Thông tin văn bản
| Loại văn bản | Luật |
|---|---|
| Số hiệu | 13/2022/QH15 |
| Cơ quan ban hành | Quốc hội |
| Nhóm nội dung | Hôn nhân, hộ tịch |
| Ngày ban hành | 14/11/2022 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2023 |
| Người ký | Vương Đình Huệ |
| Năm cập nhật | 2022 |
| Định dạng tải về | DOCX |
Văn bản liên quan trong LegalZone
Mục lục văn bản56 mục
- ChươngChương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về phòng ng ừa, ngăn ch ặn, bảo v ệ, hỗ trợ, xử lý vi ph ạm trong phòng, chống bạo lực gia đình; điều kiệ
- ĐiềuĐiều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- ĐiềuĐiều 3. Hành vi bạo lực gia đình 1. Hành vi bạo lực gia đình bao gồm:
- ĐiềuĐiều 4. Nguyên tắc phòng, chống bạo lực gia đình 1. Phòng ngừa là chính, lấy người bị bạo lực gia đình là trung tâm.
- ĐiềuĐiều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bạo lực gia đình 1. Hành vi bạo lực gia đình quy định tại Điều 3 của Luật này.
- ĐiềuĐiều 6. Chính sách của Nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Nhà nước bố trí ngân sách để thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống bạo lực gia đình; ưu tiên vùng đồng bào dâ
- ĐiềuĐiều 7. Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình 1. Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình được tổ chức vào tháng 6 hằng năm để thúc đẩy hoạt động phò
- ĐiềuĐiều 8. Hợp tác quốc tế về phòng, chống bạo lực gia đình 1. H ợp tác qu ốc t ế v ề phòng, ch ống b ạo l ực gia đình được th ực hi ện trên nguyên t ắc bình đẳng, tôn tr ọng độc l ập
- ĐiềuĐiều 9. Quyền và trách nhiệm của người bị bạo lực gia đình 1. Người bị bạo lực gia đình có các quyền sau đây:
- ĐiềuĐiều 10. Trách nhiệm của người có hành vi bạo lực gia đình 1. Người có hành vi bạo lực gia đình có trách nhiệm sau đây:
- ĐiềuĐiều 11. Trách nhiệm của thành viên gia đình trong phòng, chống bạo lực gia đình 1. Giáo dục, nhắc nhở thành viên gia đình thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực
- ĐiềuĐiều 12. Quy ền và trách nhi ệm của cá nhân trong phòng, ch ống bạo lực gia đình 1. Được khen th ưởng khi có thành tích trong phòng, ch ống b ạo l ực gia đình theo quy định của phá
- ChươngChương II PHÒNG NGỪA BẠO LỰC GIA ĐÌNH Điều 13. Mục đích, yêu cầu trong thông tin, truyền thông, giáo dục 1. Thông tin, truy ền thông, giáo d ục về phòng, ch ống bạo lực gia đình nh
- ĐiềuĐiều 14. Nội dung thông tin, truyền thông, giáo dục 1. Chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
- ĐiềuĐiều 15. Hình thức thông tin, truyền thông, giáo dục Thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng, chống bạo lực gia đình được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:
- ĐiềuĐiều 16. Tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Nội dung tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình bao gồm:
- ĐiềuĐiều 17. Hòa giải trong phòng, chống bạo lực gia đình 1. Hòa gi ải trong phòng, ch ống bạo l ực gia đình là vi ệc người tiến hành hòa giải hướng dẫn các bên tự nguyện giải quyết mâ
- ĐiềuĐiều 18. Chủ thể tiến hành hòa giải 1. Thành viên gia đình, dòng họ có trách nhiệm hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp nhằm phòng ngừa hành vi bạo lực gia đình phát sinh hoặc tái diễn.
- ChươngChương III BẢO VỆ, HỖ TRỢ, XỬ LÝ VI PHẠM TRONG PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH Mục 1 BÁO TIN VÀ XỬ LÝ TIN BÁO, TỐ GIÁC VỀ HÀNH VI BẠO LỰC GIA ĐÌNH Điều 19. Báo tin, tố giác về hành v
- ĐiềuĐiều 20. Xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình 1. Cơ quan Công an, Đồn Biên phòng g ần nơi xảy ra hành vi b ạo lực gia đình khi nhận tin báo, t ố giác thì trong ph ạm
- ĐiềuĐiều 21. Sử dụng âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình 1. Người có âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình có quyền cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm q
- MụcMục 2 NGĂN CHẶN HÀNH VI BẠO LỰC GIA ĐÌNH; BẢO VỆ,
- ĐiềuĐiều 23. Buộc chấm dứt hành vi bạo lực gia đình 1. Người có thẩm quyền giải quyết vụ việc bạo lực gia đình được áp dụng ngay các biện pháp c ần thiết theo quy định của pháp lu ật đ
- ĐiềuĐiều 24. Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình 1. Khi được phân công gi ải quyết vụ việc, Trưởng Công an xã có quy ền
- ĐiềuĐiều 25. C ấm ti ếp xúc theo quy ết định c ủa Ch ủ t ịch Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp xã nơi xảy ra hành vi b ạo lực gia đình quyết định áp dụng biện phá
- ĐiềuĐiều 26. Cấm tiếp xúc theo quyết định của Tòa án 1. Tòa án nhân dân đang th ụ lý ho ặc gi ải quy ết v ụ án dân s ự gi ữa ng ười b ị bạo l ực gia đình và ng ười có hành vi b ạo l ực
- ĐiềuĐiều 27. Giám sát việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc 1. Khi nhận được quyết định cấm tiếp xúc quy định tại Điều 25 và Điều 26 của Luật này, Công an xã ch ủ trì, phối hợp với Tr
- ĐiềuĐiều 28. Bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu 1. Người bị bạo lực gia đình được bố trí nơi tạm lánh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc do cơ quan, tổ chứ
- ĐiềuĐiều 29. Chăm sóc, điều trị người bị bạo lực gia đình 1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm sau đây:
- ĐiềuĐiều 30. Tr ợ giúp pháp lý và t ư vấn tâm lý, k ỹ năng để ứng phó v ới bạo lực gia đình 1. Người bị bạo lực gia đình được Trung tâm tr ợ giúp pháp lý nhà n ước hoặc tổ chức tham gi
- ĐiềuĐiều 31. Giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình 1. Người có hành vi bạo lực gia đình được giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình; tham gia dịch vụ giáo
- ĐiềuĐiều 32. Góp ý, phê bình ng ười có hành vi b ạo l ực gia đình trong c ộng đồng dân cư 1. Bi ện pháp góp ý, phê bình ng ười có hành vi b ạo l ực gia đình trong c ộng đồng dân c ư đư
- ĐiềuĐiều 33. Thực hiện công việc phục vụ cộng đồng 1. Công việc phục vụ cộng đồng là công việc có quy mô nhỏ trực tiếp phục vụ cho lợi ích của cộng đồng nơi người có hành vi bạo lực gi
- ĐiềuĐiều 34. B ảo v ệ người tham gia phòng, ch ống bạo lực gia đình và ng ười báo tin, tố giác về bạo lực gia đình 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp xã có trách nhi ệm tổ chức các biện
- MụcMục 3 CƠ SỞ TRỢ GIÚP PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH Điều 35. Cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình 1. Cơ sở trợ giúp phòng, ch ống bạo lực gia đình thực hiện việc chăm sóc, t
- ĐiềuĐiều 36. Địa chỉ tin cậy 1. Địa chỉ tin cậy là tổ chức, cá nhân có uy tín, kh ả năng và tự nguyện giúp đỡ người bị bạo lực gia đình.
- ĐiềuĐiều 37. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 1. C ơ s ở khám b ệnh, ch ữa b ệnh th ực hi ện vi ệc chăm sóc, điều tr ị cho ng ười bệnh là người bị bạo lực gia đình theo quy định tại khoản 1
- ĐiềuĐiều 38. C ơ sở trợ giúp xã h ội, Trung tâm tr ợ giúp pháp lý nhà n ước, tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý 1. Cơ sở trợ giúp xã h ội thực hiện việc chăm sóc và h ỗ trợ các điều kiệ
- ĐiềuĐiều 39. Cơ sở khác tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình 1. Nhà n ước khuyến khích và t ạo điều kiện cho cá nhân, t ổ chức tham gia tr ợ giúp phòng, chống bạo lực gia đì
- ĐiềuĐiều 40. Cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình 1. Cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình do cơ quan,
- MụcMục 4 XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG,
- ChươngChương IV ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH Điều 42. Kinh phí phòng, chống bạo lực gia đình 1. Nguồn tài chính phòng, chống bạo lực gia đình bao gồm:
- ĐiềuĐiều 43. Cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình là t ập hợp thông tin v ề nội dung quy định tại Điều 46 của Luật này.
- ĐiềuĐiều 44. Phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Người đứng đầu cơ quan, t ổ chức có trách nhi ệm phối hợp với người đứng đầu cơ quan quản lý nhà n ước về phòng, ch
- ĐiềuĐiều 45. B ồi d ưỡng ki ến th ức, k ỹ n ăng tham gia phòng, ch ống b ạo l ực gia đình 1. Người tham gia phòng, ch ống bạo lực gia đình được bồi dưỡng kiến thức,
- ChươngChương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN,
- ĐiềuĐiều 47. Trách nhi ệm của các cơ quan quản lý nhà n ước về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Chính ph ủ thống nhất quản lý nhà n ước về phòng, ch ống bạo lực gia đình;
- ĐiềuĐiều 48. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Ban hành theo th ẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà n ước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chương trình,
- ĐiềuĐiều 49. Trách nhi ệm c ủa các B ộ, c ơ quan ngang B ộ, c ơ quan thu ộc Chính ph ủ 1. Bộ Y tế có trách nhiệm sau đây:
- ĐiềuĐiều 50. Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp 1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện nội dung quản lý nhà n ước về phòng, chống bạo lực gia đình theo thẩm quyền tại địa phương.
- ĐiềuĐiều 51. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp 1. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị bạo lực gia đình.
- ĐiềuĐiều 52. Trách nhi ệm c ủa M ặt tr ận T ổ qu ốc Vi ệt Nam và các t ổ ch ức thành viên 1. Giám sát, ph ản biện xã h ội; tham gia giám sát, ph ản biện xã h ội trong xây dựng, thực hi
- ĐiềuĐiều 53. Trách nhiệm của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam 1. Thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 52 của Luật này.
- ĐiềuĐiều 54. Trách nhi ệm của tổ chức xã h ội, tổ chức xã h ội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế 1. Tham gia giám sát việc thực hiện Luật này.
- ChươngChương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 55. Sửa đổi, bổ sung Điều 135 của Bộ luật Tố tụng dân sự Sửa đổi, bổ sung Điều 135 c ủa Bộ luật Tố tụng dân s ự số 92/2015/QH13 đã được s ửa đổi,
- ĐiềuĐiều 56. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
Toàn văn văn bản
Nội dung được chuyển từ file DOCX chính thức để thuận tiện tra cứu. Khi áp dụng thực tế, cần kiểm tra hiệu lực và văn bản liên quan.
Luật Phòng, chống bạo lực gia đình
Quốc hội ban hành Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về phòng ng ừa, ngăn ch ặn, bảo v ệ, hỗ trợ, xử lý vi ph ạm trong phòng, chống bạo lực gia đình; điều kiện bảo đảm phòng, chống bạo lực gia đình; qu ản lý nhà n ước và trách nhi ệm c ủa c ơ quan, t ổ ch ức, gia đình, cá nhân trong phòng, chống bạo lực gia đình.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả n ăng gây t ổn h ại v ề th ể ch ất, tinh th ần, tình d ục, kinh t ế đối v ới thành viên khác trong gia đình.
2. Cấm tiếp xúc là bi ện pháp c ấm người có hành vi b ạo lực gia đình đến gần người bị bạo lực gia đình hoặc sử dụng phương tiện, công cụ để thực hiện hành vi bạo lực gia đình.
3. Nơi tạm lánh là địa điểm để bảo đảm an toàn cho người bị bạo lực gia đình.
4. Giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi b ạo lực gia đình là quá trình cung c ấp kiến th ức, k ỹ n ăng ứng x ử, ki ềm ch ế c ảm xúc tiêu c ực, ki ểm soát hành vi, gi ải quyết mâu thuẫn giúp người có hành vi bạo lực gia đình chấm dứt bạo lực gia đình.
Điều 3. Hành vi bạo lực gia đình 1. Hành vi bạo lực gia đình bao gồm:
a) Hành h ạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi c ố ý khác xâm h ại đến sức khỏe, tính mạng;
b) Lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
c) C ưỡng ép ch ứng ki ến b ạo l ực đối v ới ng ười, con v ật nh ằm gây áp l ực thường xuyên về tâm lý;
d) Bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi d ưỡng, chăm sóc thành viên gia đình là trẻ em, ph ụ nữ mang thai, ph ụ nữ đang nuôi con d ưới 36 tháng tu ổi, người cao tuổi, ng ười khuy ết t ật, ng ười không có kh ả n ăng t ự ch ăm sóc; không giáo d ục thành viên gia đình là trẻ em;
đ) Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới, giới tính, năng lực của thành viên gia đình;
e) Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý;
g) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan h ệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;
h) Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
i) Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng;
k) Cưỡng ép trình diễn hành vi khiêu dâm; cưỡng ép nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung khiêu dâm, kích thích bạo lực;
l) Cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, ly hôn hoặc cản trở kết hôn, ly hôn hợp pháp;
m) Cưỡng ép mang thai, phá thai, lựa chọn giới tính thai nhi;
n) Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình;
o) Cưỡng ép thành viên gia đình học tập, lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác;
p) Cô lập, giam cầm thành viên gia đình;
q) Cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật.
2. Hành vi quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện giữa người đã ly hôn;
người chung s ống nh ư v ợ ch ồng; ng ười là cha, m ẹ, con riêng, anh, ch ị, em c ủa người đã ly hôn, c ủa người chung s ống như vợ chồng; người đã từng có quan h ệ cha mẹ nuôi và con nuôi v ới nhau cũng được xác định là hành vi b ạo lực gia đình theo quy định của Chính phủ.
Điều 4. Nguyên tắc phòng, chống bạo lực gia đình 1. Phòng ngừa là chính, lấy người bị bạo lực gia đình là trung tâm.
2. Tôn tr ọng, bảo v ệ quyền và l ợi ích h ợp pháp c ủa ng ười có liên quan; b ảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em; ưu tiên bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị bạo lực gia đình là phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; thực hiện bình đẳng giới.
3. Chú tr ọng hoạt động tuyên truy ền, giáo d ục, tư vấn, hòa gi ải trong phòng, chống bạo lực gia đình.
4. Hành vi vi ph ạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình phải được kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Trường hợp người bị bạo lực gia đình là trẻ em thì trong quá trình xử lý phải có sự tham gia của đại diện cơ quan qu ản lý nhà n ước về trẻ em ho ặc người được giao làm công tác bảo vệ trẻ em.
5. Nâng cao trách nhi ệm của cơ quan, t ổ chức và ng ười đứng đầu; chú tr ọng phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình.
6. Phát huy vai trò, trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cộng đồng.
7. Thực hiện trách nhi ệm nêu g ương trong phòng, ch ống bạo lực gia đình đối với cán bộ, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bạo lực gia đình 1. Hành vi bạo lực gia đình quy định tại Điều 3 của Luật này.
2. Kích động, xúi gi ục, lôi kéo, d ụ d ỗ, giúp s ức, c ưỡng ép ng ười khác th ực hiện hành vi bạo lực gia đình.
3. Sử dụng, truyền bá thông tin, tài li ệu, hình ảnh, âm thanh nh ằm kích động bạo lực gia đình.
4. Trả thù, đe dọa trả thù người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình, người phát hiện, báo tin, tố giác, ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình.
5. Cản trở việc phát hi ện, báo tin, t ố giác, ngăn chặn và x ử lý hành vi b ạo lực gia đình.
6. Lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình để thực hiện hành vi trái pháp luật.
7. Dung túng, bao che, không x ử lý, xử lý không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi bạo lực gia đình.
Điều 6. Chính sách của Nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Nhà nước bố trí ngân sách để thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống bạo lực gia đình; ưu tiên vùng đồng bào dân t ộc thi ểu s ố và mi ền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Khuy ến khích c ơ quan, t ổ ch ức, cá nhân vi ện tr ợ, tài tr ợ, tặng cho, đóng góp, hỗ trợ, ủng hộ, đầu tư kinh phí, nhân l ực, cơ sở vật chất, nhu y ếu phẩm cho công tác phòng, ch ống b ạo l ực gia đình; h ợp tác qu ốc t ế v ề phòng, ch ống b ạo lực gia đình; phát tri ển các mô hình t ư vấn xây d ựng gia đình hạnh phúc, phòng ngừa bạo lực gia đình và h ỗ trợ người bị bạo lực gia đình; phát tri ển mạng l ưới cộng tác viên dân s ố tham gia công tác gia đình, phòng, ch ống bạo lực gia đình ở cộng đồng.
3. Khuyến khích sáng tác văn học, nghệ thuật về phòng, chống bạo lực gia đình;
ứng dụng khoa học, công nghệ thông tin trong phòng, chống bạo lực gia đình.
4. Bi ểu d ương, khen th ưởng c ơ quan, t ổ ch ức, cá nhân có thành tích trong phòng, chống bạo lực gia đình; có chế độ hỗ trợ để bù đắp tổn hại về sức khỏe, tính mạng và thiệt hại về tài sản cho cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình.
5. Hỗ trợ việc bồi dưỡng nâng cao năng lực đối với người làm công tác phòng, chống bạo lực gia đình.
Điều 7. Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình 1. Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình được tổ chức vào tháng 6 hằng năm để thúc đẩy hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình và tôn vinh giá trị gia đình.
2. Bộ Văn hóa, Th ể thao và Du l ịch chủ trì, phối hợp với cơ quan, t ổ chức có liên quan để chỉ đạo, hướng dẫn và t ổ chức thực hiện Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình.
Điều 8. Hợp tác quốc tế về phòng, chống bạo lực gia đình 1. H ợp tác qu ốc t ế v ề phòng, ch ống b ạo l ực gia đình được th ực hi ện trên nguyên t ắc bình đẳng, tôn tr ọng độc l ập, ch ủ quyền, phù h ợp v ới pháp lu ật Vi ệt Nam và pháp luật quốc tế.
2. Nội dung hợp tác quốc tế về phòng, chống bạo lực gia đình bao gồm:
a) Tham gia t ổ ch ức qu ốc tế; ký k ết, th ực hi ện điều ước qu ốc t ế, thỏa thu ận quốc tế về phòng, chống bạo lực gia đình;
b) Xây dựng và thực hiện chương trình, dự án, hoạt động về phòng, chống bạo lực gia đình;
c) Trao đổi thông tin và kinh nghiệm về phòng, chống bạo lực gia đình;
d) Nghiên c ứu khoa h ọc, đào t ạo ngu ồn nhân l ực v ề phòng, ch ống b ạo l ực gia đình.
Điều 9. Quyền và trách nhiệm của người bị bạo lực gia đình 1. Người bị bạo lực gia đình có các quyền sau đây:
a) Yêu c ầu c ơ quan, t ổ ch ức, cá nhân có th ẩm quy ền b ảo v ệ s ức kh ỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác có liên quan đến hành vi bạo lực gia đình;
b) Yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ theo quy định của Luật này;
c) Được b ố trí n ơi t ạm lánh, gi ữ bí m ật v ề n ơi t ạm lánh và thông tin v ề đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, k ỹ năng để ứng phó với bạo lực gia đình, trợ giúp pháp lý và trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật;
đ) Yêu c ầu người có hành vi b ạo lực gia đình khắc phục hậu quả, bồi thường tổn hại về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và thiệt hại về tài sản;
e) Được thông tin v ề quyền và ngh ĩa vụ liên quan trong quá trình gi ải quyết mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình, xử lý hành vi bạo lực gia đình;
g) Khi ếu n ại, tố cáo, kh ởi kiện đối v ới hành vi vi ph ạm pháp lu ật v ề phòng, chống bạo lực gia đình;
h) Quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình.
2. Người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình có trách nhi ệm cung cấp đầy đủ, chính xác, k ịp thời thông tin liên quan đến hành vi b ạo l ực gia đình khi có yêu c ầu của c ơ quan, t ổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
Điều 10. Trách nhiệm của người có hành vi bạo lực gia đình 1. Người có hành vi bạo lực gia đình có trách nhiệm sau đây:
a) Chấm dứt hành vi bạo lực gia đình;
b) Chấp hành yêu cầu, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi áp d ụng bi ện pháp phòng ng ừa, ngăn ch ặn, b ảo v ệ, h ỗ tr ợ và x ử lý vi ph ạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình;
c) Kịp thời đưa người bị bạo lực gia đình đi cấp cứu, điều trị. Chăm sóc người bị bạo lực gia đình, trừ trường hợp người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình từ chối;
d) B ồi th ường thi ệt h ại, kh ắc ph ục h ậu qu ả do mình gây ra cho ng ười b ị bạo lực gia đình, ng ười tham gia phòng, ch ống b ạo l ực gia đình và t ổ ch ức, cá nhân khác.
2. Ng ười có hành vi b ạo l ực gia đình là ng ười giám h ộ ho ặc ng ười đại di ện theo pháp lu ật của người bị bạo lực gia đình thì không được thực hiện quyền của người giám h ộ, ng ười đại di ện theo pháp lu ật quy định c ủa Lu ật này đối v ới v ụ việc bạo lực gia đình do mình thực hiện.
Điều 11. Trách nhiệm của thành viên gia đình trong phòng, chống bạo lực gia đình 1. Giáo dục, nhắc nhở thành viên gia đình thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình; yêu cầu người có hành vi b ạo l ực gia đình ch ấm d ứt ngay hành vi b ạo l ực gia đình; tham gia chăm sóc người bị bạo lực gia đình.
3. Phối hợp với cơ quan, t ổ chức, cá nhân và c ộng đồng dân c ư trong phòng, chống bạo lực gia đình.
4. Thực hiện các biện pháp trong phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 12. Quy ền và trách nhi ệm của cá nhân trong phòng, ch ống bạo lực gia đình 1. Được khen th ưởng khi có thành tích trong phòng, ch ống b ạo l ực gia đình theo quy định của pháp lu ật về thi đua, khen th ưởng; được bảo vệ, giữ bí m ật về thông tin cá nhân khi báo tin, t ố giác hành vi b ạo lực gia đình; được Nhà nước hỗ trợ để bù đắp tổn hại về sức khỏe, tính m ạng và thi ệt hại về tài s ản khi tham gia phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của Chính phủ.
2. Cá nhân khi phát hiện hành vi bạo lực gia đình có trách nhiệm sau đây:
a) Báo tin, tố giác ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này;
b) Tham gia b ảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình và các ho ạt động phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng.
Chương II PHÒNG NGỪA BẠO LỰC GIA ĐÌNH Điều 13. Mục đích, yêu cầu trong thông tin, truyền thông, giáo dục 1. Thông tin, truy ền thông, giáo d ục về phòng, ch ống bạo lực gia đình nhằm nâng cao nhận thức, định hướng hành vi ứng xử, góp phần xóa bỏ bạo lực gia đình.
2. Vi ệc thông tin, truy ền thông, giáo d ục v ề phòng, ch ống b ạo l ực gia đình phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Thường xuyên, chính xác, rõ ràng, đơn giản, thiết thực;
b) Phù hợp với trình độ, lứa tuổi, giới tính, truyền thống, văn hóa, dân tộc, tôn giáo, địa bàn; chú trọng đến trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có kh ả năng tự chăm sóc, người sống ở vùng đồng bào dân t ộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
c) Chú tr ọng thay đổi hành vi c ủa ng ười có hành vi b ạo l ực gia đình, ng ười thường xuyên có hành vi c ổ xúy cho bạo lực, kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, giới tính, định kiến giới;
d) Bình đẳng giới, bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín của người bị bạo lực gia đình và những người có liên quan;
đ) Bảo đảm an toàn thông tin v ề đời sống riêng t ư, bí m ật cá nhân và bí m ật gia đình.
Điều 14. Nội dung thông tin, truyền thông, giáo dục 1. Chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
2. Quyền con người, quyền công dân, bình đẳng giới trong gia đình.
3. Truyền thống tốt đẹp của con ng ười, gia đình Việt Nam; g ương người tốt, việc tốt trong xây dựng gia đình hạnh phúc và phòng, chống bạo lực gia đình.
4. Kiến thức về hôn nhân và gia đình; kỹ năng ứng xử trong gia đình; kỹ năng bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi bạo lực gia đình.
5. Kinh nghiệm phòng, chống bạo lực gia đình trong nước và quốc tế.
6. Nội dung khác liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình.
Điều 15. Hình thức thông tin, truyền thông, giáo dục Thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng, chống bạo lực gia đình được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:
1. H ội ngh ị, h ội th ảo, t ập hu ấn, nói chuy ện chuyên đề; ph ổ bi ến pháp lu ật trực tiếp;
2. Phương tiện thông tin đại chúng, loa truyền thanh, internet, pa-nô, áp-phích, tranh cổ động;
3. Lồng ghép trong chương trình và hoạt động tại cơ sở giáo dục;
4. Tổ chức cuộc thi, chiến dịch truyền thông;
5. Lồng ghép trong hoạt động văn học, nghệ thuật, thể thao, sinh hoạt đoàn thể, cộng đồng dân cư; mô hình phòng, chống bạo lực gia đình;
6. Hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 16. Tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Nội dung tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình bao gồm:
a) Thông tin, ki ến thức, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, giới, bình đẳng giới và quy định của pháp luật có liên quan; quy ền và trách nhiệm của người bị bạo lực gia đình, thành viên khác trong gia đình;
b) K ỹ n ăng ứng x ử trong gia đình, t ổ ch ức đời s ống gia đình, xây d ựng gia đình hạnh phúc, xử lý khi x ảy ra hành vi b ạo lực gia đình, chăm sóc người bị bạo lực gia đình.
2. Việc tư vấn về phòng, ch ống bạo lực gia đình tập trung vào các đối tượng sau đây:
a) Người bị bạo lực gia đình;
b) Người có hành vi bạo lực gia đình;
c) Trẻ em, phụ nữ mang thai, ph ụ nữ đang nuôi con d ưới 36 tháng tu ổi, người cao tuổi, ng ười khuyết t ật, ng ười không có kh ả n ăng t ự ch ăm sóc; ng ười s ống ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
d) Người thường xuyên có hành vi cổ xúy cho bạo lực, kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, giới tính, định kiến giới;
đ) Người chuẩn bị kết hôn.
3. Ủy ban nhân dân các c ấp chủ trì, ph ối hợp với Hội Liên hi ệp Phụ nữ cùng cấp và c ơ quan, t ổ chức, cá nhân khác h ướng dẫn, tạo điều kiện cho ho ạt động tư vấn; b ồi d ưỡng ki ến th ức, k ỹ n ăng v ề phòng, ch ống b ạo l ực gia đình cho ng ười thực hiện tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở.
Điều 17. Hòa giải trong phòng, chống bạo lực gia đình 1. Hòa gi ải trong phòng, ch ống bạo l ực gia đình là vi ệc người tiến hành hòa giải hướng dẫn các bên tự nguyện giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình để không làm phát sinh, tái diễn hành vi bạo lực gia đình.
Hòa giải trong phòng, ch ống bạo lực gia đình không thay th ế biện pháp x ử lý người có hành vi bạo lực gia đình.
2. Việc hòa giải trong phòng, chống bạo lực gia đình phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Chủ động, kịp thời, kiên trì;
b) Tôn trọng sự tự nguyện của các bên và an toàn của người bị bạo lực gia đình;
c) Khách quan, bình đẳng, có lý, có tình, phù h ợp với quy định của pháp lu ật và truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam;
d) Bảo đảm bí mật thông tin v ề đời sống riêng t ư của các thành viên gia đình được hòa giải;
đ) Tôn trọng quyền và l ợi ích h ợp pháp của người khác; không xâm ph ạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng.
Điều 18. Chủ thể tiến hành hòa giải 1. Thành viên gia đình, dòng họ có trách nhiệm hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp nhằm phòng ngừa hành vi bạo lực gia đình phát sinh hoặc tái diễn.
Trong trường hợp cần thiết có thể mời chức sắc tôn giáo, già làng, tr ưởng bản, người có uy tín trong c ộng đồng dân cư, người thân, người trong cơ quan, tổ chức của chủ thể có mâu thu ẫn, tranh chấp và người được đào tạo hoặc có kinh nghi ệm về công tác xã hội, tâm lý học, người có kinh nghiệm trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình tham gia hòa giải.
2. C ơ quan, t ổ ch ức có trách nhi ệm t ổ ch ức hòa gi ải mâu thu ẫn, tranh ch ấp giữa người thuộc cơ quan, tổ chức đó với thành viên gia đình của họ khi có đề nghị của thành viên gia đình; trường hợp cần thiết thì ph ối hợp với cơ quan, t ổ chức ở địa phương để hòa giải.
3. T ổ hòa gi ải ở c ơ s ở có trách nhi ệm hòa gi ải mâu thu ẫn, tranh ch ấp và vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng c ấp và các t ổ chức, cá nhân khác h ướng dẫn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình cho hòa giải viên của Tổ hòa giải ở cơ sở.
Chương III BẢO VỆ, HỖ TRỢ, XỬ LÝ VI PHẠM TRONG PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH Mục 1 BÁO TIN VÀ XỬ LÝ TIN BÁO, TỐ GIÁC VỀ HÀNH VI BẠO LỰC GIA ĐÌNH Điều 19. Báo tin, tố giác về hành vi bạo lực gia đình 1. Địa chỉ tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình bao gồm:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình;
b) Cơ quan Công an, Đồn Biên phòng gần nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình;
c) Cơ sở giáo dục nơi người bị bạo lực gia đình là người học;
d) Trưởng thôn, T ổ trưởng tổ dân ph ố, Trưởng Ban công tác M ặt trận ở khu dân cư nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình;
đ) Người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình;
e) Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình.
2. Vi ệc báo tin, t ố giác v ề hành vi b ạo l ực gia đình đến địa ch ỉ quy định t ại khoản 1 Điều này thực hiện theo các hình thức sau đây:
a) Gọi điện, nhắn tin;
b) Gửi đơn, thư;
c) Trực tiếp báo tin.
3. Chính phủ quy định về tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình để tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình.
Điều 20. Xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình 1. Cơ quan Công an, Đồn Biên phòng g ần nơi xảy ra hành vi b ạo lực gia đình khi nhận tin báo, t ố giác thì trong ph ạm vi quyền hạn của mình phải kịp thời ngăn chặn, xử lý hành vi b ạo l ực gia đình theo th ẩm quyền; đồng thời, thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình.
2. Tổ chức, cá nhân quy định t ại các điểm c, d, đ và e kho ản 1 Điều 19 c ủa Luật này khi nhận tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình phải thông báo ngay cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp xã n ơi xảy ra hành vi b ạo lực gia đình và theo khả năng của mình tham gia ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xử lý hoặc phân công xử lý ngay khi tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình hoặc nhận được báo cáo v ề hành vi b ạo l ực gia đình c ủa t ổ ch ức, cá nhân quy định t ại kho ản 1 và khoản 2 Điều này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
Trường hợp tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình mà người bị bạo lực là trẻ em, ph ụ n ữ mang thai, ph ụ n ữ đang nuôi con d ưới 36 tháng tu ổi, ng ười cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc hoặc hành vi bạo lực gia đình đã hoặc có khả năng gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của người bị bạo lực thì Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp xã phân công Công an xã, ph ường, thị trấn (sau đây gọi chung là Công an xã) xử lý.
4. Trường hợp tin báo, t ố giác về tội phạm thì việc tiếp nhận và xử lý tin báo, tố giác được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
5. Quy trình ti ếp nhận, xử lý tin báo, t ố giác v ề hành vi b ạo lực gia đình thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 21. Sử dụng âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình 1. Người có âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình có quyền cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết vụ việc bạo lực gia đình.
2. Việc sử dụng âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình trong quá trình giải quy ết v ụ vi ệc b ạo l ực gia đình và đăng t ải trên ph ương ti ện thông tin đại chúng, internet phải được sự đồng ý của người bị bạo lực gia đình hoặc người giám hộ, ng ười đại di ện theo pháp lu ật c ủa ng ười b ị b ạo l ực gia đình, tr ừ tr ường h ợp pháp luật có quy định khác.
Mục 2 NGĂN CHẶN HÀNH VI BẠO LỰC GIA ĐÌNH; BẢO VỆ,
HỖ TRỢ NGƯỜI BỊ BẠO LỰC GIA ĐÌNH, NGƯỜI THAM GIA PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH Điều 22. Bi ện pháp ng ăn chặn hành vi b ạo lực gia đình và b ảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình 1. Biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình bao gồm:
a) Buộc chấm dứt hành vi bạo lực gia đình;
b) Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình;
c) Cấm tiếp xúc;
d) Bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu;
đ) Chăm sóc, điều trị người bị bạo lực gia đình;
e) Trợ giúp pháp lý và t ư vấn tâm lý, k ỹ năng để ứng phó với hành vi b ạo lực gia đình;
g) Giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình;
h) Góp ý, phê bình người có hành vi bạo lực gia đình trong cộng đồng dân cư;
i) Thực hiện công việc phục vụ cộng đồng;
k) Các bi ện pháp ng ăn ch ặn và b ảo đảm xử lý vi ph ạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi ph ạm hành chính; các bi ện pháp ngăn chặn, bảo vệ người bị hại theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự đối với người có hành vi bạo lực gia đình.
2. Vi ệc áp d ụng bi ện pháp quy định t ại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều này đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 23. Buộc chấm dứt hành vi bạo lực gia đình 1. Người có thẩm quyền giải quyết vụ việc bạo lực gia đình được áp dụng ngay các biện pháp c ần thiết theo quy định của pháp lu ật để chấm dứt hành vi b ạo lực gia đình.
2. Ng ười có m ặt t ại n ơi x ảy ra hành vi b ạo l ực gia đình theo kh ả n ăng c ủa mình và tính ch ất của hành vi b ạo lực gia đình có trách nhi ệm yêu c ầu người có hành vi bạo lực gia đình chấm dứt ngay hành vi bạo lực gia đình.
Điều 24. Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình 1. Khi được phân công gi ải quyết vụ việc, Trưởng Công an xã có quy ền yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình để làm rõ thông tin, giải quyết vụ việc trong các trường hợp sau đây:
a) Người bị bạo l ực gia đình là tr ẻ em, ph ụ nữ mang thai, ph ụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc;
b) Khi có căn cứ cho rằng hành vi bạo lực gia đình đã hoặc có thể tiếp tục gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của người bị bạo lực gia đình.
2. Việc yêu cầu người có hành vi b ạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã ph ải được lập biên bản và có người trong cộng đồng dân cư chứng kiến.
3. Trường hợp người có hành vi b ạo lực gia đình không chấp hành yêu cầu thì Công an xã được sử dụng công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật để đưa người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã.
Điều 25. C ấm ti ếp xúc theo quy ết định c ủa Ch ủ t ịch Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp xã nơi xảy ra hành vi b ạo lực gia đình quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc mỗi lần không quá 03 ngày trong các tr ường hợp sau đây:
a) Có đề nghị c ủa ng ười b ị b ạo l ực gia đình, ng ười giám h ộ ho ặc ng ười đại diện theo pháp lu ật của người bị bạo lực gia đình hoặc cơ quan, t ổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe dọa tính mạng của người bị bạo lực gia đình.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đề nghị thì phải được sự đồng ý c ủa ng ười b ị b ạo l ực gia đình ho ặc ng ười giám h ộ, ng ười đại di ện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình;
b) Hành vi bạo lực gia đình đe dọa tính mạng của người bị bạo lực gia đình.
2. Trong th ời h ạn 12 gi ờ k ể t ừ khi nh ận được đề ngh ị quy định t ại điểm a khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp xã xem xét, quy ết định áp dụng biện pháp c ấm tiếp xúc; tr ường hợp không ra quy ết định thì ph ải thông báo b ằng văn bản và nêu rõ lý do cho cơ quan, tổ chức, người đề nghị biết.
3. Quyết định cấm tiếp xúc có hi ệu lực ngay sau khi ký ban hành và được gửi cho người có hành vi b ạo lực gia đình, người bị bạo lực gia đình, Trưởng Công an xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nơi cư trú của người bị bạo lực gia đình.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định cấm tiếp xúc có thẩm quyền hủy bỏ quyết định c ấm tiếp xúc. Việc hủy bỏ quyết định c ấm tiếp xúc th ực hiện trong trường hợp sau đây:
a) Có yêu c ầu c ủa ng ười đề ngh ị ra quy ết định c ấm ti ếp xúc quy định t ại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Ng ười b ị b ạo l ực gia đình, ng ười giám h ộ ho ặc ng ười đại di ện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình không đồng ý v ới quyết định cấm tiếp xúc quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Khi xét thấy biện pháp này không còn cần thiết.
5. Khi áp dụng quyết định cấm tiếp xúc, người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp lu ật của người bị bạo lực gia đình được quyền lựa chọn chỗ ở trong thời gian cấm tiếp xúc.
6. Trường hợp người có hành vi b ạo lực gia đình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc thì bị áp dụng biện pháp t ạm giữ người theo thủ tục hành chính để ngăn chặn bạo lực gia đình theo quy định của Chính phủ.
7. Tr ường h ợp gia đình có vi ệc c ưới, vi ệc tang ho ặc tr ường h ợp đặc bi ệt khác mà ng ười có hành vi b ạo lực gia đình cần tiếp xúc v ới người bị bạo lực gia đình thì ng ười có hành vi b ạo lực gia đình ph ải thông báo v ới ng ười được phân công giám sát vi ệc th ực hi ện cấm ti ếp xúc và cam k ết không để xảy ra hành vi bạo lực gia đình.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 26. Cấm tiếp xúc theo quyết định của Tòa án 1. Tòa án nhân dân đang th ụ lý ho ặc gi ải quy ết v ụ án dân s ự gi ữa ng ười b ị bạo l ực gia đình và ng ười có hành vi b ạo l ực gia đình quy ết định áp d ụng bi ện pháp c ấm ti ếp xúc trong th ời gian không quá 04 tháng khi có đủ các điều ki ện sau đây:
a) Hành vi b ạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe dọa tính mạng của người bị bạo lực gia đình;
b) Có đơn yêu c ầu của người bị bạo lực gia đình hoặc người giám h ộ, người đại di ện theo pháp lu ật c ủa ng ười b ị b ạo l ực gia đình ho ặc c ơ quan, t ổ ch ức, cá nhân có thẩm quyền.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có th ẩm quyền có đơn yêu cầu thì phải được sự đồng ý của người bị bạo lực gia đình hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình.
2. Tòa án nhân dân đang thụ lý hoặc giải quyết vụ án dân sự giữa người bị bạo lực gia đình và ng ười có hành vi b ạo lực gia đình tự mình ra quy ết định cấm tiếp xúc trong thời gian không quá 04 tháng khi cần bảo vệ tính mạng của người bị bạo lực gia đình.
3. Quyết định cấm tiếp xúc có hi ệu lực ngay sau khi ký ban hành và được gửi cho người có hành vi b ạo lực gia đình, người bị bạo lực gia đình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp xã, Tr ưởng Công an xã, Tr ưởng thôn, T ổ trưởng tổ dân ph ố nơi cư trú của người bị bạo lực gia đình và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
4. Tòa án ra quy ết định c ấm tiếp xúc quy định tại kho ản 1 Điều này h ủy bỏ quyết định c ấm tiếp xúc khi có đơn yêu c ầu c ủa ng ười b ị b ạo l ực gia đình ho ặc người giám h ộ, người đại diện theo pháp lu ật của người bị bạo lực gia đình hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền 5. Tòa án ra quy ết định c ấm tiếp xúc quy định tại kho ản 2 Điều này h ủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc khi xét thấy biện pháp này không còn cần thiết.
6. Trường hợp gia đình có vi ệc cưới, việc tang ho ặc trường hợp đặc biệt khác mà người có hành vi bạo lực gia đình cần tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình thì người có hành vi b ạo lực gia đình phải thông báo v ới người được phân công giám sát việc thực hiện cấm tiếp xúc và cam kết không để xảy ra hành vi bạo lực gia đình.
7. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp cấm tiếp xúc quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định của pháp lu ật về tố tụng dân sự.
Điều 27. Giám sát việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc 1. Khi nhận được quyết định cấm tiếp xúc quy định tại Điều 25 và Điều 26 của Luật này, Công an xã ch ủ trì, phối hợp với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và tổ chức có liên quan ở cơ sở để giám sát việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc và phân công người giám sát việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc.
2. Ng ười được phân công giám sát có nhi ệm v ụ theo dõi vi ệc th ực hi ện quyết định c ấm ti ếp xúc. Khi phát hi ện ng ười có hành vi b ạo l ực gia đình vi phạm quy ết định c ấm ti ếp xúc, ng ười được phân công giám sát có quy ền yêu cầu ng ười có hành vi b ạo l ực gia đình th ực hi ện nghiêm quy ết định c ấm ti ếp xúc; tr ường hợp tiếp tục vi ph ạm thì báo cho Tr ưởng Công an xã x ử lý theo quy định của pháp lu ật.
3. Trường hợp người có hành vi b ạo lực gia đình được tiếp xúc v ới người bị bạo lực gia đình quy định tại khoản 7 Điều 25 và khoản 6 Điều 26 của Luật này thì thành viên khác c ủa gia đình có trách nhi ệm giám sát để b ảo đảm không x ảy ra hành vi bạo lực gia đình.
Điều 28. Bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu 1. Người bị bạo lực gia đình được bố trí nơi tạm lánh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc do cơ quan, tổ chức, cá nhân tự nguyện hỗ trợ.
2. Người bị bạo lực gia đình được hỗ trợ nhu c ầu thiết yếu theo quy định của pháp luật về trợ giúp xã hội.
Điều 29. Chăm sóc, điều trị người bị bạo lực gia đình 1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm sau đây:
a) Tiếp nhận, sàng lọc, phân loại, chăm sóc, điều trị người bệnh là người bị bạo lực gia đình;
b) Cung c ấp thông tin v ề tình tr ạng tổn hại sức khỏe của người bị bạo lực gia đình theo đề nghị của người đó hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
2. Nhân viên y t ế trong quá trình ch ăm sóc, điều trị người bệnh, nếu phát hiện người bệnh có dấu hiệu bị bạo lực gia đình có trách nhiệm báo cáo ngay cho người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Cơ sở trợ giúp phòng, ch ống bạo lực gia đình quy định tại các điểm a, c, đ và e kho ản 2 Điều 35 c ủa Lu ật này c ăn cứ ch ức n ăng, nhi ệm vụ có trách nhi ệm chăm sóc người bị bạo lực gia đình.
4. Người đứng đầu cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình có trách nhiệm thông báo cho Công an xã n ơi đặt cơ sở về trường hợp người được chăm sóc, điều trị có dấu hiệu bị bạo lực gia đình để bảo vệ, xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 30. Tr ợ giúp pháp lý và t ư vấn tâm lý, k ỹ năng để ứng phó v ới bạo lực gia đình 1. Người bị bạo lực gia đình được Trung tâm tr ợ giúp pháp lý nhà n ước hoặc tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý cung c ấp dịch vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.
2. Người bị bạo lực gia đình được cung cấp dịch vụ tư vấn tâm lý, k ỹ năng để ứng phó với bạo lực gia đình theo quy định của Chính phủ.
3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân cung c ấp dịch vụ tư vấn miễn phí cho người bị bạo lực gia đình.
Điều 31. Giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình 1. Người có hành vi bạo lực gia đình được giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình; tham gia dịch vụ giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình do cơ sở phòng, chống bạo lực gia đình cung cấp.
2. Nội dung giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình bao gồm:
a) Chính sách, pháp lu ật về phòng, chống bạo lực gia đình và biện pháp xử lý người có hành vi bạo lực gia đình;
b) Nhận diện các hành vi bạo lực gia đình và trách nhiệm của người có hành vi bạo lực gia đình;
c) Kỹ năng ứng xử, phòng ngừa, xử lý mâu thuẫn, tranh chấp trong gia đình;
d) Kiến thức và k ỹ năng kiểm soát hành vi b ạo l ực gia đình; giải tỏa áp l ực, căng thẳng;
đ) Các nội dung khác.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp xã quyết định và tổ chức thực hiện việc giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi b ạo lực gia đình đối với người có hành vi b ạo lực gia đình nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 32. Góp ý, phê bình ng ười có hành vi b ạo l ực gia đình trong c ộng đồng dân cư 1. Bi ện pháp góp ý, phê bình ng ười có hành vi b ạo l ực gia đình trong c ộng đồng dân c ư được thực hiện đối với người từ đủ 18 tu ổi trở lên trong các tr ường hợp sau đây:
a) Có hành vi bạo lực gia đình từ 02 lần trở lên trong thời gian 12 tháng mà chưa đến mức bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
b) Có hành vi bạo lực gia đình đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tiếp tục có hành vi bạo lực gia đình.
2. Trưởng thôn, T ổ trưởng tổ dân ph ố chủ trì, ph ối hợp với Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân c ư tổ chức việc góp ý, phê bình ng ười có hành vi b ạo lực gia đình trong cộng đồng dân cư. Thành phần tham gia góp ý, phê bình bao gồm:
a) Người có hành vi bạo lực gia đình;
b) Đại diện gia đình;
c) Đại diện Công an xã;
d) Đại diện tổ chức chính trị - xã h ội cấp xã n ơi người có hành vi b ạo lực gia đình hoặc người bị bạo lực gia đình cư trú là thành viên;
đ) Thành phần khác do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mời.
3. Nội dung góp ý, phê bình bao gồm:
a) Góp ý, phê bình người có hành vi bạo lực gia đình;
b) Cung cấp các quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình;
c) Yêu c ầu người có hành vi b ạo lực gia đình cam k ết không tái di ễn hành vi bạo lực gia đình.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp xã n ơi người có hành vi b ạo lực gia đình cư trú quyết định và tổ chức thực hiện biện pháp góp ý, phê bình người có hành vi bạo lực gia đình trong cộng đồng dân cư trên cơ sở đề xuất của người được phân công xử lý hành vi bạo lực gia đình.
5. Ủy ban nhân dân c ấp xã n ơi ng ười có hành vi b ạo l ực gia đình c ư trú có trách nhiệm tạo điều kiện cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tổ chức việc góp ý, phê bình người có hành vi bạo lực gia đình trong cộng đồng dân cư.
6. Trường hợp người có hành vi b ạo l ực gia đình quy định tại khoản 1 Điều này tự nguyện th ực hi ện công vi ệc phục vụ cộng đồng quy định t ại Điều 33 c ủa Luật này thì không áp dụng biện pháp góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư.
Điều 33. Thực hiện công việc phục vụ cộng đồng 1. Công việc phục vụ cộng đồng là công việc có quy mô nhỏ trực tiếp phục vụ cho lợi ích của cộng đồng nơi người có hành vi bạo lực gia đình cư trú, bao gồm:
a) Tham gia tr ồng, ch ăm sóc cây xanh ở khu v ực công c ộng; s ửa ch ữa, làm sạch đường làng, ngõ xóm, đường phố, ngõ ph ố, nhà v ăn hóa, nhà sinh ho ạt cộng đồng hoặc công trình công cộng khác;
b) Tham gia công vi ệc khác nhằm cải thiện môi trường sống và cảnh quan của cộng đồng.
2. Danh m ục công vi ệc quy định t ại kho ản 1 Điều này do Ch ủ t ịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận trên cơ sở thảo luận, quyết định của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp xã n ơi người có hành vi b ạo lực gia đình cư trú quyết định và t ổ ch ức cho ng ười có hành vi b ạo l ực gia đình th ực hi ện công việc phục vụ cộng đồng.
Điều 34. B ảo v ệ người tham gia phòng, ch ống bạo lực gia đình và ng ười báo tin, tố giác về bạo lực gia đình 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp xã có trách nhi ệm tổ chức các biện pháp bảo vệ người trực tiếp tham gia phòng, ch ống bạo lực gia đình, người báo tin, t ố giác về bạo lực gia đình.
2. C ơ quan, t ổ chức, cá nhân nh ận được tin báo, t ố giác hành vi b ạo l ực gia đình có trách nhiệm bảo vệ bí mật thông tin cá nhân của người báo tin, tố giác.
Mục 3 CƠ SỞ TRỢ GIÚP PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH Điều 35. Cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình 1. Cơ sở trợ giúp phòng, ch ống bạo lực gia đình thực hiện việc chăm sóc, t ư vấn, bố trí nơi tạm lánh, hỗ trợ nhu cầu thiết yếu cho người bị bạo lực gia đình và trẻ em mà ng ười bị bạo l ực gia đình có trách nhi ệm chăm sóc, nuôi d ưỡng; giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình.
2. Cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình bao gồm:
a) Địa chỉ tin cậy;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
c) Cơ sở trợ giúp xã hội;
d) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý;
đ) Cơ sở khác tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình;
e) Cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình.
Điều 36. Địa chỉ tin cậy 1. Địa chỉ tin cậy là tổ chức, cá nhân có uy tín, kh ả năng và tự nguyện giúp đỡ người bị bạo lực gia đình.
2. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này thông báo với Ủy ban nhân dân cấp xã về việc nhận làm địa chỉ tin cậy. Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách và công bố địa chỉ tin cậy trong địa bàn quản lý; hướng dẫn, tổ chức việc tập huấn cho địa chỉ tin cậy về phòng, chống bạo lực gia đình.
3. Khi ti ếp nhận người bị bạo lực gia đình, địa chỉ tin c ậy phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
Ủy ban nhân dân c ấp xã có trách nhi ệm bảo vệ và hỗ trợ kinh phí cho địa chỉ tin cậy theo quy định của pháp luật.
4. Ủy ban M ặt trận Tổ quốc Việt Nam c ấp xã và các t ổ chức thành viên c ủa Mặt tr ận, các t ổ ch ức xã h ội có trách nhi ệm tuyên truy ền, v ận động t ổ ch ức, cá nhân tham gia làm địa chỉ tin cậy ở cộng đồng dân cư.
Điều 37. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 1. C ơ s ở khám b ệnh, ch ữa b ệnh th ực hi ện vi ệc chăm sóc, điều tr ị cho ng ười bệnh là người bị bạo lực gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này.
2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập, tùy theo điều kiện thực tế bố trí nơi tạm lánh cho ng ười bệnh là ng ười bị bạo lực gia đình trong th ời gian không quá 01 ngày theo yêu cầu của người bị bạo lực gia đình.
Điều 38. C ơ sở trợ giúp xã h ội, Trung tâm tr ợ giúp pháp lý nhà n ước, tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý 1. Cơ sở trợ giúp xã h ội thực hiện việc chăm sóc và h ỗ trợ các điều kiện cần thiết khác cho ng ười bị bạo lực gia đình trong th ời gian ng ười bị bạo lực gia đình lưu trú tại cơ sở theo quy định của pháp luật.
2. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý cho người bị bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.
Điều 39. Cơ sở khác tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình 1. Nhà n ước khuyến khích và t ạo điều kiện cho cá nhân, t ổ chức tham gia tr ợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình.
2. Cơ sở khác tham gia tr ợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình đăng ký về nội dung, phạm vi hoạt động với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
Điều 40. Cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình 1. Cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình do cơ quan,
tổ chức, cá nhân thành l ập theo quy định của pháp lu ật, hoạt động không vì m ục đích lợi nhuận để cung cấp một hoặc một số dịch vụ, hoạt động sau đây:
a) Tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình;
b) Nơi tạm lánh và nhu cầu thiết yếu khác cho người bị bạo lực gia đình;
c) Giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình;
d) Chăm sóc s ức khỏe, phòng ng ừa bệnh lý v ề tâm th ần cho ng ười bị bạo lực gia đình;
đ) Hoạt động khác liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình.
2. Cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Người đứng đầu cơ sở có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có trình độ từ đại học trở lên, chuyên ngành đào t ạo liên quan đến dịch vụ đăng ký tham gia cung cấp, chưa bị truy cứu trách nhi ệm hình sự hoặc chưa bị xử lý vi ph ạm hành chính về hành vi bạo lực gia đình;
b) Nhân viên tr ực tiếp tham gia cung c ấp dịch vụ trợ giúp phòng, ch ống bạo lực gia đình ph ải t ốt nghi ệp trung h ọc ph ổ thông tr ở lên, đã được b ồi d ưỡng kiến th ức, k ỹ n ăng v ề phòng, ch ống b ạo l ực gia đình do c ơ quan nhà n ước có thẩm quyền tổ chức hoặc cơ sở được cơ quan nhà n ước có th ẩm quyền cho phép tổ chức;
c) Trường hợp cơ sở cung cấp nơi tạm lánh cho người bị bạo lực gia đình hoặc cung cấp dịch vụ giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi phải có cơ sở vật chất và địa điểm bảo đảm yêu cầu.
3. Cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này đăng ký nội dung, phạm vi hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình.
4. Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, nhân lực, cơ sở vật chất để thực hiện dịch vụ, hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này được ưu đãi thuế, phí, tín dụng và ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.
5. Chính ph ủ quy định chi ti ết khoản 2 Điều này; quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký thành lập của cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình.
Mục 4 XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG,
CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH Điều 41. Xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi ph ạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình thì tùy theo tính ch ất, mức độ vi ph ạm mà b ị xử lý k ỷ luật, xử phạt vi ph ạm hành chính ho ặc b ị truy c ứu trách nhi ệm hình s ự, n ếu gây thi ệt h ại thì ph ải b ồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Tr ường h ợp ng ười b ị x ử ph ạt vi ph ạm hành chính v ề hành vi vi ph ạm pháp lu ật v ề phòng, ch ống b ạo l ực gia đình là cán b ộ, công ch ức, viên ch ức, người thu ộc l ực l ượng v ũ trang nhân dân thì ng ười ra quy ết định x ử ph ạt có trách nhi ệm thông báo cho ng ười đứng đầu c ơ quan, t ổ ch ức, đơn v ị có th ẩm quyền quản lý người đó.
Chương IV ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH Điều 42. Kinh phí phòng, chống bạo lực gia đình 1. Nguồn tài chính phòng, chống bạo lực gia đình bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước;
b) Nguồn viện trợ, tài trợ, tặng cho, đóng góp, hỗ trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;
c) Các nguồn tài chính hợp pháp khác.
2. Ngân sách nhà nước cho phòng, chống bạo lực gia đình được bố trí trong dự toán ngân sách h ằng năm của cơ quan, tổ chức chính trị - xã h ội được giao nhiệm vụ có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình.
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này và nội dung chi, mức chi hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình được ngân sách nhà nước bảo đảm hằng năm.
Điều 43. Cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình là t ập hợp thông tin v ề nội dung quy định tại Điều 46 của Luật này.
2. Việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình được thực hiện như sau:
a) Cơ sở dữ liệu về phòng, ch ống bạo lực gia đình được liên thông v ới cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu quốc gia khác có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình;
b) Thông tin trong c ơ s ở d ữ li ệu v ề phòng, ch ống b ạo l ực gia đình được c ơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có giá trị pháp lý;
c) Cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình là tài sản của Nhà nước phải được b ảo đảm an ninh, an toàn ch ặt ch ẽ; nghiêm c ấm m ọi hành vi truy c ập trái phép, phá hoại, làm sai lệch thông tin trong cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình;
d) Tổ chức, cá nhân có nhu c ầu về thông tin, d ữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình được khai thác, s ử dụng qua c ổng thông tin v ề phòng, chống bạo lực gia đình ở trung ương, địa phương; khi thực hiện khai thác thông tin, dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình phải thực hiện đúng quy định của pháp luật.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 44. Phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Người đứng đầu cơ quan, t ổ chức có trách nhi ệm phối hợp với người đứng đầu cơ quan quản lý nhà n ước về phòng, chống bạo lực gia đình cùng cấp để triển khai, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phòng, chống bạo lực gia đình.
2. Việc phối hợp liên ngành v ề phòng, chống bạo lực gia đình được thực hiện trên c ơ s ở ch ức n ăng, nhi ệm v ụ, quy ền h ạn c ủa c ơ quan, t ổ ch ức, b ảo đảm ch ủ động, hiệu quả; đề cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức tham gia phối hợp liên ngành.
3. Ho ạt động ph ối hợp liên ngành v ề phòng, ch ống bạo l ực gia đình ở trung ương và địa phương được thực hiện theo quy ch ế phối hợp liên ngành và quy ch ế hoạt động c ủa Ban Ch ỉ đạo công tác gia đình các c ấp do Th ủ t ướng Chính ph ủ quy định.
Điều 45. B ồi d ưỡng ki ến th ức, k ỹ n ăng tham gia phòng, ch ống b ạo l ực gia đình 1. Người tham gia phòng, ch ống bạo lực gia đình được bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình và kiến thức, kỹ năng cần thiết khác có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình.
2. Thẩm phán, H ội thẩm, Thư ký Tòa án, Ki ểm sát viên, Điều tra viên, Công an xã, Tr ưởng thôn, T ổ trưởng tổ dân ph ố, Trưởng Ban công tác M ặt trận ở khu dân cư, Chi hội trưởng của các đoàn thể và Ban Chỉ đạo công tác gia đình được bồi dưỡng ki ến th ức, k ỹ n ăng phòng, ch ống b ạo l ực gia đình, bình đẳng gi ới trong phòng, chống bạo lực gia đình.
Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN,
TỔ CHỨC VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH Điều 46. Nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Ban hành, trình c ấp có th ẩm quy ền ban hành và t ổ ch ức th ực hi ện chính sách, pháp luật, kế hoạch về phòng, chống bạo lực gia đình.
2. Thông tin, tuyên truy ền, phổ biến, giáo d ục pháp lu ật về phòng, ch ống bạo lực gia đình.
3. Thực hiện công tác thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình.
4. Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác phòng, chống bạo lực gia đình.
5. Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về phòng, chống bạo lực gia đình.
6. Khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong phòng, chống bạo lực gia đình.
7. Thanh tra, ki ểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và x ử lý vi ph ạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
Điều 47. Trách nhi ệm của các cơ quan quản lý nhà n ước về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Chính ph ủ thống nhất quản lý nhà n ước về phòng, ch ống bạo lực gia đình;
định kỳ 02 năm một lần hoặc đột xuất báo cáo Quốc hội về công tác phòng, chống bạo lực gia đình.
2. B ộ V ăn hóa, Th ể thao và Du l ịch ch ịu trách nhi ệm tr ước Chính ph ủ th ực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình và điều phối liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình.
3. B ộ, c ơ quan ngang B ộ, trong ph ạm vi nhi ệm vụ, quy ền h ạn c ủa mình, có trách nhiệm thực hi ện qu ản lý nhà n ước v ề phòng, ch ống b ạo l ực gia đình; thực hiện công tác thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình thuộc trách nhiệm quản lý của mình và gửi kết quả đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Ủy ban nhân dân các c ấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà n ước về phòng, ch ống bạo lực gia đình tại địa phương. Ủy ban nhân dân c ấp tỉnh thực hiện công tác th ống kê v ề phòng, ch ống bạo lực gia đình thuộc trách nhi ệm quản lý c ủa mình và g ửi kết quả đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Ban hành theo th ẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà n ước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về phòng, chống bạo lực gia đình.
2. Chủ trì, ph ối hợp với cơ quan, t ổ chức có liên quan t ổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về phòng, chống bạo lực gia đình;
phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình.
3. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn tư vấn, thông tin, giáo d ục, truyền thông; biên so ạn tài li ệu mẫu để tuyên truy ền, phổ biến kiến thức, kỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình.
4. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan t ổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng đối với người làm công tác phòng, chống bạo lực gia đình.
5. Chủ trì, ph ối hợp thực hiện công tác th ống kê và qu ản lý c ơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình.
6. Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan th ực hiện thanh tra, ki ểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
7. Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về phòng, chống bạo lực gia đình.
8. Ch ỉ đạo xây d ựng, th ực hi ện, t ổng k ết kinh nghi ệm, nhân r ộng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình.
9. H ướng d ẫn vi ệc đưa n ội dung phòng, ch ống b ạo l ực gia đình vào h ương ước, quy ước cộng đồng dân cư.
Điều 49. Trách nhi ệm c ủa các B ộ, c ơ quan ngang B ộ, c ơ quan thu ộc Chính ph ủ 1. Bộ Y tế có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành và t ổ chức thực hiện quy định về chăm sóc, điều trị đối với người bệnh là người bị bạo lực gia đình tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) H ướng d ẫn c ơ s ở khám b ệnh, ch ữa b ệnh th ực hi ện th ống kê, báo cáo các trường hợp người bệnh là người bị bạo lực gia đình;
c) B ồi d ưỡng ki ến th ức, k ỹ n ăng cho nhân viên y t ế th ực hi ện t ư v ấn, ch ăm sóc, điều trị người bị bạo lực gia đình.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành theo th ẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành v ăn b ản quy ph ạm pháp lu ật v ề cơ sở trợ giúp xã h ội; hướng dẫn việc tiếp nhận, trợ giúp người bị bạo lực gia đình tại cơ sở trợ giúp xã hội;
b) Ch ỉ đạo vi ệc l ồng ghép n ội dung phòng, ch ống b ạo l ực gia đình vào chương trình, k ế ho ạch v ề bình đẳng gi ới, b ảo v ệ trẻ em, ng ười cao tu ổi, ng ười khuyết t ật, giáo d ục ngh ề nghi ệp, gi ải quy ết vi ệc làm, gi ảm nghèo và phòng, chống tệ nạn xã hội;
c) Hướng dẫn cơ sở trợ giúp xã hội thực hiện thống kê, báo cáo các trường hợp người bị bạo lực gia đình được tiếp nhận và trợ giúp tại cơ sở trợ giúp xã hội.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm sau đây:
a) Ch ỉ đạo l ồng ghép ki ến th ức phòng, ch ống b ạo l ực gia đình vào ch ương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với yêu cầu của từng ngành học, cấp học;
b) Hướng dẫn cơ sở giáo dục tiếp nhận, phát hiện, hỗ trợ người học bị bạo lực gia đình.
4. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng thông tin, tuyên truy ền chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình;
b) Chủ trì, ph ối hợp với các c ơ quan có liên quan phát hi ện và ng ăn chặn các thông tin, hình ảnh, dữ liệu trên không gian m ạng, trên báo chí, trong các trò ch ơi điện tử và các ấn phẩm xuất bản nhằm kích động bạo lực gia đình.
5. Bộ Tư pháp có trách nhiệm sau đây:
a) Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho hòa gi ải viên, ng ười thực hiện trợ giúp pháp lý v ề phòng, chống bạo lực gia đình;
b) Hướng dẫn Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà n ước, tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện báo cáo th ống kê trường hợp người bị bạo lực gia đình được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.
6. Bộ Công an có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành v ăn bản hướng dẫn công tác giám sát vi ệc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc;
b) Ch ỉ đạo l ồng ghép ki ến th ức phòng, ch ống b ạo l ực gia đình vào ch ương trình đào tạo, bồi dưỡng trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Chủ trì, phối hợp bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho lực lượng Công an nhân dân thực hiện công tác phòng, chống bạo lực gia đình;
d) Hướng dẫn việc thực hiện thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình thuộc trách nhiệm quản lý.
7. B ộ, c ơ quan ngang B ộ, c ơ quan thu ộc Chính ph ủ, trong ph ạm vi nhi ệm vụ, quy ền h ạn c ủa mình, ch ủ trì, ph ối h ợp v ới c ơ quan, t ổ ch ức có liên quan thực hi ện tuyên truy ền, giáo d ục chính sách, pháp lu ật v ề phòng, ch ống b ạo lực gia đình.
Điều 50. Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp 1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện nội dung quản lý nhà n ước về phòng, chống bạo lực gia đình theo thẩm quyền tại địa phương.
2. Bố trí kinh phí, nhân l ực đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn quản lý theo quy định của Luật này.
3. Hằng năm, Ủy ban nhân dân các c ấp báo cáo H ội đồng nhân dân cùng c ấp về công tác phòng, chống bạo lực gia đình tại địa phương.
Điều 51. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp 1. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị bạo lực gia đình.
2. Chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
3. Thực hiện bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về phòng, ch ống bạo lực gia đình cho Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên.
4. Trong ph ạm vi nhi ệm v ụ, quy ền h ạn c ủa mình, ch ủ trì, ph ối h ợp v ới c ơ quan, tổ chức có liên quan th ực hiện tuyên truy ền, giáo d ục chính sách, pháp lu ật về phòng, chống bạo lực gia đình.
5. Thực hiện công tác th ống kê v ề phòng, ch ống bạo lực gia đình thuộc trách nhiệm của mình và gửi kết quả đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 52. Trách nhi ệm c ủa M ặt tr ận T ổ qu ốc Vi ệt Nam và các t ổ ch ức thành viên 1. Giám sát, ph ản biện xã h ội; tham gia giám sát, ph ản biện xã h ội trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
2. Tuyên truyền, giáo dục, khuyến khích, động viên thành viên, h ội viên, quần chúng nhân dân chấp hành pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình và quy định khác của pháp lu ật có liên quan. Th ực hiện tuyên truy ền, giáo d ục kỹ năng kiểm soát hành vi bạo lực gia đình trong cơ quan, tổ chức mình và Nhân dân.
3. Kiến nghị những biện pháp cần thiết với cơ quan nhà n ước có liên quan để thực hiện pháp lu ật về phòng, ch ống bạo lực gia đình và quy định khác c ủa pháp luật có liên quan; tham gia phòng, chống bạo lực gia đình, chăm sóc, hỗ trợ và bảo vệ người bị bạo lực gia đình.
4. Chủ trì, phối hợp phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của Luật này.
Điều 53. Trách nhiệm của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam 1. Thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 52 của Luật này.
2. Tư vấn, tham gia hòa giải về phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở; tổ chức thực hiện, kết nối, giới thiệu dịch vụ tư vấn, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình.
3. Tổ chức hoạt động hỗ trợ sinh k ế, tạo việc làm hoặc hỗ trợ khác cho ng ười bị bạo lực gia đình.
4. Chủ trì, phối hợp tổ chức cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình thuộc phạm vi quản lý; nhân rộng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình.
5. Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình là phụ nữ và trẻ em.
6. Phối hợp tổng hợp, báo cáo th ống kê về phụ nữ, trẻ em b ị bạo lực gia đình và gửi kết quả đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 54. Trách nhi ệm của tổ chức xã h ội, tổ chức xã h ội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế 1. Tham gia giám sát việc thực hiện Luật này.
2. Vận động, ủng hộ nguồn lực để thực hiện công tác phòng, ch ống bạo lực gia đình.
3. Tham gia tuyên truyền, vận động thành viên, hội viên, quần chúng nhân dân cam kết không có hành vi bạo lực gia đình, xây dựng gia đình hạnh phúc.
4. Tham gia tư vấn, hòa giải trong phòng, chống bạo lực gia đình, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình, giáo dục người có hành vi bạo lực gia đình.
5. Tiếp nhận, thu th ập thông tin t ừ thành viên, h ội viên, qu ần chúng nhân dân và xã hội để phản ánh, kiến nghị, tư vấn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân về việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 55. Sửa đổi, bổ sung Điều 135 của Bộ luật Tố tụng dân sự Sửa đổi, bổ sung Điều 135 c ủa Bộ luật Tố tụng dân s ự số 92/2015/QH13 đã được s ửa đổi, b ổ sung m ột s ố điều theo B ộ lu ật s ố 45/2019/QH14 và Lu ật s ố 59/2020/QH14 như sau:
“Điều 135. Tòa án t ự mình ra quy ết định áp d ụng bi ện pháp kh ẩn c ấp tạm thời Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 14 Điều 114 của Bộ luật này trong trường hợp đương sự không yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.”.
Điều 56. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
2. Lu ật Phòng, ch ống b ạo l ực gia đình s ố 02/2007/QH12 h ết hi ệu l ực k ể t ừ ngày Luật này có hiệu lực thi hành./.
Luật này đã được Qu ốc h ội n ước C ộng hòa xã h ội ch ủ ngh ĩa Vi ệt Nam khóa XV, k ỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2022.