trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, n ăm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khi ếu nại,
yêu cầu của người khiếu nại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.
Điều 504. Th ẩm quy ền gi ải quy ết khi ếu n ại đối v ới quy ết định, hành vi của người tiến hành tố tụng 1. Khi ếu n ại quyết định, hành vi c ủa ng ười ti ến hành t ố t ụng là Th ẩm phán,
Phó Chánh án, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân do Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự có thẩm quyền giải quyết.
Đối với khiếu nại quyết định, hành vi t ố tụng của Chánh án Tòa án thì Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp có thẩm quyền giải quyết.
2. Khi ếu n ại quy ết định, hành vi c ủa ng ười ti ến hành t ố t ụng là Ki ểm sát viên, Ki ểm tra viên, Phó Vi ện tr ưởng Vi ện ki ểm sát do Vi ện tr ưởng Vi ện ki ểm sát giải quyết.
Đối với khiếu nại quyết định, hành vi t ố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát thì Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết.
3. Khiếu nại quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chánh án Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát quy định tại khoản 1 và kho ản 2 Điều này do Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp giải quyết.
Điều 505. Thời hạn giải quyết khiếu nại Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án, Viện kiểm sát nhận được khiếu nại. Trường hợp cần thiết, đối với vụ việc có tính ch ất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể được kéo dài nhưng không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại.
Điều 506. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu 1. Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quy ết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Quyết định giải quyết khiếu nại phải có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;
c) Nội dung khiếu nại;
d) Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;
đ) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;
e) Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại.
2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải được gửi cho người khiếu nại, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan; trường hợp là quyết định của Chánh án Tòa án thì còn phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.
Điều 507. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai 1. Trong th ời h ạn 05 ngày làm vi ệc, k ể t ừ ngày ng ười khi ếu n ại nh ận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu không đồng ý với quyết định đó thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
2. Đơn khiếu nại phải kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu kèm theo.
Đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng năm làm đơn; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại; có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.
3. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải có các nội dung sau đây:
a) Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 506 của Bộ luật này;
b) Kết quả giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu;
c) Kết luận về từng vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại của người khiếu nại và việc giải quyết của người giải quyết khiếu nại lần hai.
4. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai ph ải được gửi cho ng ười khiếu nại, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan; trường hợp là quyết định của Chánh án Tòa án thì còn phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.
5. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực thi hành.
Điều 508. Giải quyết khiếu nại về hoạt động giám định trong tố tụng dân sự Việc giải quyết khiếu nại về hoạt động giám định trong tố tụng dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp và pháp luật có liên quan.
Điều 509. Người có quyền tố cáo Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thi ệt hại đến lợi ích c ủa Nhà n ước, quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 510. Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo 1. Người tố cáo có các quyền sau đây:
a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
b) Yêu cầu giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của mình;
c) Yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo;
d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập, trả thù.
2. Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo;
b) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thật.
Điều 511. Quyền, nghĩa vụ của người bị tố cáo 1. Người bị tố cáo có các quyền sau đây:
a) Được thông báo về nội dung tố cáo;
b) Đưa ra bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;
c) Được khôi ph ục quy ền và l ợi ích h ợp pháp b ị xâm ph ạm; được ph ục h ồi danh dự, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo không đúng gây ra;
d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo sai sự thật.
2. Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) Giải trình về hành vi b ị tố cáo; cung c ấp thông tin, tài li ệu liên quan khi c ơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
c) Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn ho ặc khắc phục hậu quả do hành vi t ố tụng dân sự trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.
Điều 512. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo 1. T ố cáo hành vi vi ph ạm pháp lu ật c ủa ng ười có th ẩm quy ền ti ến hành t ố tụng thu ộc c ơ quan có th ẩm quyền nào thì ng ười đứng đầu c ơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
Trường hợp người bị tố cáo là Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Vi ện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát thì Chánh án Tòa án trên m ột cấp trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết.
Thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 02 tháng, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết tố cáo có thể dài hơn, nhưng không quá 03 tháng.
2. Tố cáo v ề hành vi vi ph ạm pháp lu ật có d ấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.
Điều 513. Thủ tục giải quyết tố cáo Thủ tục giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
Điều 514. Trách nhi ệm c ủa ng ười có th ẩm quy ền gi ải quy ết khi ếu n ại,
tố cáo 1. Cơ quan, t ổ chức, cá nhân có th ẩm quyền trong ph ạm vi nhi ệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật; xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; b ảo đảm cho quy ết định giải quyết được thi hành nghiêm ch ỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
2. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo mà không giải quyết, thiếu trách nhiệm trong vi ệc giải quyết, giải quyết trái pháp lu ật thì tùy theo tính ch ất, mức độ vi ph ạm mà b ị xử lý k ỷ luật hoặc truy c ứu trách nhi ệm hình s ự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 515. Ki ểm sát vi ệc tuân theo pháp lu ật trong vi ệc gi ải quy ết khi ếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại,
tố cáo trong t ố tụng dân s ự theo quy định của pháp lu ật. Viện kiểm sát có quy ền yêu cầu, ki ến nghị đối với Tòa án cùng c ấp và c ấp d ưới, cơ quan, t ổ chức và cá nhân có trách nhi ệm để bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo có c ăn cứ, đúng pháp luật.
Chương XLII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 516. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 1. Điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 51. Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu Tòa án nhân dân có quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.”
2. Bãi b ỏ các đ iều 223, 224, 225, 226, 227, 228, 229, 230, 231, 232 và 234 Mục 5 Chương XIV của Bộ luật lao động số 10/2012/QH13.
Điều 517. Hiệu lực thi hành 1. Bộ luật này có hi ệu lực thi hành t ừ ngày 01 tháng 7 n ăm 2016, tr ừ các quy định sau đây c ủa B ộ lu ật này có liên quan đến quy định c ủa B ộ lu ật dân s ự s ố 91/2015/QH13 thì có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017:
a) Quy định liên quan đến việc Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân s ự vì lý do ch ưa có điều lu ật để áp d ụng quy định t ại kho ản 2 Điều 4, các Điều 43, 44 và 45 của Bộ luật này;
b) Quy định liên quan đến người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
c) Quy định liên quan đến áp d ụng thời hiệu tại khoản 2 Điều 184 và điểm e khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này;
d) Quy định liên quan đến pháp nhân là người đại diện, người giám hộ.
2. Bộ luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 65/2011/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực thi hành, trừ các quy định tại Điều 159 và điểm h kho ản 1 Điều 192 ti ếp tục có hi ệu l ực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016.
Bộ luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII,
kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2015.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Nguyễn Sinh Hùng CHỦ TỊCH NƯỚC Số: 22/2015/L-CTN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2015 LỆNH Về việc công bố Nghị quyết của Quốc hội CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 c ủa Hiến pháp n ước Cộng hòa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội;
Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ Nghị quyết về việc thi hành Bộ luật tố tụng dân sự Đã được Qu ốc h ội n ước C ộng hòa xã h ội ch ủ ngh ĩa Vi ệt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25 tháng 11 n ăm 2015./.
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trương Tấn Sang QUỐC HỘI Nghị quyết số: 103/2015/QH13 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THI HÀNH BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 Kể t ừ ngày B ộ lu ật t ố t ụng dân s ự s ố 92/2015/QH13 có hi ệu l ực thi hành
(ngày 01 tháng 7 năm 2016):
1. Đối với những vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động đã được Tòa án th ụ lý tr ước ngày 01 tháng 7 n ăm 2016, nh ưng k ể t ừ ngày 01 tháng 7 n ăm 2016 m ới gi ải quy ết theo th ủ tục sơ thẩm thì áp d ụng các quy định của Bộ luật này để giải quyết.
2. Đối với những vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động đã được Tòa án giải quyết theo thủ tục sơ thẩm trước ngày 01 tháng 7 năm 2016, nhưng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 mới giải quyết theo thủ tục phúc thẩm thì áp dụng các quy định của Bộ luật này để giải quyết.
3. Đối với những bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động đã có hiệu lực pháp luật mà bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trước ngày 01 tháng 7 n ăm 2016 nhưng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 mới giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì áp dụng các quy định của Bộ luật này để giải quyết.
4. Đối với những bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động đã có hiệu lực pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 mà kể từ ngày 01 tháng 7 n ăm 2016 người có thẩm quyền kháng nghị mới kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm, thì căn cứ để thực hiện việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái th ẩm và vi ệc giải quyết theo th ủ tục giám đốc thẩm, tái th ẩm được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.
5. Đối với những vụ việc hôn nhân và gia đình đã được Tòa án thụ lý giải quyết trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 thì Tòa án đã thụ lý tiếp tục giải quyết theo thủ tục chung mà không chuyển cho Tòa gia đình và người chưa thành niên giải quyết.
6. Khi gi ải quy ết v ụ vi ệc dân s ự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ương mại, lao động, Tòa án ti ếp tục áp d ụng quy định của các v ăn bản quy ph ạm pháp luật hiện hành v ề án phí, l ệ phí Tòa án, chi phí t ố tụng khác cho đến khi có quy định mới của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đối với vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động được giải quyết theo th ủ tục rút g ọn thì áp d ụng mức án phí th ấp hơn so v ới mức án phí áp dụng đối với vụ án giải quyết theo thủ tục thông thường.
Điều 2 Đối với các tranh ch ấp, yêu c ầu về dân s ự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh,
thương mại, lao động phát sinh tr ước ngày 01 tháng 01 n ăm 2017 thì áp d ụng quy định về thời hiệu tại Điều 159 và điểm h khoản 1 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 65/2011/QH12.
Điều 3 1. Chính ph ủ, Tòa án nhân dân t ối cao, Vi ện kiểm sát nhân dân t ối cao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức việc rà soát các quy định của pháp lu ật về tố tụng dân s ự hiện hành để bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành v ăn bản mới hoặc đề nghị Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành v ăn bản mới phù hợp với quy định của Bộ luật tố tụng dân s ự số 92/2015/QH13, b ảo đảm hiệu lực thi hành của Bộ luật này từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2. Chính ph ủ, Tòa án nhân dân t ối cao, Vi ện kiểm sát nhân dân t ối cao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình khẩn trương kiện toàn tổ chức bộ máy, c ơ sở vật chất; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đối với cán b ộ, công ch ức, viên chức của Tòa án nhân dân, Vi ện kiểm sát nhân dân, C ơ quan thi hành án dân sự để bảo đảm giải quyết các vụ việc dân sự khi Bộ luật này có hiệu lực thi hành.
3. Chính ph ủ, Tòa án nhân dân t ối cao, Vi ện kiểm sát nhân dân t ối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban trung ương M ặt tr ận T ổ qu ốc Vi ệt Nam và các t ổ ch ức thành viên c ủa M ặt tr ận tuyên truyền, phổ biến rộng rãi B ộ luật tố tụng dân s ự số 92/2015/QH13 trong cán b ộ, công chức, viên chức và Nhân dân nhằm góp phần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, phát huy tác d ụng của Bộ luật này trong vi ệc bảo vệ lợi ích c ủa Nhà n ước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
4. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2015./.
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhi ệm vụ, quyền hạn và c ơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa h ọc - Công ngh ệ và T ổng c ục tr ưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Giao thông v ận tải ban hành Thông t ư ban hành Quy chu ẩn kỹ thuật quốc gia về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
Mã số: QCVN 40:2015/BGTVT.
Điều 2. Thông t ư này có hi ệu lực thi hành k ể từ ngày 01 tháng 4 n ăm 2016.
Bãi bỏ Thông tư số 18/2012/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông v ận t ải ban hành Quy chu ẩn k ỹ thu ật qu ốc gia v ề Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra B ộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Th ủ trưởng các c ơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan ch ịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
BỘ TRƯỞNG Đinh La Thăng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QCVN 40:2015/BGTVT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ National technical regulation on road motor vehicles Driving Test Center HÀ NỘI - 2015 Lời nói đầu Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2015/BGTVT v ề Trung tâm sát h ạch lái xe cơ giới đường bộ do T ổng cục Đường bộ Việt Nam biên so ạn, Bộ Khoa h ọc và Công nghệ thẩm định, Vụ Khoa học - Công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 79/2015/TT-BGTVT ngày 10 tháng 12 năm 2015.
QCVN 40:2015/BGTVT thay thế QCVN 40:2012/BGTVT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ National technical regulation on road motor vehicles Driving Test Center 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về cơ sở vật chất, phương tiện và trang thiết bị đối với Trung tâm sát h ạch lái xe cơ giới đường bộ (sau đây gọi chung là Trung tâm).
1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức và cá nhân liên quan đến xây dựng, cung cấp thiết bị và quản lý hoạt động của Trung tâm.
1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Trung tâm lo ại 1: là n ơi th ực hi ện sát h ạch để c ấp gi ấy phép lái xe các hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E và các hạng F (FB2, FC, FD, FE);
1.3.2. Trung tâm lo ại 2: là n ơi th ực hi ện sát h ạch để c ấp gi ấy phép lái xe các hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2 và hạng C.
1.3.3. Trung tâm lo ại 3: là n ơi th ực hi ện sát h ạch để c ấp gi ấy phép lái xe các hạng A1, A2, A3 và hạng A4.
1.3.4. Máy kéo nh ỏ: là ph ương ti ện giao thông c ơ gi ới đường b ộ ch ạy b ằng động cơ, được liên kết với thùng chở hàng thông qua kh ớp nối, lái bằng càng hoặc vô lăng lái, có bốn bánh xe (hai bánh của thùng chở hàng và hai bánh của đầu kéo).
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Yêu cầu chung 2.1.1. Trung tâm ph ải có đủ cơ sở vật chất, trang thi ết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sát h ạch lái xe theo n ội dung và quy trình sát h ạch lái xe được Bộ trưởng Bộ Giao thông v ận t ải ban hành, được đặt ở n ơi có đường giao thông thu ận ti ện, có điều kiện về cung cấp điện, nước, thoát nước, thông tin liên lạc, không bị nhiễu loạn điện từ ảnh hưởng đến các thiết bị báo lỗi và chấm điểm lắp đặt tại Trung tâm.
2.1.2. Trung tâm lo ại 1 có di ện tích không nh ỏ hơn 35.000 m 2, có đủ các h ạng mục công trình c ơ bản như: sân sát hạch, nhà điều hành và các công trình ph ụ trợ, có quãng đường xe ch ạy trong sân sát h ạch không nh ỏ hơn 1,2 km, có kích th ước phù hợp để bố trí đủ các bài sát hạch lái xe.
2.1.3. Trung tâm lo ại 2 có di ện tích không nh ỏ hơn 20.000 m 2, có đủ các h ạng mục công trình c ơ bản như: sân sát hạch, nhà điều hành và các công trình ph ụ trợ, có quãng đường xe ch ạy trong sân sát h ạch không nh ỏ hơn 0,8 km, có kích th ước phù hợp để bố trí đủ các bài sát hạch lái xe.
2.1.4. Trung tâm lo ại 3 có di ện tích không nh ỏ hơn 4.000 m 2, có đủ các h ạng mục công trình c ơ bản như: sân sát hạch, nhà điều hành và các công trình ph ụ trợ, có kích thước phù hợp để bố trí đủ các bài sát hạch lái xe.
2.1.5. Trung tâm ph ải có đủ phương tiện, thiết bị, lực lượng lao động thu gom, lưu giữ rác th ải sinh ho ạt theo quy định; tr ồng cây xanh xung quanh sân sát h ạch hoặc có bi ện pháp gi ảm thiểu ảnh hưởng của tiếng ồn, bụi và khí x ả từ xe c ơ giới dùng để sát hạch; niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường ở nơi công cộng.
2.1.6. Trung tâm ph ải xây d ựng, l ắp đặt và duy trì tình tr ạng k ỹ thu ật c ủa h ệ thống chống sét và các trang thi ết bị phòng, chống cháy nổ theo quy định, được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận đảm bảo an toàn.
2.1.7. Trung tâm ph ải trang b ị máy phát điện d ự phòng có th ể t ự động phát điện trong kho ảng thời gian không quá 10 phút, k ể từ khi m ất nguồn điện lưới với công su ất tối thi ểu 10 kVA đối với Trung tâm lo ại 3 và 20 kVA đối với Trung tâm loại 1 hoặc loại 2.
2.1.8.Trung tâm phải trang bị các thiết bị hỗ trợ sau:
a. Bộ đàm thông tin n ội bộ: tối thiểu 02 bộ đối với Trung tâm lo ại 3 và 04 b ộ đối với Trung tâm loại 1 hoặc loại 2.
b. Hệ thống âm thanh: t ối thiểu 01 b ộ loa phóng thanh để thông báo công khai kết quả, lỗi trừ điểm của người dự sát hạch c. Hệ thống màn hình hi ển thị đối với Trung tâm lo ại 3: có ít nh ất 03 màn hình loại 32 inch tr ở lên t ại phòng ch ờ sát h ạch để công khai quá trình giám sát phòng sát hạch lý thuyết, kết quả sát hạch lý thuyết, kết quả sát hạch lái xe trong hình.
d. Hệ thống màn hình hiển thị đối với Trung tâm lo ại 1 hoặc loại 2: có ít nh ất 05 màn hình lo ại 32 inch tr ở lên, trong đó, phải bố trí 01 màn hình t ại phòng H ội đồng sát hạch để giám sát phòng sát h ạch lý thuyết, 04 màn hình t ại phòng chờ sát hạch để hiển thị kết quả sát hạch lý thuyết, kết quả sát hạch lái xe trong hình, k ết quả sát hạch lái xe trên đường và giám sát phòng sát hạch lý thuyết.
đ. Camera lắp t ại phòng sát h ạch lý thuy ết, có s ố điểm ảnh t ối thiểu 0,3 mega pixels, độ phân dải tối thiểu 320 x 240, định dạng hình ảnh JPEG, tiêu cự tối thiểu 2,8 mm, góc quan sát tối thiểu 90o, độ sáng tối thiểu 5 Lux, tầm nhìn trong đêm tối thiểu 3 m, có nối với màn hình hiển thị và thiết bị lưu trữ hình ảnh tối thiểu 40 giờ.
2.1.9. Đoạn đường sát hạch lái xe trên đường giao thông công c ộng, có độ dài tối thiểu 02 km, có các tình hu ống như: đường giao nhau đồng mức, đường bị hẹp, có chỗ được phép quay đầu xe, có mật độ giao thông trung bình.
2.2. Yêu cầu kỹ thuật 2.2.1. Sân sát h ạch: Là n ơi bố trí đủ hình c ủa các bài sát h ạch lái xe theo quy định; cho phép ch ưa bố trí hình c ủa các bài sát h ạch lái xe h ạng A1, A2, A3, A4 và các hạng F khi chưa có nhu cầu sát hạch.
2.2.1.1. Bố trí m ặt bằng: Sân sát h ạch phải được bố trí trên m ột thửa đất hoặc nhiều thửa đất liền kề, được chia thành các khu v ực riêng bi ệt, gồm: sân sát h ạch lái xe hạng A1, A2, A3, A4 và F; sân sát hạch lái xe hạng B1, B2, C, D và E.
2.2.1.2. Sân sát h ạch ph ải đảm b ảo để các xe ô tô sát h ạch ch ỉ ti ến v ề phía trước theo làn đường thuận chiều, không rẽ cắt ngang các làn đường khác (trừ ngã tư có đèn tín hiệu điều khiển giao thông), không vi ph ạm vạch phân làn trên đường khi chuyển hướng và không được lặp lại quãng đường đã tiến về phía trước.
2.2.1.3. Diện tích sân sát hạch: Trung tâm loại 1 không nhỏ hơn 33.000 m2, Trung tâm loại 2 không nhỏ hơn 18.000 m2; Trung tâm loại 3 không nhỏ hơn 3.600 m2.
2.2.1.4. Làn đường trong sân sát h ạch có chiều rộng tối thiểu 3,5 m; làn đường và hình sát h ạch được th ảm bê tông nh ựa ho ặc bê tông xi m ăng, b ảo đảm ch ất lượng bề mặt như sau:
+ Đối với mặt làn đường và hình sát hạch thảm bê tông nhựa: Thông số mô đun đàn hồi yêu cầu tối thiểu là 110 Mpa;
+ Đối v ới m ặt làn đường và hình sát h ạch th ảm bê tông xi m ăng: C ường độ chịu nén yêu cầu tối thiểu là 30 Mpa Trong sân sát hạch phải bố trí hệ thống thoát nước đảm bảo làn đường và hình sát hạch không bị đọng nước khi trời mưa.
2.2.1.5. Đèn tín hi ệu giao thông, bi ển báo hi ệu đường b ộ, v ạch tín hi ệu giao thông trên m ặt đường trong sân sát h ạch ph ải b ố trí đầy đủ, đúng quy cách, ki ểu loại quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2015/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ”.
2.2.1.6. Vạch giới hạn hình các bài sát h ạch có chi ều r ộng 0,1 m, cách bó v ỉa hình sát hạch tối thiểu 0,1 m.
2.2.1.7. Bó vỉa hình sát h ạch có chiều cao tối thiểu 0,15 m (trừ hình sát hạch lái xe hạng A1, A2).
2.2.1.8. Cọc chuẩn trong sân sát hạch được sơn hai màu trắng và đỏ, mỗi khoang sơn dài 0,15 m, đường kính từ 20 mm đến 25 mm có chiều cao 1,6 m.
2.2.1.9. Hình của bài sát hạch lái xe hạng A1, A2 a. Hình số 8 (Hình 1)
Bảng 1. Thông số kích thước bài sát hạch hình số 8 Kích thước tính bằng mét Thông số kích thước H ạng A1 H ạng A2 Bán kính vòng ngoài R1 3,0 3,4 Bán kính vòng trong và bán kính điểm u ốn n ối ti ếp giữa hai vòng tròn ngoài Ro 2,3 2,5 Khoảng cách tâm giữa hai vòng tròn trong OO’ 5,7 6,3 Khoảng cách tâm gi ữa vòng tròn trong và vòng u ốn nối tiếp OO’’ = O’O’’ 5,3 5,9 Hình 1. Hình bài sát hạch hình số 8 b. Vạch đường thẳng (Hình 2) Bảng 2. Thông số kích thước bài sát hạch vạch đường đi thẳng Kích thước tính bằng mét Thông số kích thước Ký hi ệu H ạng A1 H ạng A2 Chiều dài Lt 18,0 27 Chiều rộng Bt 0,6 0,6 Màu sơn Tr ắng Tr ắng Hình 2. Hình bài sát hạch vạch đường đi thẳng c. Đường có vạch cản (Hình 3) Bảng 3. Thông số kích thước hình bài sát hạch đường có vạch cản Kích thước tính bằng mét Thông số kích thước H ạng A1 H ạng A2 Chiều dài đoạn đường có vạch cản (Lt) 18,0 27,0 Khoảng cách giữa các vạch cản 4,5 4,5 Chiều rộng làn đường có vạch cản 3,0 3,0 Chiều dài vạch cản 1,5 1,5 Chiều rộng vạch cản 0,1 0,1 Màu sơn vạch cản Tr ắng Tr ắng Hình 3. Hình bài sát hạch đường có vạch cản d. Đường gồ ghề (Hình 4) Bảng 4. Thông số kích thước hình bài sát hạch đường gồ ghề Kích thước tính bằng mét Thông số kích thước H ạng A1 H ạng A2 Chiều dài đoạn đường gồ ghề 15,0 15,0 Chiều dài dải gồ ghề 0,9 0,9 Chiều rộng đế dải gồ ghề 0,2 0,2 Chiều rộng đỉnh dải gồ ghề 0,1 0,1 Chiều cao dải gồ ghề 0,05 0,05 Khoảng cách giữa các dải gồ ghề 1,5 1,7 Vật liệu dải gồ ghề C ứng, không đàn hồi C ứng, không đàn hồi Màu sơn trên mặt dải gồ ghề Tr ắng Tr ắng Hình 4. Hình bài sát hạch đường gồ ghề 2.2.1.10. Hình của bài sát hạch lái xe hạng A3, A4 (Hình 5) Là hình ch ữ chi, do 04 hình bình hành n ối ti ếp nhau theo chi ều ng ược l ại, có kích thước như sau:
a. BCM (m) là chiều rộng ở đỉnh hình chữ chi: BCM = bM + 0,6 (m).
bM (m) là chiều rộng của xe cơ giới dùng để sát hạch.
b. LCM (m) là chiều dài hình bình hành tính theo phương nằm ngang:
LCM = 1,5aM.
aM (m) là chiều dài toàn bộ của xe cơ giới dùng để sát hạch.
Hình 5. Hình bài sát hạch lái xe hạng A3, A4 2.2.1.11. Hình của bài sát hạch lái xe hạng B1, B2, C, D và E Ký hiệu kỹ thuật sử dụng trong Hình 9, Hình 11, Hình 12 và hình 13 d ưới đây được hiểu như sau:
a. B1: Chiều rộng bánh sau bên lái phụ của xe ô tô sát hạch, đơn vị tính là mét.
b. a: Chiều dài toàn bộ của ô tô sát hạch, đơn vị tính là mét.
c. b: Chiều rộng toàn bộ của ô tô sát hạch, đơn vị tính là mét.
d. Rqv: Bán kính quay vòng nh ỏ nhất của ô tô sát h ạch theo v ết bánh xe tr ước phía ngoài, đơn vị tính là mét.
2.2.1.11.1. Xuất phát và kết thúc (Hình 6) Trên m ặt đường k ẻ m ột v ạch ngang vuông góc v ới tr ục d ọc c ủa đường theo quy cách “v ạch dừng lại” của Quy chu ẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2015 v ề báo hiệu đường bộ, phía trước vạch có kẻ chữ: “XUẤT PHÁT” hoặc “KẾT THÚC”.
Ô tô sát h ạch dừng trước vạch này ch ờ tín hi ệu và th ực hiện các thao tác khi khởi hành xe để thực hiện bài xuất phát.
Ô tô sát hạch đi qua vạch này khi kết thúc bài sát hạch.
Hình 6. Hình bài sát hạch xuất phát 2.2.1.11.2. Dừng xe nhường đường cho người đi bộ (Hình 7) Tại vị trí người đi bộ qua đường kẻ vạch “vạch dừng lại”, vạch “đi bộ qua đường vuông góc” và l ắp các bi ển báo: “d ừng lại” và “ đường người đi bộ sang ngang” để yêu cầu ô tô sát hạch dừng xe nhường đường cho người đi bộ.
Hình 7. Hình bài sát hạch nhường đường cho người đi bộ 2.2.1.11.3. Dừng và khởi hành xe trên dốc (Hình 8) Trên đường dốc lên có chiều dài 15 m, độ dốc 10 %, cách chân dốc tối thiểu 06 m kẻ vạch “vạch dừng lại” và l ắp biển báo: “d ừng lại” để yêu c ầu ô tô sát h ạch dừng và khởi hành xe trên dốc.
Hình 8. Hình bài sát hạch dừng và khởi hành xe trên dốc 2.2.1.11.4. Qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc (Hình 9) Mỗi h ạng xe sát h ạch ph ải b ố trí t ối thi ểu 01 hình qua v ệt bánh xe và đường vòng vuông góc.
Hình vệt bánh xe nằm phía bên phải theo chiều xe chạy, gồm 02 vạch dọc song song với nhau và song song v ới tr ục dọc của đường; sau hình v ệt bánh xe k ẻ 02 hình vuông góc nối tiếp với nhau theo chiều ngược lại, có:
- Bvb (m) là chiều rộng vệt bánh xe: Bvb = B1 + 0,2 (m);
- Lvb (m) là chiều dài vệt bánh xe: Lvb = a;
- Sv (m) là chiều sâu đường vuông góc: Sv = 1,5a - Lv (m) là chiều dài đường vuông góc: Lv = 2,0a - Bv (m) là chiều rộng làn đường vuông góc: Bv = 2,2b.
Hình 9. Hình bài sát hạch qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc 2.2.1.11.5. Ngã tư (Hình 10) Tại nơi giao nhau gi ữa hai đường hai chiều cùng cấp, lắp hệ thống đèn tín hiệu điều khiển giao thông, k ẻ vạch “vạch dừng lại”, vạch “đi bộ qua đường vuông góc” và lắp biển báo “hướng đi phải theo”, biển “đường giao nhau” và biển “giao nhau có tín hi ệu đèn” để yêu c ầu ô tô sát h ạch d ừng xe t ại ngã t ư theo tín hi ệu đèn điều khiển giao thông để nhường đường cho người đi bộ.
Hình 10. Hình bài sát hạch qua ngã tư 2.2.1.11.6. Qua đường vòng quanh co (Hình 11) Mỗi hạng xe sát hạch phải bố trí tối thiểu 01 hình qua đường vòng quanh co. Hình gồm 02 nửa hình vòng tròn nối tiếp với nhau ngược chiều, tạo thành hình chữ S, có:
- Bqc(m): Chiều rộng đường vòng quanh co: Bqc = 2,2b;
- RN(m) là bán kính cong của vòng tròn phía ngoài: RN = Rqv + 1,2 m;
- Rtr (m) là bán kính cong của vòng tròn phía trong: Rtr = RN – Bqc;
- Sqc(m) là khoảng cách tâm của 02 nửa hình vòng tròn: Sqc = RN + Rtr.
Hình 11. Hình bài sát hạch qua đường vòng quanh co 2.2.1.11.7. Ghép xe dọc vào nơi đỗ đối với hạng B và hạng C (Hình 12) Mỗi hạng xe sát h ạch (hạng B, C) ph ải bố trí t ối thiểu 01 hình ghép xe d ọc vào nơi đỗ. Hình bố trí bên cạnh làn đường xe chạy, có:
- Ld (m) là chiều dài nơi ghép xe dọc: Ld = a + 1,0 (m);
- Rd (m) là chiều rộng nơi ghép xe dọc: Rd = b + 0,6 (m);
- Ed (m) là khoảng khống chế để lùi vào nơi ghép xe dọc: Ed = 1,2a.
Hình 12. Hình bài sát hạch ghép xe dọc vào nơi đỗ đối với hạng B và hạng C 2.2.1.11.8. Ghép xe ngang vào nơi đỗ đối với hạng B1, B2 (Hình 13) Phải bố trí tối thiểu 01 hình ghép xe ngang vào nơi đỗ. Hình bố trí phía bên phải làn đường (theo hướng xe chạy), có:
Lg (m) là chiều dài nơi đỗ xe: Lg = 3a/2;
Rg (m) là chiều rộng nơi đỗ xe: Rg = 5b/4.
Hình 13. Hình bài sát hạch ghép xe ngang vào nơi đỗ đối với hạng B1, B2 2.2.1.11.9. Ghép xe ngang vào nơi đỗ đối với hạng D và hạng E (Hình 14) Mỗi hạng xe sát h ạch (h ạng D, E) ph ải bố trí t ối thiểu 01 hình ghép xe ngang vào nơi đỗ. Hình bố trí phía bên phải làn đường (theo hướng xe chạy), có:
Lg (m) là chiều dài nơi đỗ xe: Lg = 5a/3;
Rg (m) là chiều rộng nơi đỗ xe: Rg = 5b/4.
Hình 14. Hình bài sát hạch ghép xe ngang vào nơi đỗ đối với hạng D và E 2.2.1.11.10. Tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua (Hình 15) Trên m ặt đường b ố trí 02 thanh ray đường s ắt, t ạo tình hu ống gi ả định có đường bộ giao nhau v ới đường sắt không có rào ch ắn, không có ng ười điều khiển giao thông; cách ray ngoài cùng c ủa đường sắt tối thiểu 5,0 m k ẻ vạch “vạch dừng lại” và lắp biển báo “ giao nhau v ới đường sắt không có rào ch ắn”, biển “nơi đường sắt giao vuông góc v ới đường bộ” và biển báo: “d ừng lại” để yêu cầu dừng ô tô sát hạch ở chỗ có đường sắt chạy qua.
Hình 15. Hình bài sát hạch tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua 2.2.1.11.11. Thay đổi số trên đường bằng (Hình 16) Trên đoạn đường b ằng có độ dài t ối thi ểu 100 m, cách đầu đoạn đường t ối thiểu 20 m l ắp biển báo ph ụ thứ nh ất “b ắt đầu tăng s ố, tăng t ốc độ” và cách bi ển báo ph ụ th ứ nh ất 25 m l ắp bi ển báo ph ụ th ứ hai “b ắt đầu gi ảm s ố, gi ảm t ốc độ”, cách biển báo phụ thứ hai 25 m lắp biển báo phụ “kết thúc giảm số, giảm tốc độ”.
Hình 16. Hình bài sát hạch thay đổi số trên đường bằng 2.2.1.11.12. Tình huống nguy hiểm Trong sân sát h ạch, ngoài các bài sát h ạch, b ố trí v ị trí xu ất hi ện tình hu ống nguy hiểm (05 vị trí đối với Trung tâm lo ại 1 và 03 v ị trí đối với Trung tâm lo ại 2) để yêu cầu ng ười d ự sát h ạch phanh d ừng xe, b ật thông báo tín hi ệu nguy hi ểm, t ắt thông báo tín hiệu nguy hiểm trước khi cho xe khởi hành trong thời gian quy định.
2.2.1.12. Hình của bài sát hạch lái xe hạng FB2, FD và FE (Hình 17) Là hình đi qua 05 cọc chuẩn A, B, C, D và E với khoảng cách các cọc AB = BC = CD = DE = LCF = 1,4aF.
Trong đó: aF (m) là chiều dài toàn bộ của xe cơ giới dùng để sát hạch.
Hình 17. Hình bài sát hạch đi qua 05 cọc chuẩn hạng FB2, FD và hạng FE 2.2.1.13. Hình của bài sát hạch lái xe hạng FC 2.2.1.13.1. Hình đi qua 05 cọc chuẩn (Hình 18):
Là hình đi qua 05 cọc chuẩn A, B, C, D và E với khoảng cách các cọc AB = BC = CD = DE = LCF = 1,4aF.
Trong đó: aF (m) là chiều dài toàn bộ của xe cơ giới dùng để sát hạch.
Hình 18. Hình bài sát hạch đi qua 05 cọc chuẩn hạng FC 2.2.1.13.2. Hình ghép xe dọc vào nơi đỗ (Hình 19) Theo hướng xe chạy, bố trí hình ghép xe dọc vào nơi đỗ có:
a. L d (m) là chiều dài nơi ghép xe dọc:
L d = chiều dài toàn bộ của xe cơ giới dùng để sát hạch (m) + 1,0 (m).
b. R d (m) là chiều rộng nơi ghép xe dọc:
R d = chiều rộng toàn bộ của xe cơ giới dùng để sát hạch (m) + 1,0 (m).
c. E d (m) là khoảng khống chế để lùi vào nơi ghép xe dọc:
E d = chiều dài toàn bộ của xe cơ giới dùng để sát hạch (m) x 1,5.
Hình 19. Hình bài sát hạch ghép xe dọc vào nơi đỗ hạng FC 2.2.2. Xe cơ giới dùng để sát hạch a. Xe c ơ gi ới dùng để sát h ạch ngoài vi ệc tuân theo các quy định c ủa Quy chuẩn này còn ph ải đảm bảo điều kiện tham gia giao thông theo quy định của Luật Giao thông đường bộ.
b. Xe c ơ gi ới dùng để sát h ạch ph ải là các lo ại xe thông d ụng đang được s ử dụng phổ biến ở Việt Nam. Xe ô tô sát h ạch phải lắp đặt hệ thống phanh ph ụ đảm bảo hiệu quả lực khi phanh theo quy định.
c. Xe cơ giới dùng để sát hạch lái xe hạng A1: là xe mô tô hai bánh có dung tích làm việc của xy lanh từ 70 cm3 đến dưới 175 cm3.
Số lượng xe sát hạch tối thiểu tại mỗi Trung tâm là 02 xe.
d. Xe cơ giới dùng để sát hạch lái xe hạng A2: là xe mô tô hai bánh có dung tích làm việc của xy lanh trên 200 cm 3, trang b ị loại ly hợp không t ự động, điều khiển ly hợp bằng tay (loại xe số).
Số lượng xe sát hạch tối thiểu tại mỗi Trung tâm là 01 xe.
đ. Xe cơ gi ới dùng để sát h ạch lái xe h ạng A3: là xe mô tô ba bánh, có dung tích làm vi ệc c ủa xy lanh không nh ỏ h ơn 105 cm 3, có s ố lùi, có chi ều dài toàn b ộ không l ớn h ơn 3,0 m, chi ều r ộng toàn b ộ không l ớn h ơn 1,5 m, chi ều dài c ơ s ở không lớn hơn 2,3 m, bán kính quay vòng nh ỏ nhất theo v ệt bánh xe tr ước không lớn hơn 3,5 m.
Số lượng xe sát hạch tối thiểu tại mỗi Trung tâm là 01 xe.
e. Xe cơ giới dùng để sát hạch lái xe hạng A4: là máy kéo nh ỏ có trọng tải thiết kế từ 750 kG đến 1000 kG, có số lùi, có chiều dài toàn bộ từ 4,5 m đến 5,5 m, chiều rộng toàn bộ từ 1,0 m đến 1,7 m, chiều dài cơ sở từ 2,0 m đến 3,5 m, bán kính quay vòng nhỏ nhất theo vệt bánh xe trước phía ngoài từ 2,0 m đến 4,5 m.
Số lượng xe sát hạch tối thiểu tại mỗi Trung tâm là 01 xe.
g. Xe cơ giới dùng để sát hạch lái xe hạng B1, B2 là xe ô tô con có từ 04 đến 09 chỗ ngồi (kể cả người lái), có chiều dài toàn bộ từ 4,2 m đến 4,8 m, chiều rộng toàn bộ từ 1,6 m đến 1,85 m, chi ều dài c ơ sở từ 2,40 m đến 2,8 m, bán kính quay vòng nhỏ nhất theo vệt bánh xe trước phía ngoài từ 4,9 m đến 6,0 m.
Số l ượng xe sát h ạch t ối thi ểu t ại m ỗi Trung tâm: Trong hình là 02 xe, trên đường là 01 xe.
h. Xe cơ giới dùng để sát hạch lái xe hạng B1 số tự động là xe ô tô con có từ 04 đến 09 chỗ ngồi (kể cả người lái), sử dụng số tự động, có chiều dài toàn bộ từ 4,2 m đến 4,8 m, chi ều rộng toàn bộ từ 1,6 m đến 1,85 m, chi ều dài cơ sở từ 2,40 m đến 2,8 m, bán kính quay vòng nhỏ nhất theo vệt bánh xe trước phía ngoài từ 4,9 m đến 6,0 m.
Số l ượng xe sát h ạch t ối thi ểu t ại m ỗi Trung tâm có đăng ký sát h ạch lái xe hạng B1 số tự động: Trong hình là 01 xe, trên đường là 01 xe.
i. Xe cơ giới dùng để sát h ạch lái xe h ạng C là xe ô tô t ải có tr ọng tải thiết kế của nhà sản xuất từ 5000 kG trở lên, có chiều dài toàn bộ từ 7,3 m đến 8,0 m, chiều rộng toàn b ộ từ 1,9 m đến 2,5 m, chi ều dài c ơ sở từ 4,0 mm đến 5,0 m, bán kính quay vòng nhỏ nhất theo vệt bánh xe trước phía ngoài từ 7,0 m đến 8,5 m.
Số lượng xe sát hạch tối thiểu tại mỗi Trung tâm: Trong hình là 02 xe, trên đường là 01 xe.
k. Xe cơ giới dùng để sát h ạch lái xe h ạng D là xe ô tô ch ở người có th ể bố trí từ 24 đến 30 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái), có chiều dài toàn bộ từ 6,2 m đến 7,5 m, chiều r ộng toàn b ộ từ 2,0 m đến 2,5 m, chi ều dài c ơ s ở từ 3,1 m đến 4,5 m, bán kính quay vòng nhỏ nhất theo vệt bánh xe trước phía ngoài từ 7,0 m đến 8,0 m.
Số lượng xe sát hạch tối thiểu tại mỗi Trung tâm: Trong hình là 01 xe, trên đường là 01 xe.
l. Xe cơ giới dùng để sát hạch lái xe hạng E là xe ô tô chở người có thể bố trí từ 40 ch ỗ ng ồi tr ở lên (k ể c ả ng ười lái), có chi ều dài toàn b ộ t ừ 8,9 m đến 10,5 m, chiều r ộng toàn b ộ từ 2,4 m đến 2,5 m, chi ều dài c ơ s ở từ 4,2 m đến 5,2 m, bán kính quay vòng nhỏ nhất theo vệt bánh xe trước phía ngoài từ 7,9 m đến 10,5 m.
Số lượng xe sát hạch tối thiểu tại mỗi Trung tâm: Trong hình là 01 xe, trên đường là 01 xe.
m. Xe cơ giới dùng để sát hạch lái xe hạng FC: là xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc để ch ở công-ten-n ơ có kích th ước: dài 6,06 m, r ộng 2,44 m, cao 2,59 m (tương đương loại 20 feet).
Số lượng xe sát hạch tối thiểu tại mỗi Trung tâm là 01 xe.
n. Xe cơ giới dùng để sát h ạch lái xe các h ạng FB2, FD và h ạng FE: là xe ôtô có thông s ố kỹ thuật phù h ợp với xe ôtô sát h ạch hạng tương ứng kéo r ơ moóc có trọng tải thiết kế không nhỏ hơn 3000 kG.
Số lượng xe sát hạch tối thiểu tại mỗi Trung tâm là 01 xe.
2.2.3. Thiết bị sát h ạch lý thuy ết để cấp giấy phép lái xe h ạng A1, A2, A3, A4, B1, B2. C, D, E và các hạng F.
2.2.3.1. Máy chủ (Server) cần thỏa mãn các điều kiện sau:
a. Số lượng tối thiểu 02 máy, trong đó, 01 máy để dự phòng.
b. Sử dụng nền tảng công ngh ệ Intel Quad Core tr ở lên ho ặc tương đương, tối thiểu 4 GB RAM.
c. Dung lượng ổ cứng tối thiểu 520 GB.
d.Sử dụng hệ điều hành Windows Server 2008 SP2 trở lên.
2.2.3.2. Máy trạm cần thỏa mãn các điều kiện sau:
a. Số lượng tối thiểu: 10 máy đối với Trung tâm lo ại 3 và 20 máy đối với Trung tâm loại 1 hoặc loại 2.
b. Sử dụng máy với bộ vi xử lý Intel, chip Core 2 Duo, tối thiểu 2 GB RAM.
c. Card mạng: Sử dụng chuẩn kết nối phổ dụng RJ-45 (10BASE-T/100BASE-T).
d. Màn hình: tối thiểu 14 inch, độ phân dải tối thiểu 1024 x 768 pixel.
đ. Hệ điều hành: Sử dụng hệ điều hành Windows 7 trở lên.
e. Dung lượng ổ cứng tối thiểu 320 GB.
2.2.3.3. H ệ th ống thi ết b ị l ưu điện t ập trung hay c ục b ộ dùng cho máy tính phòng sát hạch lý thuyết phải có khả năng đảm bảo cấp điện ổn định và không làm gián đoạn trong thời gian tối thiểu 15 phút, kể từ khi mất nguồn điện lưới.
2.2.3.4. Mạng máy tính trong phòng sát h ạch lý thuyết được bố trí theo mô hình mạng LAN; s ử d ụng chu ẩn k ết n ối ph ổ d ụng RJ-45, được đấu n ối v ới B ộ chuy ển mạch (Swith).
2.2.3.5. Máy in dùng để in kết quả sát h ạch lý thuy ết, sử dụng máy in Laser, in khổ A4 tiêu chuẩn, tối thiểu 02 máy, trong đó 01 máy dự phòng.
2.2.3.6. Phần mềm sát hạch lý thuyết do Tổng cục Đường bộ Việt Nam chuyển giao, sử dụng thống nhất trong phạm vi toàn quốc.
2.2.3.7. Cài đặt phần mềm diệt vi rút lên máy ch ủ và các máy tr ạm hoặc có giải pháp bảo đảm an toàn dữ liệu.
2.2.3.8. Có khả năng k ết nối v ới máy ch ủ tại phòng sát h ạch th ực hành lái xe trong hình; có khả năng kết nối Internet khi có yêu cầu.
2.2.3.9.Có cơ chế bảo vệ và an toàn dữ liệu chống sự can thiệp từ bên ngoài và mất dữ liệu do các s ự cố ngẫu nhiên; không cho phép s ự can thi ệp của con ng ười vào kết quả sát hạch và lưu dấu vết quá trình chỉnh sửa dữ liệu.
2.2.4.Thi ết b ị sát h ạch th ực hành lái xe trong hình để c ấp gi ấy phép lái xe hạng A1, A2 2.2.4.1. Thiết bị trên sân và thiết bị đặt tại phòng điều hành a. Có ít nh ất 02 máy tính cài đặt ph ần m ềm điều hành và qu ản lý sát h ạch, trong đó, 01 máy dự phòng.
Máy tính có c ấu hình t ối thi ểu nh ư sau: T ốc độ x ử lý Intel Dual Core E5800 (3.2Ghz/2M/800) ho ặc t ương đương; 2GB Ram; 320GB HDD; màn hình có kích thước t ối thi ểu 17 inch, độ phân gi ải t ối thi ểu 1024 x 768 pixel; s ử d ụng h ệ điều hành Windows 7/Windows Server 2008 trở lên.
b. Hệ th ống k ết n ối không dây thu, truy ền d ữ li ệu đến thi ết b ị l ắp trên xe sát hạch và sân sát h ạch để báo l ỗi, trừ điểm các l ỗi vi ph ạm đảm bảo băng thông và tốc độ cho phép đánh giá chính xác cho ít nh ất 10 xe cùng sát h ạch trong sân sát hạch hoạt động ổn định không bị nhiễu loạn.
c. Báo lỗi và chấm điểm chính xác, ổn định và thông báo đầy đủ, công khai các lỗi vi phạm của thí sinh trong quá trình sát hạch.
d. Có cơ chế bảo vệ và an toàn dữ liệu chống sự can thiệp từ bên ngoài và mất dữ liệu do các s ự cố ngẫu nhiên; có c ơ chế hiệu chỉnh các thông s ố làm vi ệc của thiết bị khi có thay đổi quy định chấm điểm và không cho phép sự can thiệp của con người vào kết quả sát hạch.
đ. Có cơ chế kiểm tra tr ạng thái ho ạt động của từng thiết bị từ Trung tâm. Các thiết bị phải làm vi ệc độc lập theo ch ức năng, những sự cố của thiết bị này không làm ảnh hưởng đến hoạt động hoặc gây ra s ự cố cho thi ết bị khác c ũng như toàn hệ thống, trừ thiết bị cấp nguồn.
e. Có khả năng tự động thông báo các l ỗi bị trừ điểm, truất quyền sát hạch, kết quả sát hạch, hiệu lệnh xuất phát, kết thúc, bánh xe đè vạch giới hạn trên loa, màn hình hi ển th ị tại phòng điều hành và phòng ch ờ của ng ười dự sát h ạch trong th ời gian tối đa 03 giây, kể từ lúc vi phạm lỗi.
g. Hiển thị nội dung từng bài sát hạch và lỗi bị trừ điểm, tổng số điểm còn lại của từng người dự sát hạch trên màn hình tại phòng chờ sát hạch.
h. Hệ thống camera giám sát trên sân sát h ạch được kết nối với máy tính điều hành để tự động lưu trữ quá trình sát hạch và thời điểm người dự sát hạch vi phạm lỗi chống chân hoặc để 02 bánh xe đi ra ngoài hình sát hạch.
i. Hệ thống cảm biến lắp đặt trên sân ph ải hoạt động ổn định, chính xác, không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm của môi trường.
k. Thiết bị lưu điện đảm bảo cung c ấp điện ổn định cho toàn b ộ hệ thống trong thời gian tối thiểu 15 phút, kể từ khi mất nguồn điện lưới.
2.2.4.2. Thiết bị trên xe sát hạch a. Công tắc tắt và b ật thiết bị chấm điểm tự động lắp trên xe sát h ạch phải đặt trong hộp kín hoặc nằm ngoài tầm với của người dự sát hạch.
b. Lưu được dữ liệu sát h ạch của thí sinh đang sát h ạch khi b ị mất kết nối với máy tính trên phòng điều hành trong thời gian tối thiểu 20 phút.
c. Tự động phát hi ện, tr ừ điểm các l ỗi vi ph ạm c ủa ng ười d ự sát h ạch khi:
Người dự sát h ạch thực hiện không đúng trình t ự bài sát h ạch; đi không đúng hình quy định của hạng xe sát h ạch; không đi qua hình sát h ạch quy định; không hoàn thành bài sát hạch; bánh xe đè vạch cản, xe bị chết máy, xe sát hạch bị đổ.
d. Sử d ụng ngu ồn điện c ủa xe, m ức điện áp s ử d ụng ph ải phù h ợp v ới m ức điện áp danh định c ủa xe và có kh ả n ăng ch ịu c ắm ng ược c ực theo quy định t ại Bảng 5 của Quy chuẩn này.
B ảng 5. Điện áp danh định và điện áp thử nghiệm thiết bị trên xe sát hạch Điện áp danh định (V) Điện áp thử nghiệm cắm ngược cực (V) 06 06 ± 0,1 12 14 ± 0,1 24 28 ± 0,2 đ. Có khả năng tự động chụp ảnh ngẫu nhiên ng ười dự sát h ạch ít nh ất 03 l ần trong quá trình th ực hiện các bài sát h ạch, gửi dữ liệu ảnh chụp để lưu trữ vào c ơ sở dữ liệu của máy tính t ại Trung tâm điều hành và in vào biên b ản sát h ạch thực hành lái xe trong hình.
e. Màn hình hi ển thị trên xe sát h ạch phải thể hiện được đầy đủ các tr ạng thái của mô tô sát h ạch nh ư: Tình tr ạng động c ơ (t ắt, đang ho ạt động), bài sát h ạch đang thực hiện, điểm trừ từng lỗi vi phạm, tổng số điểm của thí sinh.
g. Có khả năng giao tiếp với phần mềm bên ngoài thông qua ít nhất một trong các giao thức: RF, cổng COM (RS232), cổng USB 2.0 hoặc thẻ nhớ để có thể điều chỉnh khi thay đổi quy định chấm điểm và phục vụ công tác kiểm tra, kiểm chuẩn thiết bị.
h. Có kết nối không dây để thu, truyền dữ liệu đến thiết bị trên phòng điều hành và sân sát h ạch ho ạt động trong d ải t ần s ố quy định c ủa B ộ Thông tin và Truy ền thông. Hệ thống phải hoạt động ổn định không bị nhiễu loạn.
2.2.4.3. Phần mềm điều hành và quản lý sát hạch.
a. Có giao diện và hiển thị kết quả bằng tiếng Việt; hiển thị trực tuyến thông số, trạng thái c ủa thi ết b ị; hi ển th ị tr ực tuy ến và trên màn hình t ại phòng ch ờ bài thi, điểm thi, hình ảnh chụp ngẫu nhiên của người đang thực hiện bài sát hạch; thể hiện được trạng thái kết nối với thiết bị chấm điểm lắp trên xe sát h ạch, sân sát hạch, có chế độ cảnh báo nếu thiết bị mất kết nối, bị sự cố.
b. Có kh ả n ăng k ết n ối với máy ch ủ t ại phòng sát h ạch lý thuy ết để l ựa ch ọn danh sách sát hạch thực hành lái xe trong hình từ kết quả sát hạch lý thuyết; có khả năng kết nối Internet khi có yêu cầu.
c. Có kh ả n ăng tìm, truy c ập, l ưu tr ữ, th ống kê, l ập b ảng, bi ểu đồ các d ữ li ệu liên quan đến danh sách thí sinh d ự sát hạch, đã sát hạch, đang sát hạch, chưa sát hạch, số học viên sát hạch đạt và không đạt.
d. Có chức năng trừ điểm lỗi vi ph ạm khi ng ười dự sát h ạch chống chân ho ặc để 02 bánh xe đi ra ngoài hình sát hạch.
đ. Phát âm thanh tín hiệu xuất phát và thông báo lỗi, truất quyền, kết quả sát hạch.
e. Có kh ả n ăng xem, l ưu tr ữ hình ảnh c ủa ng ười d ự sát h ạch; ảnh và đoạn video clip thể hiện quá trình sát hạch và tại thời điểm xảy ra lỗi vi phạm.
2.2.5. Thi ết b ị sát h ạch th ực hành lái xe trong hình để c ấp gi ấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và E 2.2.5.1. Thiết bị trên sân và thiết bị đặt tại phòng điều hành a. Có ít nh ất 02 máy tính cài đặt ph ần m ềm điều hành và qu ản lý sát h ạch, trong đó, 01 máy dự phòng.
Máy tính có c ấu hình t ối thi ểu nh ư sau: T ốc độ x ử lý Intel Dual Core E5800 (3.2Ghz/2M/800) ho ặc t ương đương; 2GB Ram; 320GB HDD; Màn hình có kích thước t ối thi ểu 17 inch, độ phân gi ải t ối thi ểu 1024 x 768 pixel; s ử d ụng h ệ điều hành Windows 7/Windows Server 2008 trở lên.
b. Hệ thống k ết nối không dây thu, truy ền d ữ liệu đến thi ết bị lắp trên ô tô sát hạch và sân sát h ạch để báo l ỗi, trừ điểm các l ỗi vi ph ạm đảm bảo băng thông và tốc độ cho phép đánh giá chính xác cho ít nh ất 20 xe ô tô cùng sát h ạch trong sân sát hạch hoạt động ổn định không bị nhiễu loạn.
c. Báo lỗi và chấm điểm chính xác, ổn định và thông báo đầy đủ, công khai các lỗi vi phạm của thí sinh trong quá trình sát hạch.
d. Có cơ chế bảo vệ và an toàn dữ liệu chống sự can thiệp từ bên ngoài và mất dữ liệu do các s ự cố ngẫu nhiên; có c ơ chế hiệu chỉnh các thông s ố làm vi ệc của thiết bị khi có thay đổi quy định chấm điểm và không cho phép sự can thiệp của con người vào kết quả sát hạch.
đ. Có cơ chế kiểm tra tr ạng thái ho ạt động của từng thiết bị từ Trung tâm. Các thiết bị phải làm vi ệc độc lập theo ch ức năng, những sự cố của thiết bị này không làm ảnh hưởng đến hoạt động hoặc gây ra s ự cố cho thi ết bị khác c ũng như toàn hệ thống, trừ thiết bị cấp nguồn.
e. Có khả năng tự động thông báo các l ỗi bị trừ điểm, truất quyền sát hạch, kết quả sát hạch, hiệu lệnh xuất phát và kết thúc.
g. Hiển th ị n ội dung t ừng bài sát h ạch và l ỗi b ị tr ừ điểm, t ổng s ố điểm còn l ại của từng thí sinh dự sát hạch trên màn hình tại phòng chờ sát hạch.
h. Thiết bị lưu điện đảm bảo cung c ấp điện ổn định cho toàn b ộ hệ thống trong thời gian tối thiểu 15 phút kể từ khi mất nguồn điện lưới.
2.2.5.2. Thiết bị trên xe ô tô sát hạch a. Công tắc tắt và bật thiết bị chấm điểm tự động lắp trên ô tô sát h ạch phải đặt trong hộp kín hoặc nằm ngoài tầm với của người dự sát hạch (ngồi tại ghế lái).
b. Lưu được dữ liệu sát h ạch của thí sinh đang sát h ạch khi b ị mất kết nối với máy tính trên phòng điều hành trong thời gian tối thiểu 20 phút.
c. Tự động phát hi ện trừ điểm và thông báo các l ỗi vi ph ạm của người dự sát hạch v ề: Th ực hi ện không đúng trình t ự bài sát h ạch, đi không đúng hình quy định c ủa h ạng xe sát h ạch, không đi qua hình sát h ạch quy định và không hoàn thành bài sát h ạch, th ắt dây an toàn, b ật và t ắt xi nhan, th ời gian qua v ạch xu ất phát, t ốc độ động c ơ, t ốc độ xe ch ạy, xe b ị ch ết máy, kho ảng cách d ừng xe không đúng v ị trí quy định, xe b ị t ụt d ốc, th ời gian xe qua d ốc, xe qua v ệt bánh xe, bánh xe đè v ạch gi ới h ạn hình sát h ạch, vi ph ạm đèn tín hi ệu giao thông t ại ngã t ư, th ời gian xe qua ngã t ư, vi ph ạm quy t ắc giao thông; thay đối số, tốc độ;
thời gian th ực hiện bài sát h ạch.
đ. Sử dụng nguồn điện của xe ô tô, mức điện áp sử dụng phải phù hợp với mức điện áp danh định của xe ô tô và có khả năng chịu cắm ngược cực theo quy định tại Bảng 6 của Quy chuẩn này.
Bảng 6. Điện áp danh định và điện áp thử nghiệm thiết bị trên xe ô tô sát hạch Điện áp danh định (V) Điện áp thử nghiệm cắm ngược cực (V) 12 14 ± 0,1 24 28 ± 0,2 36 42 ± 0,2 e. Có khả năng tự động chụp ảnh ngẫu nhiên ng ười dự sát h ạch ít nh ất 03 l ần trong quá trình th ực hiện các bài sát h ạch, gửi dữ liệu ảnh chụp để lưu trữ vào c ơ sở dữ liệu của máy tính t ại Trung tâm điều hành và in vào biên b ản sát h ạch thực hành lái xe trong hình.
g. Màn hình hi ển thị trên xe ô tô sát h ạch phải thể hiện được đầy đủ các tr ạng thái của xe ô tô sát h ạch như: Tình tr ạng động cơ (tắt, đang hoạt động), tình tr ạng chuyển động (tiến, lùi, dừng), tay số hiện thời, vị trí bắt đầu và kết thúc từng bài sát hạch, bài sát h ạch đang th ực hi ện, th ời gian th ực hi ện t ừng bài sát h ạch và t ổng thời gian đã thực hiện, điểm trừ từng lỗi vi phạm, tổng số điểm của thí sinh.
h. Có đèn tín hiệu 03 màu (xanh - vàng - đỏ) lắp trên nóc và đèn tín hiệu 02 màu (xanh - đỏ) lắp trong ôtô sát hạch:
- Hiệu lệnh xuất phát, thông báo đạt kết quả: Đèn tín hiệu màu xanh;
- Hiệu lệnh dừng xe khi g ặp tình hu ống nguy hi ểm: Đèn tín hi ệu màu vàng và đèn tín hiệu màu đỏ;
- Hiệu lệnh đang thực hiện sát hạch: Đèn tín hiệu màu vàng.
i. Có kh ả năng giao ti ếp với phần m ềm bên ngoài thông qua ít nh ất m ột trong các giao th ức: RF, cổng COM (RS232), c ổng USB 2.0 ho ặc thẻ nhớ để có thể điều chỉnh khi thay đổi quy định ch ấm điểm và ph ục v ụ công tác ki ểm tra, ki ểm chu ẩn thiết bị.
k. Trong và ngay sau khi th ực hiện xong m ỗi bài sát h ạch (trong kho ảng cách 05 mét hoặc thời gian nhỏ hơn 3 giây) phải thông báo tín hiệu kết thúc, các lỗi bị trừ điểm, số điểm còn lại, lỗi bị truất quyền sát hạch, tên của bài sát hạch tiếp theo.
l. Có kết nối không dây để thu, truyền dữ liệu đến thiết bị trên phòng điều hành và sân sát h ạch ho ạt động trong d ải t ần s ố quy định c ủa B ộ Thông tin và Truy ền thông. Hệ thống phải hoạt động ổn định không bị nhiễu loạn.
2.2.5.3. Phần mềm điều hành và quản lý sát hạch.
a. Có giao diện và hiển thị kết quả bằng tiếng Việt, thể hiện được trạng thái kết nối với thiết bị chấm điểm lắp trên ô tô sát h ạch, sân sát h ạch, có chế độ cảnh báo nếu thiết bị mất kết nối, bị sự cố.
b. Có kh ả n ăng k ết n ối với máy ch ủ t ại phòng sát h ạch lý thuy ết để l ựa ch ọn danh sách sát hạch thực hành lái xe trong hình từ kết quả sát hạch lý thuyết; có khả năng kết nối Internet khi có yêu cầu.
c. Có kh ả n ăng tìm, truy c ập, l ưu tr ữ, th ống kê, l ập b ảng, bi ểu đồ các d ữ li ệu liên quan đến danh sách thí sinh d ự sát hạch, đã sát hạch, đang sát hạch, chưa sát hạch, số học viên sát hạch đạt và không đạt.
2.2.6. Thiết b ị sát h ạch th ực hành lái xe trên đường để c ấp gi ấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và E 2.2.6.1. Thiết bị đặt tại phòng điều hành a. Có ít nh ất 02 máy tính cài đặt phần mềm điều hành và qu ản lý sát h ạch, 01 máy tính làm chức năng máy tính chủ và điều hành có đường thuê bao riêng và địa chỉ IP t ĩnh (t ốc độ t ối thi ểu 4Mbps), 01 máy để d ự phòng; tr ường h ợp, ch ưa có đường thuê bao riêng và địa chỉ IP tĩnh, Trung tâm phải bổ sung ít nhất 02 máy tính cài đặt ph ần m ềm điều hành, 01 máy tính làm ch ức n ăng máy tính ch ủ đặt ngoài Trung tâm k ết nối với nhà cung c ấp dịch vụ có đường thuê bao riêng và địa chỉ IP tĩnh (tốc độ tối thiểu 4Mbps), 01 máy để dự phòng;
Máy tính có cấu hình tối thiểu như sau: Tốc độ xử lý Intel Dual Core (3.2Ghz/2M/800) hoặc tương đương; 2GB Ram; 320GB HDD; màn hình có kích thước tối thiểu 17 inch, sử dụng hệ điều hành Windows 7/Windows Server 2008 trở lên.
b. Hệ thống k ết nối không dây thu, truy ền d ữ liệu đến thi ết bị lắp trên ô tô sát hạch để báo l ỗi, trừ điểm các l ỗi vi ph ạm đảm bảo băng thông và t ốc độ cho phép đánh giá chính xác cho ít nhất 15 xe ô tô cùng sát h ạch lái xe trên đường hoạt động ổn định không bị nhiễu loạn.
c. Báo lỗi và ch ấm điểm chính xác, ổn định và thông báo đầy đủ, công khai n ội dung từng bài sát hạch, lỗi bị trừ điểm, tổng số điểm còn lại của người dự sát hạch.
d. Có cơ chế bảo vệ và an toàn dữ liệu chống sự can thiệp từ bên ngoài và mất dữ liệu do các s ự cố ngẫu nhiên; có c ơ chế hiệu chỉnh các thông s ố làm vi ệc của thiết bị khi có thay đổi quy định chấm điểm và không cho phép sự can thiệp của con người vào kết quả sát hạch.
đ. Thiết bị lưu điện đảm bảo cung c ấp điện ổn định cho toàn b ộ hệ thống trong thời gian tối thiểu 15 phút kể từ khi mất nguồn điện lưới.
2.2.6.2. Thiết bị trên xe ô tô sát hạch 2.2.6.2.1. Công t ắc t ắt và b ật thi ết b ị ch ấm điểm t ự động l ắp trên xe ô tô sát hạch phải đặt trong hộp kín hoặc nằm ngoài tầm với của người dự sát hạch.
2.2.6.2.2. Lưu được dữ liệu sát h ạch của thí sinh đang sát h ạch khi b ị mất kết nối với máy tính trên phòng điều hành trong thời gian tối thiểu 48 giờ.
2.2.6.2.3. T ự động phát hi ện, báo l ỗi, trừ điểm khi ng ười dự sát h ạch vi ph ạm các l ỗi v ề: Th ắt dây an toàn; b ật và t ắt xi nhan; xe ô tô b ị ch ết máy; kéo và nh ả phanh tay; trong kho ảng 15 mét, không điều khiển thay đổi số từ số 1 lên s ố 3; s ử dụng tay số không phù hợp tốc độ xe; không tăng, giảm đúng số; không giảm hết số khi dừng xe.
2.2.6.2.4. Có hệ thống nút bấm để lựa chọn số báo danh, ra hiệu lệnh để người dự sát h ạch thực hiện, ghi và tr ừ điểm các l ỗi không ch ấm tự động nh ư: Vi ph ạm quy tắc giao thông, b ị cho ạng lái quá làn đường quy định, ô tô b ị rung gi ật m ạnh, không th ực hi ện theo hi ệu l ệnh c ủa sát h ạch viên, x ử lý tình hu ống không h ợp lý gây tai n ạn. Hệ thống nút b ấm được bố trí trên màn hình hi ển thị của thiết bị chấm điểm và trên bàn phím kéo dài, đảm b ảo thu ận ti ện cho sát h ạch viên trong quá trình chấm điểm và bảo hiểm tay lái cho người dự sát hạch.
2.2.6.2.5. Trên xe ô tô sát h ạch được bố trí 01 camera l ưu trữ hình ảnh đồng thời phía trước và người lái với các yêu cầu như sau:
a. Độ phân giải video tối thiểu 1280 x 720 pixel và tốc độ lưu trữ tối thiểu 60 ảnh trên giây;
b. Góc nhìn tối thiểu của camera chính 140 độ;
c. Có hình ảnh đồng thời phía trước xe ô tô và người lái theo thời gian thực;
d. Hỗ trợ thẻ nhớ tối thiểu 32 GB, đảm bảo việc sao chép dữ liệu vào thiết bị lưu trữ khi thẻ nhớ chứa hết lưu lượng;
đ. Hỗ trợ giao tiếp qua cổng USB;
e. Tốc độ lưu trữ FPS tối đa lên đến 60fps;
g. Có chức năng chống rung hình ảnh;
h. Có chức năng ghi âm;
i. Có tích hợp pin cho phép hoạt động khi không cần cấp nguồn tối thiểu 30 phút;
k. Có hình ảnh tối thiểu 8 giờ liên tục.
2.2.6.2.6. Sử dụng nguồn điện của xe ô tô, m ức điện áp sử dụng phải phù hợp với mức điện áp danh định của xe ô tô và có kh ả năng chịu cắm ngược cực theo quy định tại Bảng 7 của Quy chuẩn này.
Bảng 7. Điện áp danh định và điện áp thử nghiệm thiết bị trên xe ô tô sát hạch Điện áp danh định (V) Điện áp thử nghiệm cắm ngược cực (V) 12 14 ± 0,1 24 28 ± 0,2 36 42 ± 0,2 2.2.6.2.7. Có khả năng tự động chụp ảnh ngẫu nhiên người dự sát hạch ít nhất 03 lần trong quá trình thực hiện bài sát hạch, gửi dữ liệu ảnh chụp để lưu trữ vào cơ sở dữ liệu của máy tính tại Trung tâm điều hành và in vào bài sát hạch lái xe trên đường.
2.2.6.2.8. Màn hình hiển thị trên xe ô tô sát h ạch phải thể hiện được đầy đủ các trạng thái c ủa xe ô tô sát h ạch như: Tình tr ạng động cơ (tắt, đang hoạt động); bài sát hạch đang thực hiện; quãng đường đã sát h ạch; điểm trừ lỗi vi ph ạm; tổng số điểm của người dự sát h ạch; tình tr ạng có sóng, m ất sóng GSM; tình tr ạng có k ết nối, mất kết nối với máy chủ; tình trạng có tín hiệu, mất tín hiệu GPS; tình trạng hoạt động của bộ nhớ lưu trữ dữ liệu.
2.2.6.2.9. Hệ thống loa trên xe ô tô ph ải thông báo được các tín hi ệu xuất phát, kết thúc, lỗi vi phạm, hiệu lệnh của sát hạch viên, kết quả sát hạch của người dự sát hạch trong và ngay sau khi thực hiện xong nội dung yêu cầu (không quá 03 giây).
2.2.6.2.10. Có k ết nối không dây để tự động nhận trực tuyến danh sách ng ười dự sát h ạch lái xe trên đường từ máy tính t ại Trung tâm sát h ạch; thu và truy ền dữ liệu về kết quả sát h ạch, quãng đường sát h ạch, lỗi vi ph ạm và ảnh của người dự sát hạch đến máy tính ch ủ trên phòng điều hành, h ệ thống phải hoạt động ổn định không b ị nhi ễu lo ạn, không ph ụ thu ộc kho ảng cách t ừ xe ô tô đến Trung tâm, d ữ liệu được truyền tự động trực tuyến về máy tính chủ với tần suất không quá 30 giây trên một lần để công khai trên màn hình tại phòng chờ của Trung tâm sát hạch và in có thể in ra kết quả khi cần thiết. Trong trường hợp mất kết nối với máy chủ do gián đoạn đường truyền, thi ết bị ph ải tự động gửi lại đầy đủ dữ liệu đã ghi nh ận được trước đó về máy ch ủ ngay sau khi đường truyền hoạt động trở lại hoặc khi xe ô tô sát hạch về Trung tâm.
2.2.6.2.11. Có máy in trên xe ô tô sát h ạch để tự động in kết quả của người dự sát hạch ngay khi kết thúc.
2.2.6.3. Phần mềm điều hành và quản lý sát hạch.
a. Có giao diện và hiển thị kết quả bằng tiếng Việt, thể hiện được trạng thái kết nối với thiết bị chấm điểm lắp trên xe sát h ạch, có chế độ cảnh báo nếu thiết bị mất kết nối, bị sự cố. Hiển thị trực tuyến thông s ố, trạng thái, điểm bị trừ, tổng số điểm, hình ảnh chụp ngẫu nhiên của người dự sát hạch, vị trí của xe sát hạch trên bản đồ số. Hiển thị kết quả khách quan trên màn hình tại phòng chờ.
b. Dữ li ệu, danh sách ng ười đạt sát h ạch lái xe trong hình ho ặc ch ỉ ph ải sát hạch l ại trên đường được c ập nh ật t ự động, tr ực tuy ến xu ống thi ết b ị trên xe sát hạch trên đường.
c. Có khả năng kết nối Internet khi có yêu cầu và khả năng tìm, truy cập, lưu trữ, thống kê, lập bảng, biểu các dữ liệu liên quan đến danh sách người dự sát hạch, đã sát hạch, đang sát hạch, chưa sát hạch, số học viên sát hạch đạt và không đạt.
d. Cơ sở dữ liệu cho phép đồng bộ với cơ sở dữ liệu trên máy tính điều hành sát hạch lái xe trong hình thành cơ sở dữ liệu tổng hợp chung của thí sinh.
đ. Tự động in k ết qu ả c ủa thí sinh trên xe sát h ạch khi k ết thúc bài sát h ạch, hoặc in lại kết quả bài sát hạch của thí sinh tại Trung tâm theo biểu mẫu qui định.
e. Bài sát h ạch của thí sinh có ảnh chụp tự động trong quá trình sát h ạch, thể hiện rõ thời gian bắt đầu thi và tổng số quãng đường đi được của thí sinh.
g. Định v ị được v ị trí xe sát h ạch trên b ản đồ s ố, không cho phép ra l ệnh k ết thúc bài sát hạch khi người dự sát hạch chưa thực hiện đủ 2,0 km.
2.2.7. Nhà điều hành sát hạch 2.2.7.1. Diện tích xây dựng:
a. Trung tâm loại 1 tối thiểu 250 m2.
b. Trung tâm loại 2 tối thiểu 200 m2.
c. Trung tâm loại 3 tối thiểu 100 m2.
2.2.7.2. Vị trí Nhà điều hành phải bố trí gần vị trí bài sát hạch xuất phát hoặc kết thúc.
2.2.7.3. Các phòng chức năng 2.2.7.3.1. Phòng chờ sát hạch: Có bố trí ghế ngồi cho người dự sát hạch, có tối thiểu 04 màn hình để hiển thị quá trình giám sát phòng sát h ạch lý thuy ết, kết quả sát hạch lý thuyết, sát hạch lái xe trong hình và sát h ạch lái xe trên đường, có máy in kết quả sát hạch thực hành lái xe trong hình và trên đường.
2.2.7.3.2. Phòng hướng dẫn sát hạch: Bố trí đủ bàn ghế và các trang thi ết bị để người dự sát h ạch lý thuy ết vào chu ẩn bị và ti ếp nhận các thông tin liên quan đến kỳ sát hạch.
2.2.7.3.3. Phòng sát hạch lý thuyết:
a. Có lắp máy điều hòa nhiệt độ, bố trí đủ máy tính và máy in ph ục vụ sát hạch lý thuyết.
b. Có l ắp camera giám sát quá trình sát h ạch, thi ết b ị l ưu tr ữ và được n ối v ề màn hình hiển thị tại phòng hội đồng sát hạch và phòng chờ sát hạch.
c. Có vách ng ăn giữa các máy tính để tạo không gian riêng bi ệt cho ng ười dự sát hạch.
2.2.7.3.4. Phòng điều hành thiết bị chấm điểm thực hành lái xe trong hình a. Có vị trí và ki ến trúc phù h ợp để người điều hành thi ết bị quan sát được tất cả các ô tô sát hạch trong sân sát hạch.
b. Có trang bị thiết bị nhận tín hiệu báo lỗi và chấm điểm, có hệ thống thông tin bộ đàm.
2.2.7.3.5. Phòng H ội đồng sát h ạch: Có trang b ị điện tho ại, có điều hòa nhi ệt độ, có màn hình theo dõi phòng sát hạch lý thuyết.
2.2.7.3.6. Phòng Giám đốc Trung tâm: Có trang bị thiết bị cần thiết phục vụ công tác quản lý Trung tâm sát hạch.
2.2.7.3.7. Phòng Phó Giám đốc Trung tâm 2.2.7.3.8. Phòng hành chính tổng hợp 2.2.7.3.9. Các công trình phụ trợ khác.
2.2.8. Các công trình phụ trợ khác Căn cứ nhu c ầu thực tế, Trung tâm sát h ạch lái xe thi ết kế, xây dựng các công trình ph ụ tr ợ theo tiêu chu ẩn hiện hành, bao g ồm: Nhà để xe c ơ giới dùng để sát hạch, ga ra s ửa chữa, bảo dưỡng xe cơ giới dùng để sát hạch, nhà ngh ỉ và lưu trú cho các thành viên hội đồng sát hạch, nhà để máy phát điện, nhà đón tiếp và lưu trú thí sinh ở xa về dự sát hạch, khu dịch vụ phục vụ kỳ sát hạch.
3. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ 3.1. Trung tâm phù h ợp quy định tại Quy chu ẩn này s ẽ được Tổng cục Đường bộ Việt Nam ho ặc Sở Giao thông v ận tải cấp Giấy chứng nhận Trung tâm sát h ạch lái xe đủ điều kiện hoạt động (gọi chung là Gi ấy chứng nhận). Giấy chứng nhận có giá trị 05 (năm) năm, kể từ ngày cấp.
3.2. Hàng n ăm, vào tháng 01, S ở Giao thông v ận t ải báo cáo vi ệc c ấp Gi ấy chứng nhận Trung tâm sát h ạch lái xe loại 3 của năm trước về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp tình hình c ấp Giấy chứng nhận Trung tâm sát h ạch lái xe và báo cáo Bộ Giao thông vận tải (qua Vụ Khoa học - Công nghệ) để theo dõi, quản lý.
3.3. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 4.1. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước 4.1.1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam:
4.1.1.1. Hướng d ẫn chuyên môn, nghi ệp v ụ để các S ở Giao thông v ận t ải ch ỉ đạo xây dựng Trung tâm theo quy định của Quy chuẩn này.
4.1.1.2. Chấp thuận thiết kế bố trí mặt bằng tổng thể và kích thước hình các bài sát hạch của Trung tâm loại 1 và loại 2.
4.1.1.3. Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan ki ểm tra các điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị của Trung tâm loại 1 và loại 2 theo quy định của Quy chuẩn này để cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định.
4.1.1.4. Trong th ời gian t ừ 2,5 n ăm đến 03 n ăm, ti ến hành ki ểm tra, đánh giá việc duy trì các điều kiện hoạt động phục vụ sát hạch của Trung tâm như sau:
a. Đánh giá các nội dung quy định tại điểm 2.1.6, 2.1.7, 2.1.8, 2.2.1.1, 2.2.1.4, 2.2.2, 2.2.3, 2.2.4, 2.2.5, 2.2.6, 2.2.7.3 mục 2 và điểm 4.2 mục 4 của Quy chuẩn này;
b. Kết qu ả ki ểm tra, đánh giá được ghi vào Biên b ản và thông báo cho Trung tâm ngay khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá.
c. Nếu kết quả kiểm tra, đánh giá không đạt yêu c ầu, Tổng cục Đường bộ Việt Nam có văn bản dừng sát hạch để Trung tâm khắc phục các nội dung không đạt.
4.1.2. Sở Giao thông vận tải:
4.1.2.1. Chỉ đạo xây dựng và trực tiếp quản lý hoạt động các Trung tâm trên địa bàn địa phương.
4.1.2.2. Kiểm tra vi ệc l ắp đặt và tình tr ạng k ỹ thu ật c ủa thi ết b ị sát h ạch lý thuyết, lái xe trong hình và trên đường để đề ngh ị T ổng c ục Đường b ộ Vi ệt Nam kiểm tra, cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo quy định.
4.1.2.3. Trước m ỗi k ỳ sát h ạch, t ổ ch ức ki ểm tra vi ệc duy trì c ơ s ở v ật ch ất, phương tiện, trang thiết bị phục vụ sát hạch của Trung tâm lo ại 1 và loại 2 theo quy định của Quy chuẩn này.
4.1.2.4. Kiểm tra các điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị của Trung tâm theo quy định của Quy chu ẩn này để cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận Trung tâm loại 3 đủ điều kiện hoạt động.
4.1.3. Vụ Khoa h ọc - Công ngh ệ (Bộ Giao thông v ận tải) chịu trách nhi ệm kiểm tra việc áp dụng, thực hiện Quy chuẩn này.
4.2. Trách nhiệm của Trung tâm sát hạch lái xe 4.2.1. Duy trì, b ảo đảm cơ sở vật chất, phương ti ện, trang thi ết bị phục vụ sát hạch lái xe theo quy định để thực hiện các kỳ sát hạch đạt kết quả chính xác, khách quan; không được thay đổi vị trí, k ết cấu lắp đặt thiết bị chấm điểm trên xe và sân sát hạch sau khi đã được kiểm tra, kiểm chuẩn; không được thay đổi hình dáng, kết cấu, tổng thành, hệ thống của ô tô sát h ạch so với thiết kế của nhà sản xuất; không được trồng cây trên dải phân cách hình các bài sát hạch trong sân sát hạch làm ảnh hưởng đến việc quan sát, theo dõi của sát hạch viên trên phòng điều hành.
4.2.2. Thực hiện các quy định về an toàn điện, an toàn lao động và an toàn phòng chống cháy nổ theo quy định.
4.2.3. Chỉ được cung c ấp các ph ần m ềm, trang thi ết b ị, xe c ơ gi ới đã được kiểm tra, kiểm chuẩn, chứng nhận đủ điều kiện để sát hạch lái xe.
4.2.4. Chấp hành và ph ối hợp với cơ quan có th ẩm quyền trong vi ệc kiểm tra, đánh giá định kỳ và đột xuất việc thực hiện Quy chuẩn này.
4.2.5. Nối mạng thông tin quản lý với Sở Giao thông vận tải và Tổng cục Đường bộ Việt Nam khi có yêu cầu của cơ quan quản lý.
4.3. Trách nhiệm của đơn vị sản xuất, lắp đặt, nhập khẩu thiết bị sát hạch lái xe Đảm b ảo điều ki ện c ơ s ở v ật ch ất, trang thi ết b ị và nhân l ực để duy trì ch ất lượng s ản ph ẩm d ịch v ụ cung c ấp, l ắp đặt thi ết b ị sát h ạch cho khách hàng theo đúng quy định liên quan của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, cụ thể:
4.3.1. Cung c ấp d ịch vụ, bảo hành s ản ph ẩm, ch ịu trách nhi ệm về ch ất l ượng sản phẩm và đảm bảo việc vận hành, b ảo trì thi ết bị sát h ạch lắp trên xe ô tô trong thời hạn bảo hành sản phẩm;
4.3.2. Trang thiết bị, phương tiện đo lường dùng trong s ản xuất, kiểm soát chất lượng thi ết b ị sát h ạch ph ải được hi ệu chu ẩn định k ỳ theo quy định v ề đo l ường, hiệu chuẩn thiết bị đo;
4.3.3. Đơn vị sản xuất, lắp ráp phải ban hành quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm, đảm bảo phù hợp với từng công đoạn gia công, lắp ráp thực tế;
4.3.4. Đơn vị sản xuất, lắp ráp phải lưu trữ hồ sơ về nguồn gốc nhập khẩu hoặc mua trong nước các linh kiện chính của thiết bị sát hạch (chíp vi xử lý, module GPS, module GSM, bộ nhớ dữ liệu);
4.3.5. Đơn vị nhập khẩu phải lưu trữ hồ sơ khai báo hải quan về nguồn gốc của thiết bị sát h ạch nhập khẩu; hợp đồng, địa chỉ của đơn vị sản xuất, lắp ráp thi ết bị sát hạch ở nước ngoài đối với từng lô thiết bị sát hạch nhập khẩu;
4.3.6. Đơn vị sản xuất, lắp ráp phài có ít nh ất 01 nhân s ự cho t ừng vị trí công việc liên quan (hoặc hợp đồng gia công các bộ phận) như: thiết kế phần cứng, phần mềm, dịch vụ bảo hành, d ịch vụ chăm sóc khách hàng (h ợp đồng lao động, chứng chỉ, bằng cấp đào tạo phù hợp với vị trí công việc);
4.3.7. Đảm bảo các điều kiện về truyền dẫn dữ liệu từ máy ch ủ kết nối thiết bị sát hạch lái xe trên đường về Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải (Sở trực tiếp quản lý hoạt động của Trung tâm sát hạch) theo quy định về cung cấp, quản lý và sử dụng dữ liệu từ thiết bị sát hạch lái xe trên đường;
4.3.8. Báo cáo T ổng cục Đường bộ Việt Nam b ằng văn bản trước mỗi lần cập nhật, thay đổi phần mềm của hệ thống thiết bị chấm điểm khi ki ểm tra, ki ểm chuẩn và cho phép ki ểm tra l ại khi có yêu c ầu. Phần mềm thay đổi ghi trên đĩa CD ho ặc USB được đơn vị sản xuất, nhập khẩu thiết bị niêm phong và gửi kèm theo văn bản báo cáo;
4.3.9. Tuân thủ quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Lu ật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4.4. Điều khoản chuyển tiếp:
4.4.1. Giấy Ch ứng nh ận đủ điều ki ện ho ạt động được c ấp tr ước ngày Quy chuẩn này có hiệu lực, vẫn còn giá tr ị theo thời hạn ghi trên Gi ấy Chứng nhận. Các Trung tâm đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trước ngày Quy chuẩn có hi ệu lực phải có k ế hoạch điều chỉnh sân sát h ạch, trang b ị bổ sung thi ết bị ph ục v ụ sát h ạch theo quy định c ủa Quy chu ẩn này và các quy định liên quan theo lộ trình sau:
a. Đầu tư ô tô sát hạch hạng B1 số tự động có thiết bị chấm điểm tự động và bố trí bài sát h ạch ghép xe ngang vào n ơi đỗ trong sân sát h ạch theo kích th ước quy định tại điểm h mục 2.2.1.11 của Quy chuẩn này trước ngày 01 tháng 4 năm 2016;
b. Các nội dung còn lại trước ngày 01 tháng 7 năm 2016.
4.4.2. Các ki ểu lo ại xe c ơ gi ới dùng để sát h ạch đã đầu t ư tr ước ngày Quy chuẩn này có hi ệu lực, nếu có nhu c ầu vẫn tiếp tục được sử dụng để sát hạch đến khi hết thời hạn sử dụng theo quy định hiện hành.
4.4.3. Việc đầu tư xe cơ giới quy định tại điểm h m ục 2.2.2 c ủa Quy chuẩn này chỉ áp dụng đối với Trung tâm có nhu cầu sát hạch lái xe hạng B1 số tự động.
4.5. Văn bản áp dụng Trong trường hợp các tiêu chu ẩn, quy chu ẩn và quy định pháp lu ật được viện dẫn trong Quy chu ẩn này có s ự thay đổi, b ổ sung ho ặc thay th ế thì áp d ụng theo các văn bản mới./.