"> Nghị định 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch toàn văn và DOCX | LegalZone

LegalZone / Thư viện luật / Hôn nhân, hộ tịch

Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

Thông tin văn bản

Loại văn bảnNghị định
Số hiệu123/2015/NĐ-CP
Cơ quan ban hànhChính phủ
Nhóm nội dungHôn nhân, hộ tịch
Ngày ban hành15/11/2015
Ngày hiệu lực01/01/2016
Người kýNguyễn Tấn Dũng
Năm cập nhật2015
Định dạng tải vềDOCX

Văn bản liên quan trong LegalZone

Mục lục văn bản68 mục
  1. ChươngChương I
  2. ĐiềuĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. ĐiềuĐiều 2. Quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao
  4. ĐiềuĐiều 3. Cách thức nộp và tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ tịch
  5. ĐiềuĐiều 4. Xác định nội dung đăng ký khai sinh, khai tử
  6. ĐiềuĐiều 5. C ấp Gi ấy ch ứng sinh, Gi ấy báo t ử và cung c ấp s ố li ệu th ống kê
  7. ĐiềuĐiều 6. Giá trị pháp lý của Giấy khai sinh
  8. ĐiềuĐiều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch
  9. ĐiềuĐiều 8. Tuyển dụng, bố trí, bồi dưỡng công chức làm công tác hộ tịch
  10. ChươngChương II
  11. MụcMục 1
  12. ĐiềuĐiều 9. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký khai sinh
  13. ĐiềuĐiều 16 c ủa Lu ật H ộ t ịch khi đăng ký khai sinh t ại Ủy ban nhân dân xã,
  14. ĐiềuĐiều 2 của Nghị định này.
  15. ĐiềuĐiều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn
  16. ĐiềuĐiều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật
  17. MụcMục 2
  18. ĐiềuĐiều 11. Lập, khóa Sổ hộ tịch
  19. ĐiềuĐiều 12. Lưu trữ Sổ hộ tịch
  20. ĐiềuĐiều 13. Ghi vào Sổ hộ tịch nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch
  21. ĐiềuĐiều 12 c ủa Nghị định này thì công ch ức làm công tác h ộ tịch phải báo cáo b ằng
  22. ChươngChương III
  23. MụcMục 1
  24. ĐiềuĐiều 14. Đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi
  25. ĐiềuĐiều 15. Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ
  26. ĐiềuĐiều 16. Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ
  27. MụcMục 2
  28. ĐiềuĐiều 17. Đăng ký khai sinh
  29. ĐiềuĐiều 2 của Nghị định này và nộp các giấy tờ sau đây:
  30. ĐiềuĐiều 18. Đăng ký kết hôn
  31. ĐiềuĐiều 2 của Nghị định này; trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, h ồ sơ đăng
  32. ĐiềuĐiều 19. Đăng ký nhận cha, mẹ, con
  33. ĐiềuĐiều 20. Đăng ký khai tử
  34. MụcMục 3
  35. ĐiềuĐiều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
  36. ĐiềuĐiều 22. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
  37. ĐiềuĐiều 23. Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
  38. MụcMục 4
  39. ĐiềuĐiều 24. Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử
  40. ĐiềuĐiều 25. Thẩm quyền đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử
  41. ĐiềuĐiều 26. Thủ tục đăng ký lại khai sinh
  42. ĐiềuĐiều 27. Thủ tục đăng ký lại kết hôn
  43. ĐiềuĐiều 28. Thủ tục đăng ký lại khai tử
  44. ChươngChương IV
  45. MụcMục 1
  46. ĐiềuĐiều 29. Đăng ký khai sinh cho tr ẻ em sinh ra ở nước ngoài v ề cư trú t ại
  47. ĐiềuĐiều 15 của Nghị định này.
  48. ĐiềuĐiều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn
  49. ĐiềuĐiều 31. Trình tự đăng ký kết hôn
  50. ĐiềuĐiều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:
  51. ĐiềuĐiều 32. Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn
  52. ĐiềuĐiều 33. Từ chối đăng ký kết hôn
  53. MụcMục 2
  54. ĐiềuĐiều 34. Điều kiện ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam
  55. ĐiềuĐiều 35. Trình tự, thủ tục ghi chú kết hôn
  56. ĐiềuĐiều 36. Từ chối ghi vào sổ việc kết hôn
  57. MụcMục 3
  58. ĐiềuĐiều 37. Ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn
  59. ĐiềuĐiều 38. Thẩm quyền ghi chú ly hôn
  60. ĐiềuĐiều 39. Thủ tục ghi chú ly hôn
  61. MụcMục 4
  62. ĐiềuĐiều 40. Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử
  63. ĐiềuĐiều 41. Thẩm quyền đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử
  64. ĐiềuĐiều 42. Thủ tục đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử
  65. ChươngChương V
  66. ĐiềuĐiều 43. Trách nhiệm thi hành
  67. ĐiềuĐiều 44. Điều khoản chuyển tiếp
  68. ĐiềuĐiều 45. Hiệu lực thi hành

Toàn văn văn bản

Nội dung được chuyển từ văn bản chính thức để thuận tiện tra cứu. Khi áp dụng thực tế, cần kiểm tra hiệu lực và văn bản liên quan.

Chính phủSố: 123/2015/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2015
NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình ngày 19 tháng 6 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chính phủ ban hành Ngh ị định quy định chi ti ết một số điều và bi ện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi ti ết m ột s ố điều c ủa Lu ật H ộ t ịch v ề đăng ký

khai sinh, k ết hôn, qu ản lý và s ử dụng S ổ hộ tịch trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện t ử và C ơ sở dữ liệu qu ốc gia v ề dân c ư chưa được vận hành th ống nhất trên c ả nước (sau đây gọi là giai đoạn chuy ển tiếp); đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, m ẹ, trẻ em sinh ra do mang thai hộ; khai sinh, k ết hôn, nh ận cha, m ẹ, con, khai t ử t ại khu v ực biên gi ới; c ấp Giấy xác nh ận tình tr ạng hôn nhân; đăng ký khai sinh cho tr ẻ em sinh ra ở nước ngoài ch ưa được đăng ký khai sinh v ề cư trú t ại Vi ệt Nam; đăng ký k ết hôn có yếu t ố nước ngoài t ại Ủy ban nhân dân c ấp huy ện; ghi vào S ổ hộ tịch vi ệc k ết hôn, ly hôn, h ủy việc kết hôn c ủa công dân Vi ệt Nam đã được gi ải quy ết tại cơ quan có th ẩm quyền nước ngoài; đăng ký l ại khai sinh, k ết hôn, khai t ử; việc bố trí công ch ức tư pháp - h ộ tịch làm công tác h ộ tịch chuyên trách và m ột số biện pháp thi hành Lu ật Hộ tịch.

Điều 2. Quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao

trích lục hộ tịch

1. Ng ười yêu c ầu đăng ký h ộ t ịch, c ấp b ản sao trích l ục h ộ t ịch xu ất trình bản chính m ột trong các gi ấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, th ẻ căn cước công dân ho ặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do c ơ quan có th ẩm quyền c ấp, còn giá tr ị sử dụng (sau đây g ọi là gi ấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.

Trong giai đoạn chuy ển ti ếp, ng ười yêu c ầu đăng ký h ộ t ịch ph ải xu ất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.

2. Người yêu cầu đăng ký khai sinh ph ải nộp bản chính Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay Giấy chứng sinh theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch;

đăng ký khai tử phải nộp bản chính Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 của Luật Hộ tịch và tại Khoản 2 Điều 4 của Nghị định này; đăng ký k ết hôn ph ải nộp bản chính Gi ấy xác nh ận tình tr ạng hôn nhân theo quy định tại Mục 3 Chương III của Nghị định này.

3. Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được d ịch ra ti ếng Vi ệt và công ch ứng b ản d ịch ho ặc ch ứng th ực ch ữ ký ng ười dịch theo quy định của pháp luật.

4. Giấy tờ do c ơ quan có th ẩm quyền của nước có chung đường biên gi ới với Việt Nam (sau đây gọi là nước láng giềng) lập, cấp, xác nhận sử dụng để đăng ký hộ tịch theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 của Luật Hộ tịch được miễn hợp pháp hóa lãnh s ự; d ịch ra ti ếng Vi ệt và có cam k ết c ủa ng ười d ịch v ề vi ệc d ịch đúng nội dung.

5. Bản sao gi ấy tờ trong h ồ sơ đăng ký h ộ tịch là b ản sao được cấp từ sổ gốc hoặc chứng thực từ bản chính theo quy định của pháp lu ật; trường hợp người yêu cầu nộp bản sao không được chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

Điều 3. Cách thức nộp và tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con, đăng ký lại kết hôn trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch; người yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch khác có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch, gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc gửi hồ sơ theo hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến.

Hồ sơ đăng ký hộ tịch chỉ cần lập một (01) bộ.

2. Ng ười ti ếp nh ận h ồ s ơ có trách nhi ệm ki ểm tra các gi ấy t ờ để đối chi ếu thông tin trong T ờ khai và tính h ợp lệ của giấy tờ trong h ồ sơ do ng ười yêu c ầu nộp, xu ất trình; tr ường h ợp h ồ s ơ ch ưa đầy đủ thì h ướng d ẫn ng ười yêu c ầu b ổ sung hoàn thi ện. N ếu h ồ s ơ đầy đủ, h ợp l ệ, ng ười ti ếp nh ận h ồ s ơ vi ết gi ấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả.

Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì ng ười tiếp nhận hồ sơ không được yêu c ầu xuất trình bản chính; nếu người yêu c ầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó.

Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ xuất trình thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu nộp thêm bản sao hoặc bản chụp của giấy tờ xuất trình.

3. Tr ường h ợp ng ười yêu c ầu g ửi h ồ s ơ qua h ệ th ống b ưu chính ho ặc muốn nhận kết quả qua hệ thống bưu chính thì phải gửi nộp lệ phí đăng ký hộ tịch, lệ phí cấp bản sao trích l ục hộ tịch nếu không thuộc diện được miễn lệ phí và chi phí tr ả kết quả qua hệ thống bưu chính. Người tiếp nhận hồ sơ ghi rõ phương thức trả kết quả trong giấy tiếp nhận.

Được trả kết quả qua h ệ thống bưu chính đối với yêu c ầu ghi vào S ổ hộ tịch các vi ệc hộ t ịch do c ơ quan có th ẩm quyền c ủa n ước ngoài gi ải quyết, bao g ồm khai sinh; k ết hôn; giám h ộ; nhận cha, m ẹ, con; xác định cha, m ẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử; ly hôn; h ủy hôn nhân trái pháp lu ật và yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch theo quy định tại Điều 63 của Luật Hộ tịch.

4. Đối với việc đăng ký hộ tịch phải tiến hành xác minh theo quy định của Luật Hộ tịch và Nghị định này thì th ời gian gửi văn bản yêu cầu và thời gian trả lời kết quả không tính vào thời hạn giải quyết việc hộ tịch cụ thể.

Điều 4. Xác định nội dung đăng ký khai sinh, khai tử

1. Nội dung khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 c ủa

Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Họ, chữ đệm, tên và dân t ộc của trẻ em được xác định theo th ỏa thuận của cha, mẹ theo quy định của pháp lu ật dân s ự và được thể hiện trong T ờ khai đăng ký khai sinh; tr ường h ợp cha, m ẹ không có th ỏa thu ận ho ặc không th ỏa thu ận được, thì xác định theo tập quán;

b) Quốc tịch của trẻ em được xác định theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh được cấp khi đăng ký khai sinh. Thủ tục cấp Số định danh cá nhân được thực hiện theo quy định của Luật Căn cước công dân và Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Căn cước công dân, trên cơ sở bảo đảm đồng bộ với Luật Hộ tịch và Nghị định này;

d) Ngày, tháng, n ăm sinh được xác định theo D ương lịch. Nơi sinh, gi ới tính của trẻ em được xác định theo Gi ấy chứng sinh do c ơ sở y t ế có th ẩm quyền cấp;

trường hợp không có Gi ấy chứng sinh thì xác định theo gi ấy tờ thay Gi ấy chứng sinh theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

Đối với trẻ em sinh t ại cơ sở y tế thì nơi sinh phải ghi rõ tên c ủa cơ sở y tế và tên đơn vị hành chính c ấp xã, huyện, tỉnh nơi có cơ sở y tế đó; trường hợp trẻ em sinh ngoài cơ sở y tế thì ghi rõ tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh nơi trẻ em sinh ra.

đ) Quê quán của người được đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 của Luật Hộ tịch.

2. Khi đăng ký khai t ử theo quy định của Luật Hộ tịch, nội dung khai t ử phải bao gồm các thông tin: H ọ, chữ đệm, tên, n ăm sinh c ủa người chết; số định danh cá nhân của người chết, nếu có; nơi chết; nguyên nhân chết; giờ, ngày, tháng, năm chết theo Dương lịch; quốc tịch nếu người chết là người nước ngoài.

Nội dung đăng ký khai t ử được xác định theo Gi ấy báo t ử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền sau đây cấp:

a) Đối với người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử;

b) Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử;

c) Đối với người bị Tòa án tuyên b ố là đã chết thì Bản án, quyết định có hi ệu lực của Tòa án thay Giấy báo tử;

d) Đối với người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị giết, chết đột ngột hoặc chết có nghi v ấn thì văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y thay Giấy báo tử;

đ) Đối với người chết không thu ộc một trong các tr ường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d c ủa Khoản này thì Ủy ban nhân dân c ấp xã nơi người đó chết có trách nhiệm cấp Giấy báo tử.

Điều 5. C ấp Gi ấy ch ứng sinh, Gi ấy báo t ử và cung c ấp s ố li ệu th ống kê

sinh, tử

1. Cơ sở y tế sau khi cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ thay Giấy chứng tử quy định tại Khoản 2 Điều 4 c ủa Nghị định này có trách nhiệm thông báo số liệu sinh, tử cho c ơ quan đăng ký h ộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật Hộ tịch để thống kê kịp thời, đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Y tế hướng dẫn các cơ sở y tế thực hiện việc cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử và cung cấp số liệu thống kê sinh, tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 6. Giá trị pháp lý của Giấy khai sinh

1. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân.

2. M ọi h ồ s ơ, gi ấy t ờ c ủa cá nhân có n ội dung v ề h ọ, ch ữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó.

3. Trường hợp nội dung trong h ồ sơ, giấy tờ cá nhân khác v ới nội dung trong Giấy khai sinh c ủa người đó thì Th ủ trưởng cơ quan, t ổ chức quản lý h ồ sơ hoặc cấp giấy tờ có trách nhiệm điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong Giấy khai sinh.

Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Vi ệc thay đổi h ọ, ch ữ đệm, tên cho ng ười d ưới 18 tu ổi theo quy định t ại Khoản 1 Điều 26 c ủa Lu ật H ộ t ịch ph ải có s ự đồng ý c ủa cha, m ẹ ng ười đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thì còn phải có sự đồng ý của người đó.

2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do l ỗi của công chức làm công tác h ộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Điều 8. Tuyển dụng, bố trí, bồi dưỡng công chức làm công tác hộ tịch

1. Từ ngày 01 tháng 01 n ăm 2016, người có thẩm quyền chỉ được bố trí, tuyển dụng m ới ng ười có đủ tiêu chu ẩn theo quy định c ủa Lu ật H ộ tịch làm công tác hộ tịch.

2. Căn cứ vào số lượng cán bộ, công chức cấp xã do Chính phủ quy định, Ủy ban nhân dân t ỉnh, thành ph ố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ưu tiên b ố trí công ch ức tư pháp - h ộ tịch làm công tác h ộ tịch chuyên trách tại các xã, phường, thị trấn là đơn vị hành chính cấp xã loại 1, loại 2 có đông dân cư, số lượng công việc hộ tịch nhiều.

3. B ộ T ư pháp xây d ựng ch ương trình b ồi d ưỡng nghi ệp v ụ h ộ t ịch và quy định việc cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch cho công ch ức làm công tác hộ tịch.

Ủy ban nhân dân c ấp t ỉnh xây d ựng, t ổ ch ức th ực hi ện k ế ho ạch b ồi d ưỡng nghiệp vụ hộ tịch cho công chức làm công tác hộ tịch tại địa phương.

Chương II

ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG SỔ HỘ TỊCH TRONG GIAI ĐOẠN CHUYỂN TIẾP

Mục 1

GIẤY TỜ NỘP, XUẤT TRÌNH

Điều 9. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký khai sinh

1. Người yêu cầu đăng ký khai sinh nộp các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1

Điều 16 c ủa Lu ật H ộ t ịch khi đăng ký khai sinh t ại Ủy ban nhân dân xã,

phường, th ị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân c ấp xã) ho ặc các gi ấy tờ theo

quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Luật Hộ tịch khi đăng ký khai sinh t ại Ủy ban nhân dân huy ện, qu ận, th ị xã, thành ph ố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

2. Người yêu cầu đăng ký khai sinh xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1

Điều 2 của Nghị định này.

Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì còn phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn.

Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

Người yêu c ầu đăng ký k ết hôn xu ất trình gi ấy tờ theo quy định tại Khoản 1

Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật

Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân c ấp xã mà ng ười yêu cầu đăng ký k ết hôn không th ường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký k ết hôn thì phải nộp Giấy xác nh ận tình tr ạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân c ấp xã có th ẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký k ết hôn đang cư trú ở trong n ước phải nộp Giấy xác nh ận tình tr ạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì ph ải nộp Giấy xác nh ận tình tr ạng hôn nhân do C ơ quan đại di ện ngo ại giao, C ơ quan đại di ện lãnh s ự c ủa Vi ệt Nam ở n ước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.

Mục 2

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG SỔ HỘ TỊCH

Điều 11. Lập, khóa Sổ hộ tịch

1. Sổ hộ tịch được lập thành 01 quyển theo từng loại việc hộ tịch được đăng ký.

2. Cơ quan đăng ký hộ tịch sử dụng Sổ hộ tịch để ghi những việc hộ tịch được đăng ký bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12 của năm.

Số li ệu th ống kê h ộ t ịch hàng n ăm được tính t ừ ngày 01 tháng 01 đến h ết ngày 31 tháng 12 của năm đó.

3. Trước ngày 05 tháng 01 c ủa năm sau, công ch ức làm công tác h ộ tịch phải khóa Sổ hộ tịch; thống kê đầy đủ, chính xác và ghi tổng số việc hộ tịch đã đăng ký của năm trước vào trang liền kề với trang đăng ký cuối cùng của năm; ký, ghi rõ họ tên, chức danh; báo cáo Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch ký, đóng dấu xác nhận.

Điều 12. Lưu trữ Sổ hộ tịch

1. Sau khi khóa Sổ hộ tịch, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày khóa Sổ hộ tịch, cơ quan đăng ký h ộ tịch chứng thực 01 b ản sao S ổ hộ tịch để chuyển lưu tại cơ quan quản lý hộ tịch cấp trên trực tiếp; đối với Cơ quan đại diện thì gửi tập trung về Bộ Ngoại giao.

2. Khi nh ận b ản sao S ổ hộ tịch chuyển l ưu, c ơ quan ti ếp nh ận ph ải ki ểm tra từng quyển Sổ hộ tịch, lập Biên b ản bàn giao, trong đó ghi rõ tình tr ạng, số liệu đăng ký của từng quyển.

3. Sổ hộ tịch là tài sản quốc gia, được lưu trữ vĩnh viễn theo quy định của pháp

luật về lưu trữ.

4. Cơ quan lưu giữ Sổ hộ tịch có trách nhi ệm bảo quản, khai thác, s ử dụng Sổ hộ tịch theo đúng quy định của pháp lu ật; thực hiện các bi ện pháp an toàn, ch ống cháy nổ, bão lụt, ẩm ướt, mối mọt.

Điều 13. Ghi vào Sổ hộ tịch nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Ngay sau khi nh ận được thông báo kèm theo b ản sao trích l ục hộ tịch theo quy định tại Khoản 3 Điều 28 của Luật Hộ tịch, công chức làm công tác hộ tịch căn cứ bản sao trích lục ghi đầy đủ nội dung thay đổi, cải chính vào Sổ hộ tịch, bao gồm:

Số, ngày, tháng, n ăm; tên c ơ quan c ấp; họ, tên ng ười ký trích l ục hộ tịch; báo cáo Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch ký, đóng dấu xác nhận.

Trường hợp Sổ hộ tịch đã được chứng thực chuyển lưu theo quy định tại Khoản 1

Điều 12 c ủa Nghị định này thì công ch ức làm công tác h ộ tịch phải báo cáo b ằng

văn bản kèm bản chụp trích lục hộ tịch cho cơ quan quản lý hộ tịch cấp trên để ghi tiếp nội dung thay đổi, cải chính vào b ản sao S ổ hộ tịch tương ứng. Cơ quan ti ếp nhận bản sao S ổ hộ tịch có trách nhi ệm ghi n ội dung thay đổi, cải chính vào b ản sao Sổ hộ tịch tương ứng; Thủ trưởng cơ quan ký, đóng dấu xác nhận về nội dung đã ghi.

2. Thủ trưởng cơ quan đăng ký, quản lý h ộ tịch nhận được văn bản thông báo mà không th ực hiện ghi vào S ổ hộ tịch hoặc có trách nhi ệm thông báo mà không thực hiện thông báo và gửi bản sao trích lục hộ tịch theo quy định tại Khoản 3 Điều 28 của Luật Hộ tịch phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc quản lý, khai thác, s ử dụng thông tin hộ tịch sai lệch theo quy định của pháp luật.

Chương III

ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ

Mục 1

ĐĂNG KÝ KHAI SINH TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

Điều 14. Đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi

1. Người phát hi ện trẻ bị bỏ rơi có trách nhi ệm bảo vệ trẻ và thông báo ngay

cho Ủy ban nhân dân ho ặc công an c ấp xã n ơi trẻ bị bỏ rơi. Trường hợp trẻ bị bỏ rơi tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế có trách nhiệm thông báo.

Ngay sau khi nh ận được thông báo, Ch ủ t ịch Ủy ban nhân dân c ấp xã ho ặc Trưởng công an c ấp xã có trách nhi ệm tổ chức lập biên b ản về việc trẻ bị bỏ rơi;

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giao trẻ cho cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng theo quy định pháp luật.

Biên bản phải ghi rõ thời gian, địa điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi; đặc điểm nhận dạng như giới tính, thể trạng, tình trạng sức khỏe; tài sản hoặc đồ vật khác của trẻ, nếu có; họ, tên, giấy tờ chứng minh nhân thân, nơi cư trú của người phát hiện trẻ bị bỏ r ơi. Biên b ản ph ải được ng ười l ập, ng ười phát hi ện tr ẻ b ị b ỏ r ơi, ng ười làm chứng (nếu có) ký tên và đóng dấu xác nhận của cơ quan lập.

Biên bản được lập thành hai bản, một bản lưu tại cơ quan lập, một bản giao cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ.

2. Sau khi l ập biên bản theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân trong 7 ngày liên t ục về việc trẻ bị bỏ rơi.

3. Hết thời hạn niêm yết, nếu không có thông tin về cha, mẹ đẻ của trẻ, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân ho ặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ để tiến hành đăng ký khai sinh cho tr ẻ. Cá nhân ho ặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng tr ẻ có trách nhi ệm khai sinh cho tr ẻ em. Th ủ t ục đăng ký khai sinh được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

Họ, chữ đệm, tên c ủa trẻ được xác định theo quy định của pháp lu ật dân s ự.

Nếu không có c ơ sở để xác định ngày, tháng, n ăm sinh và n ơi sinh c ủa trẻ thì l ấy ngày, tháng phát hi ện trẻ bị bỏ rơi là ngày, tháng sinh; c ăn cứ thể trạng của trẻ để xác định năm sinh; nơi sinh là n ơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi; quê quán được xác định theo nơi sinh; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam. Phần khai về cha, mẹ và dân tộc của trẻ trong Giấy khai sinh và Sổ hộ tịch để trống; trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ bị bỏ rơi”.

Điều 15. Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ

1. Ủy ban nhân dân c ấp xã n ơi tr ẻ đang c ư trú có trách nhi ệm đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ.

2. Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh h ọ, dân t ộc, quê quán, qu ốc tịch của con được xác định theo h ọ, dân t ộc, quê quán, qu ốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.

3. Nếu vào th ời điểm đăng ký khai sinh ng ười cha yêu c ầu làm th ủ tục nhận con theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 c ủa Luật Hộ tịch thì Ủy ban nhân dân k ết hợp gi ải quy ết vi ệc nh ận con và đăng ký khai sinh; n ội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

4. Trường hợp trẻ chưa xác định được mẹ mà khi đăng ký khai sinh cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì gi ải quyết theo quy định tại Khoản 3 Điều này; phần khai về mẹ trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ em để trống.

5. Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ không thuộc diện bị bỏ rơi, chưa xác định được cha và m ẹ được thực hiện như quy định tại Khoản 3 Điều 14 c ủa Nghị định này; trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ chưa xác định được cha, mẹ”.

Điều 16. Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ

1. Người yêu cầu đăng ký khai sinh nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch và v ăn bản xác nh ận của cơ sở y t ế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho vi ệc mang thai h ộ. Phần khai v ề cha, m ẹ của trẻ được xác định theo cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ.

2. Thủ tục đăng ký khai sinh được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Lu ật H ộ t ịch; n ội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định t ại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

Mục 2

ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI KHU VỰC BIÊN GIỚI

Điều 17. Đăng ký khai sinh

1. Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới đăng ký khai sinh cho trẻ sinh ra tại Việt Nam có cha ho ặc mẹ là công dân Vi ệt Nam th ường trú t ại địa bàn xã đó còn mẹ hoặc cha là công dân n ước láng gi ềng thường trú t ại đơn vị hành chính t ương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.

2. Người yêu cầu đăng ký khai sinh xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1

Điều 2 của Nghị định này và nộp các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch;

b) Văn bản thỏa thuận của cha, m ẹ về vi ệc chọn quốc tịch cho con theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Luật Hộ tịch;

c) B ản sao gi ấy tờ chứng minh nhân thân, ch ứng minh n ơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.

3. Thủ tục đăng ký khai sinh được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Lu ật H ộ t ịch; n ội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định t ại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

Điều 18. Đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính t ương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.

2. Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1

Điều 2 của Nghị định này; trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, h ồ sơ đăng

ký kết hôn gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định; hai bên nam, nữ có thể sử dụng 01 Tờ khai chung;

b) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nh ận h ồ s ơ xác nh ận công dân n ước láng gi ềng hi ện t ại là ng ười không có vợ hoặc không có chồng;

c) B ản sao gi ấy tờ chứng minh nhân thân, ch ứng minh n ơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.

3. Trong th ời h ạn 03 ngày làm vi ệc, k ể t ừ ngày nh ận đủ h ồ s ơ h ợp l ệ, công chức tư pháp - h ộ tịch kiểm tra, xác minh h ồ sơ và báo cáo Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc.

Nếu hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký Gi ấy chứng nhận kết hôn, công ch ức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, n ữ ký, ghi rõ h ọ tên trong Sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn; mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Điều 19. Đăng ký nhận cha, mẹ, con

1. Ủy ban nhân dân xã ở khu v ực biên gi ới thực hiện đăng ký vi ệc nhận cha, mẹ, con c ủa công dân Vi ệt Nam th ường trú t ại địa bàn xã đó v ới công dân c ủa nước láng gi ềng th ường trú t ại đơn v ị hành chính t ương đương c ấp xã c ủa Vi ệt Nam, tiếp giáp v ới xã ở khu v ực biên gi ới của Việt Nam n ơi công dân Vi ệt Nam thường trú.

2. Người yêu c ầu đăng ký nh ận cha, m ẹ, con xu ất trình gi ấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này và tr ực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã; hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ cha - con hoặc quan hệ mẹ - con;

c) B ản sao gi ấy tờ chứng minh nhân thân, ch ứng minh n ơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.

3. Trong th ời h ạn 07 ngày làm vi ệc, k ể t ừ ngày nh ận đủ h ồ s ơ h ợp l ệ, công chức tư pháp - h ộ tịch kiểm tra h ồ sơ, niêm y ết việc nhận cha, m ẹ, con t ại trụ sở Ủy ban nhân dân và báo cáo Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định. Trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 12 ngày làm việc.

Nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung vào Sổ hộ tịch, cùng người có yêu cầu ký, ghi rõ họ tên vào S ổ h ộ tịch; Chủ t ịch Ủy ban nhân dân xã ký c ấp cho m ỗi bên 01 b ản chính trích lục hộ tịch.

Điều 20. Đăng ký khai tử

1. Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký khai tử cho người chết là người nước ngoài cư trú tại xã đó.

2. Người yêu c ầu đăng ký khai t ử nộp Tờ khai đăng ký khai t ử theo m ẫu quy định, bản chính Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử được cấp theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.

3. Ngay sau khi ti ếp nhận hồ sơ, nếu thấy việc khai t ử là đúng, công ch ức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký khai tử ký, ghi rõ họ tên vào Sổ hộ tịch; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.

4. Sau khi đăng ký khai t ử, Ủy ban nhân dân xã có v ăn b ản thông báo kèm theo bản sao trích lục hộ tịch gửi Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước mà người chết mang quốc tịch.

Mục 3

CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Ủy ban nhân dân c ấp xã, n ơi thường trú c ủa công dân Vi ệt Nam th ực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Vi ệt Nam không có n ơi thường trú, nh ưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này c ũng được áp d ụng để cấp Giấy xác nh ận tình trạng hôn nhân cho công dân n ước ngoài và ng ười không qu ốc tịch cư trú t ại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

Điều 22. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Ng ười yêu c ầu xác nh ận tình tr ạng hôn nhân n ộp T ờ khai theo m ẫu quy định. Tr ường hợp yêu c ầu xác nh ận tình tr ạng hôn nhân nh ằm mục đích kết hôn thì ng ười yêu c ầu ph ải đáp ứng đủ điều ki ện k ết hôn theo quy định c ủa Lu ật Hôn nhân và gia đình.

2. Tr ường h ợp ng ười yêu c ầu xác nh ận tình tr ạng hôn nhân đã có v ợ ho ặc chồng nhưng đã ly hôn ho ặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

3. Trong th ời h ạn 03 ngày làm vi ệc, k ể từ ngày nh ận đủ hồ sơ hợp l ệ, công chức tư pháp - h ộ tịch kiểm tra, xác minh tình tr ạng hôn nhân c ủa người có yêu cầu. N ếu ng ười yêu c ầu có đủ điều ki ện, vi ệc cấp Gi ấy xác nh ận tình tr ạng hôn nhân là phù h ợp quy định pháp luật thì công ch ức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký c ấp 01 b ản Giấy xác nh ận tình tr ạng hôn nhân cho ng ười có yêu c ầu. N ội dung Gi ấy xác nh ận tình tr ạng hôn nhân ph ải ghi đúng tình tr ạng hôn nhân c ủa ng ười có yêu c ầu và m ục đích s ử d ụng Gi ấy xác nh ận tình tr ạng hôn nhân.

4. Trường hợp người yêu c ầu xác nh ận tình tr ạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú t ại nhiều nơi khác nhau, ng ười đó có trách nhi ệm chứng minh v ề tình trạng hôn nhân c ủa mình. Trường hợp người đó không ch ứng minh được thì công chức t ư pháp - h ộ tịch báo cáo Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp xã có v ăn b ản đề nghị Ủy ban nhân dân c ấp xã n ơi người đó đã từng đăng ký th ường trú ti ến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân c ấp xã yêu c ầu về tình tr ạng hôn nhân c ủa người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

6. Trường hợp cá nhân yêu c ầu cấp lại Giấy xác nh ận tình tr ạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

Điều 23. Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

2. Giấy xác nhận tình tr ạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn t ại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, k ết hôn t ại cơ quan có th ẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.

3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

Mục 4

ĐĂNG KÝ LẠI KHAI SINH, KẾT HÔN, KHAI TỬ

Điều 24. Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử

1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tr ước ngày 01 tháng 01 n ăm 2016 nh ưng Sổ hộ tịch và b ản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

2. Ng ười yêu c ầu đăng ký l ại khai sinh, k ết hôn, khai t ử có trách nhi ệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.

3. Việc đăng ký l ại khai sinh, k ết hôn ch ỉ được thực hiện nếu người yêu c ầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Điều 25. Thẩm quyền đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử

1. Ủy ban nhân dân c ấp xã, n ơi đã đăng ký khai sinh, k ết hôn tr ước đây hoặc Ủy ban nhân dân c ấp xã n ơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký l ại khai sinh, kết hôn.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai tử trước đây thực hiện đăng ký lại khai tử.

Điều 26. Thủ tục đăng ký lại khai sinh

1. Hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây:

a) T ờ khai theo m ẫu quy định, trong đó có cam đoan c ủa ng ười yêu c ầu v ề việc đã đăng ký khai sinh nh ưng ng ười đó không l ưu gi ữ được b ản chính Gi ấy khai sinh;

b) Bản sao toàn b ộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu c ầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó;

c) Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán b ộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong l ực lượng vũ trang thì ngoài các gi ấy tờ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên;

giới tính; ngày, tháng, n ăm sinh; dân t ộc; quốc tịch; quê quán; quan h ệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm vi ệc, kể từ ngày ti ếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - h ộ tịch kiểm tra, xác minh h ồ sơ. Nếu vi ệc đăng ký l ại khai sinh là đúng theo quy định của pháp lu ật thì công ch ức tư pháp - h ộ tịch thực hiện đăng ký l ại khai sinh như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

Nếu vi ệc đăng ký l ại khai sinh được th ực hi ện t ại Ủy ban nhân dân c ấp xã không phải là n ơi đã đăng ký khai sinh tr ước đây thì công ch ức tư pháp - h ộ tịch báo cáo Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân có v ăn bản đề nghị Ủy ban nhân dân n ơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp lu ật công ch ức tư pháp - h ộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh như quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

4. Tr ường hợp người yêu c ầu có b ản sao Gi ấy khai sinh tr ước đây được cấp hợp lệ thì n ội dung đăng ký khai sinh được ghi theo n ội dung b ản sao Gi ấy khai sinh; ph ần khai v ề cha, mẹ được ghi theo th ời điểm đăng ký lại khai sinh.

5. Trường hợp người yêu c ầu không có b ản sao Gi ấy khai sinh nh ưng hồ sơ, giấy t ờ cá nhân có s ự th ống nh ất v ề n ội dung khai sinh thì đăng ký l ại theo n ội dung đó. Nếu hồ sơ, giấy tờ không th ống nhất về nội dung khai sinh thì n ội dung khai sinh được xác định theo h ồ sơ, giấy tờ do c ơ quan nhà n ước có th ẩm quyền cấp chính th ức hợp lệ đầu tiên; riêng đối với cán b ộ, công chức, viên ch ức, người đang công tác trong l ực lượng vũ trang thì n ội dung khai sinh được xác định theo văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.

6. Bộ Tư pháp hướng dẫn chi tiết hồ sơ, giấy tờ, tài liệu là cơ sở để đăng ký lại khai sinh theo quy định tại Điều này.

Điều 27. Thủ tục đăng ký lại kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký lại kết hôn gồm các giấy tờ sau:

a) Tờ khai theo mẫu quy định;

b) Bản sao Gi ấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có b ản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì n ộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm vi ệc, kể từ ngày ti ếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu thấy hồ sơ đăng ký lại kết hôn là đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp lu ật thì công ch ức tư pháp - h ộ tịch thực hiện đăng ký lại kết hôn như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Luật Hộ tịch.

Nếu việc đăng ký lại kết hôn thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký k ết hôn tr ước đây thì công ch ức tư pháp - h ộ tịch báo cáo Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân có v ăn bản đề nghị Ủy ban nhân dân n ơi đăng ký k ết hôn trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký kết hôn trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và tr ả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn l ưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký kết hôn, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp lu ật công ch ức tư pháp - h ộ tịch thực hiện việc đăng ký lại kết hôn như quy định tại Khoản 2 Điều này.

4. Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày đăng ký kết hôn trước đây và được ghi rõ trong Gi ấy ch ứng nh ận k ết hôn, S ổ h ộ t ịch. Tr ường h ợp không xác định được ngày, tháng đăng ký kết hôn trước đây thì quan h ệ hôn nhân được công nhận từ ngày 01 tháng 01 của năm đăng ký kết hôn trước đây.

Điều 28. Thủ tục đăng ký lại khai tử

1. Hồ sơ đăng ký lại khai tử gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai theo mẫu quy định;

b) Bản sao Gi ấy chứng tử trước đây được cấp hợp lệ. Nếu không có b ản sao Giấy chứng tử hợp lệ thì n ộp bản sao h ồ sơ, giấy tờ liên quan có n ội dung ch ứng minh sự kiện chết.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm vi ệc, kể từ ngày ti ếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - h ộ tịch kiểm tra h ồ sơ. Nếu xét th ấy các thông tin là đầy đủ, chính xác và việc đăng ký l ại khai t ử là đúng pháp lu ật thì báo cáo Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người có yêu cầu; ghi nội dung đăng ký lại khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu khai tử ký, ghi rõ h ọ tên vào S ổ hộ tịch.

Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

Chương IV

ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

Mục 1

ĐĂNG KÝ KHAI SINH, KẾT HÔN

Điều 29. Đăng ký khai sinh cho tr ẻ em sinh ra ở nước ngoài v ề cư trú t ại

Việt Nam

1. Ủy ban nhân dân c ấp huyện nơi cư trú c ủa trẻ em có cha ho ặc mẹ hoặc cả cha và mẹ là công dân Vi ệt Nam, thực hiện đăng ký khai sinh cho tr ẻ em sinh ra ở nước ngoài mà chưa được đăng ký khai sinh.

2. Người yêu cầu đăng ký khai sinh xu ất trình giấy tờ chứng minh việc trẻ em cư trú tại Việt Nam và nộp các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai theo mẫu quy định;

b) Giấy chứng sinh ho ặc giấy tờ khác do c ơ quan có th ẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ - con nếu có;

c) Văn bản thỏa thuận của cha mẹ lựa chọn quốc tịch cho con theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 c ủa Luật Hộ tịch đối với trường hợp trẻ em có cha ho ặc mẹ là công dân Việt Nam, người kia là công dân nước ngoài.

3. Tr ường h ợp không có gi ấy t ờ quy định t ại Điểm b Kho ản 2 Điều này thì thực hi ện vi ệc đăng ký khai sinh cho tr ẻ em theo th ủ tục quy định t ại Kho ản 5

Điều 15 của Nghị định này.

4. Ngay trong ngày ti ếp nh ận yêu c ầu, Phòng T ư pháp ki ểm tra h ồ s ơ. N ếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác và đúng quy định pháp luật thì đăng ký theo trình t ự, thủ tục quy định tại Khoản 2 Điều 36 c ủa Luật Hộ tịch. Nội dung khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có v ợ ho ặc không có ch ồng; tr ường h ợp n ước ngoài không c ấp xác nh ận tình trạng hôn nhân thì thay b ằng giấy tờ do c ơ quan có th ẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình tr ạng hôn nhân c ủa người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Tr ường h ợp ng ười n ước ngoài không có h ộ chi ếu để xu ất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có th ể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài gi ấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, n ếu bên k ết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn ho ặc hủy việc kết hôn t ại cơ quan có th ẩm quyền nước ngoài thì còn ph ải nộp bản sao trích l ục hộ tịch về việc đã ghi vào s ổ việc ly hôn ho ặc hủy vi ệc k ết hôn theo quy định t ại Kho ản 2 Điều 36 c ủa Ngh ị định này; n ếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nh ận việc người đó kết hôn v ới người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

Điều 31. Trình tự đăng ký kết hôn

Trình tự đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4

Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

1. Trong th ời hạn 10 ngày làm vi ệc, kể từ ngày nh ận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp ti ến hành nghiên c ứu, th ẩm tra h ồ s ơ và xác minh n ếu th ấy c ần thi ết.

Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

2. Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thu ộc trường h ợp t ừ chối k ết hôn đăng ký k ết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này thì Phòng T ư pháp báo cáo Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

3. Căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung th ủ tục phỏng vấn khi gi ải quyết yêu c ầu đăng ký k ết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

Điều 32. Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn

1. Trong thời hạn 03 ngày làm vi ệc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

2. Việc trao, nh ận Giấy chứng nhận kết hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 của Luật Hộ tịch.

Giấy chứng nhận kết hôn có giá tr ị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên theo quy định tại Khoản này.

3. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn b ản của họ, Phòng T ư pháp gia h ạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, k ể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

Nếu sau đó hai bên nam, n ữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì ph ải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

Điều 33. Từ chối đăng ký kết hôn

1. Vi ệc đăng ký k ết hôn b ị t ừ ch ối n ếu m ột ho ặc c ả hai bên vi ph ạm điều cấm ho ặc không đủ điều ki ện k ết hôn theo quy định c ủa Lu ật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.

2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho hai bên nam, nữ.

Mục 2

GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC KẾT HÔN CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT Ở NƯỚC NGOÀI

Điều 34. Điều kiện ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam

đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài

1. Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.

2. Nếu vào thời điểm đăng ký tại cơ quan có th ẩm quyền nước ngoài, việc kết hôn không đáp ứng điều ki ện k ết hôn, nh ưng không vi ph ạm điều c ấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nhưng vào th ời điểm yêu c ầu ghi vào S ổ hộ tịch việc kết hôn, h ậu quả đã được khắc phục hoặc việc ghi chú k ết hôn là nh ằm bảo vệ quyền lợi của công dân Việt Nam và trẻ em, thì việc kết hôn cũng được ghi vào Sổ hộ tịch.

Điều 35. Trình tự, thủ tục ghi chú kết hôn

1. H ồ s ơ ghi chú k ết hôn do m ột trong hai bên k ết hôn n ộp t ại c ơ quan có thẩm quyền theo quy định t ại Kho ản 1 Điều 48 c ủa Luật Hộ tịch, g ồm các gi ấy tờ sau đây:

a) Tờ khai theo mẫu quy định;

b) B ản sao Gi ấy t ờ ch ứng nh ận vi ệc k ết hôn do c ơ quan có th ẩm quyền c ủa nước ngoài cấp;

c) Ngoài giấy tờ quy định tại Điểm a và b của Khoản này, nếu gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì còn ph ải nộp bản sao giấy tờ của cả hai bên nam, n ữ quy định tại Khoản 1 Điều 2 c ủa Nghị định này; n ếu là công dân Vi ệt Nam đã ly hôn ho ặc hủy việc kết hôn t ại cơ quan có th ẩm quyền nước ngoài thì ph ải nộp trích l ục về việc đã ghi vào S ổ h ộ t ịch vi ệc ly hôn ho ặc h ủy vi ệc k ết hôn theo quy định t ại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này.

2. Thời hạn giải quyết ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

3. Th ủ tục ghi vào S ổ hộ tịch vi ệc kết hôn được th ực hiện theo quy định t ại Khoản 2 Điều 50 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là đủ điều kiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định, Trưởng phòng Tư pháp ghi vào s ổ và báo cáo Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người yêu cầu;

b) Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Nghị định này, Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để từ chối.

Điều 36. Từ chối ghi vào sổ việc kết hôn

1. Yêu c ầu ghi vào s ổ việc kết hôn b ị từ chối nếu thuộc một trong các tr ường hợp sau đây:

a) Việc kết hôn vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

b) Công dân Vi ệt Nam k ết hôn v ới ng ười n ước ngoài t ại c ơ quan đại di ện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam.

2. Trường hợp Ủy ban nhân dân c ấp huyện từ chối ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho người yêu cầu.

Mục 3

GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC LY HÔN, HỦY VIỆC KẾT HÔN ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT Ở NƯỚC NGOÀI

Điều 37. Ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn

1. B ản án, quy ết định ly hôn, h ủy k ết hôn, v ăn b ản th ỏa thu ận ly hôn đã có hiệu l ực pháp lu ật hoặc giấy tờ khác công nh ận việc ly hôn do c ơ quan có th ẩm quyền của nước ngoài c ấp (sau đây gọi là gi ấy tờ ly hôn) mà không vi ph ạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì được ghi vào Sổ hộ tịch.

2. Công dân Vi ệt Nam đã ly hôn, h ủy vi ệc k ết hôn ở n ước ngoài, sau đó v ề nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có th ẩm quyền của Vi ệt Nam thì ph ải ghi vào S ổ hộ t ịch việc ly hôn, h ủy kết hôn đã được gi ải quyết ở nước ngoài (sau đây gọi là ghi chú ly hôn). Tr ường hợp đã nhiều l ần ly hôn hoặc hủy việc kết hôn thì chỉ làm thủ tục ghi chú ly hôn gần nhất.

3. Trên cơ sở thông tin chính th ức nhận được, Bộ Tư pháp đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp danh sách bản án, quyết định ly hôn, hủy kết hôn của công dân Vi ệt Nam do c ơ quan có th ẩm quyền n ước ngoài gi ải quy ết thu ộc trường hợp có đơn yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam.

Điều 38. Thẩm quyền ghi chú ly hôn

Thẩm quyền ghi chú ly hôn được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 48 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

1. Ủy ban nhân dân c ấp huyện nơi đã đăng ký kết hôn hoặc ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn trước đây thực hiện ghi chú ly hôn.

Trường hợp việc kết hôn hoặc ghi chú vi ệc kết hôn trước đây thực hiện tại Sở Tư pháp thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện.

Trường hợp việc kết hôn tr ước đây được đăng ký t ại Ủy ban nhân dân c ấp xã thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trên thực hiện.

Trường h ợp công dân Vi ệt Nam không th ường trú t ại Vi ệt Nam thì vi ệc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú trước khi xuất cảnh của công dân Việt Nam thực hiện.

2. Công dân Vi ệt Nam t ừ nước ngoài v ề thường trú t ại Việt Nam có yêu c ầu ghi chú ly hôn mà vi ệc kết hôn tr ước đây được đăng ký t ại cơ quan đại diện hoặc tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam thường trú thực hiện.

3. Công dân Vi ệt Nam c ư trú ở nước ngoài có yêu c ầu ghi chú ly hôn để kết hôn mới mà vi ệc kết hôn tr ước đây được đăng ký t ại cơ quan đại diện hoặc tại cơ quan có th ẩm quyền nước ngoài thì vi ệc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân c ấp huyện nơi tiếp nhận hồ sơ kết hôn mới thực hiện.

Điều 39. Thủ tục ghi chú ly hôn

1. Hồ sơ ghi chú ly hôn gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai theo mẫu quy định;

b) Bản sao giấy tờ ly hôn đã có hiệu lực pháp luật.

2. Thủ tục ghi chú ly hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm vi ệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định t ại Kho ản 1 Điều này, công ch ức làm công tác h ộ t ịch của Phòng T ư pháp kiểm tra hồ sơ. Nếu việc ghi chú ly hôn không vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 37 hoặc không thuộc trường hợp được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 c ủa Nghị định này thì Tr ưởng phòng T ư pháp ghi vào sổ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

b) N ếu yêu c ầu ghi chú ly hôn vi ph ạm quy định t ại Kho ản 1 Điều 37 ho ặc thuộc trường hợp được đăng tải trên C ổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 c ủa Nghị định này thì Tr ưởng phòng T ư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để từ chối;

c) Nếu việc kết hôn trước đây được đăng ký t ại Ủy ban nhân dân c ấp xã hoặc Sở Tư pháp thì sau khi ghi chú ly hôn, Phòng Tư pháp gửi thông báo kèm theo bản sao trích lục hộ tịch cho Ủy ban nhân dân c ấp xã hoặc Sở Tư pháp để ghi chú tiếp vào Sổ hộ tịch; nếu được đăng ký t ại cơ quan đại diện thì g ửi Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ghi chú tiếp vào Sổ hộ tịch.

Mục 4

ĐĂNG KÝ LẠI KHAI SINH, KẾT HÔN, KHAI TỬ

Điều 40. Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử

1. Vi ệc khai sinh, k ết hôn, khai t ử c ủa công dân Vi ệt Nam định c ư ở n ước ngoài hoặc của người nước ngoài đã đăng ký t ại cơ quan có th ẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 n ăm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính gi ấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

2. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người có yêu cầu còn sống tại thời điểm yêu cầu đăng ký lại.

Điều 41. Thẩm quyền đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi đã đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử trước đây thực hiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử.

2. Trường hợp khai sinh, k ết hôn, khai t ử trước đây được đăng ký t ại Ủy ban nhân dân cấp xã thì việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trên thực hiện.

3. Trường hợp khai sinh, k ết hôn, khai t ử trước đây được đăng ký t ại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tư pháp thì vi ệc đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử do Ủy ban nhân dân c ấp huyện nơi cư trú của người yêu cầu thực hiện; nếu người đó không cư trú tại Việt Nam thì do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có trụ sở hiện nay của Sở Tư pháp thực hiện.

Điều 42. Thủ tục đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử

Thủ tục đăng ký l ại khai sinh, k ết hôn, khai t ử được th ực hiện t ương t ự nh ư quy định tại các Điều 26, 27 và 28 của Nghị định này.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 43. Trách nhiệm thi hành

1. Ch ủ t ịch Ủy ban nhân dân c ấp t ỉnh có trách nhi ệm ch ỉ đạo th ực hi ện các nhiệm v ụ theo quy định c ủa Lu ật H ộ t ịch và Ngh ị định này, th ực hi ện các bi ện pháp sau nhằm bảo đảm hiệu quả đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn:

a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, bố trí công chức làm công tác hộ tịch tại cấp huyện, cấp xã theo đúng quy định của Luật Hộ tịch và Nghị định này;

b) B ố trí kinh phí, c ơ s ở v ật ch ất đáp ứng yêu c ầu c ủa công tác đăng ký và quản lý hộ tịch tại địa phương;

c) Tổ chức thanh tra, ki ểm tra, gi ải quyết khiếu nại, tố cáo và x ử lý vi ph ạm pháp luật về hộ tịch theo thẩm quyền.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp huyện, cấp xã có trách nhi ệm chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Luật Hộ tịch và Nghị định này, thực hiện các biện pháp sau nhằm bảo đảm hiệu quả đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn:

a) Chỉ đạo công chức làm công tác h ộ tịch đăng ký đầy đủ, kịp thời, đúng quy định pháp lu ật các s ự ki ện h ộ t ịch x ảy ra trên địa bàn; th ực hi ện thông báo vi ệc đăng ký hộ tịch và cập nhật các sự kiện hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch;

b) Ch ỉ đạo các c ơ quan, ban, ngành địa ph ương ph ối h ợp ch ặt ch ẽ v ới công chức tư pháp - hộ tịch trong việc đôn đốc, rà soát các việc sinh, tử chưa được đăng ký trên địa bàn, có giải pháp tháo gỡ khó khăn, bảo đảm quyền đăng ký hộ tịch của người dân;

c) Căn cứ tình hình thực tiễn, có kế hoạch bố trí nguồn lực, kinh phí và chỉ đạo công tác đăng ký hộ tịch lưu động tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các c ấp chịu trách nhiệm về việc tuyển dụng, bố trí công chức làm công tác h ộ tịch không đúng quy định của Luật Hộ tịch và Nghị định này.

Điều 44. Điều khoản chuyển tiếp

1. Hồ sơ yêu cầu đăng ký hộ tịch được cơ quan đăng ký hộ tịch tiếp nhận trước ngày 01 tháng 01 n ăm 2016 mà ch ưa giải quyết xong thì ti ếp tục được giải quyết theo quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 n ăm 2005 của Chính ph ủ v ề đăng ký và qu ản lý h ộ t ịch và Ngh ị định s ố 126/2014/N Đ-CP ngày 31 tháng 12 n ăm 2014 c ủa Chính ph ủ quy định chi ti ết một số điều và bi ện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Đối v ới tr ường h ợp nam, n ữ chung s ống v ới nhau nh ư v ợ ch ồng tr ước ngày 03 tháng 01 năm 1987 mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích và tạo điều kiện để đăng ký k ết hôn. Quan h ệ hôn nhân được công nh ận kể từ ngày các bên xác lập quan hệ chung sống với nhau như vợ chồng. Thẩm quyền, thủ tục đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Luật Hộ tịch.

Điều 45. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật và các điều khoản sau đây:

a) Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 n ăm 2001 c ủa Chính ph ủ quy định chi ti ết về đăng ký k ết hôn theo Ngh ị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình;

b) Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 n ăm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

c) Điều 1 và Điều 3 của Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính ph ủ s ửa đổi, b ổ sung m ột s ố điều c ủa các Ngh ị định v ề h ộ t ịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;

d) Các Điều 3, 5 và 44 của Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Chính ph ủ quy định chi ti ết thi hành Lu ật Hôn nhân và gia đình v ề quan h ệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

đ) Từ Mục 1 đến Mục 6 Ch ương III g ồm các điều từ Điều 19 đến Điều 50 và Điểm a Kho ản 1 Điều 63 c ủa Ngh ị định s ố 126/2014/N Đ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Lu ật Hôn nhân và gia đình.

3. S ửa đổi Kho ản 2 Điều 63 c ủa Ngh ị định s ố 126/2014/N Đ-CP ngày 31 tháng 12 n ăm 2014 c ủa Chính ph ủ quy định chi ti ết một số điều và bi ện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình như sau:

“2. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân c ấp t ỉnh trong vi ệc th ực hi ện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại địa phương, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể theo quy định của Nghị định này”.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦTHỦ TƯỚNG(Đã ký)Nguyễn Tấn Dũng