"> Luật 60/2014/QH13 Luật Hộ tịch toàn văn và DOCX | LegalZone

LegalZone / Thư viện luật / Hôn nhân, hộ tịch

Luật 60/2014/QH13

Luật số 60/2014/QH13 Luật Hộ tịch

Quy định về đăng ký khai sinh, kết hôn, nhận cha mẹ con, thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch và quản lý hộ tịch.

Thông tin văn bản

Loại văn bảnLuật
Số hiệu60/2014/QH13
Cơ quan ban hànhQuốc hội
Nhóm nội dungHôn nhân, hộ tịch
Ngày ban hành20/11/2014
Ngày hiệu lực01/01/2016
Người kýNguyễn Sinh Hùng
Năm cập nhật2014
Định dạng tải vềDOCX

Văn bản liên quan trong LegalZone

Mục lục văn bản106 mục
  1. ChươngCHƯƠNG I
  2. ĐiềuĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. ĐiềuĐiều 2. Hộ tịch và đăng ký hộ tịch
  4. ĐiềuĐiều 3. Nội dung đăng ký hộ tịch
  5. ĐiềuĐiều 4. Giải thích từ ngữ
  6. ĐiềuĐiều 5. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch
  7. ĐiềuĐiều 6. Quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân
  8. ĐiềuĐiều 7. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch
  9. ĐiềuĐiều 8. Bảo đảm thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch
  10. ĐiềuĐiều 9. Phương thức yêu cầu và tiếp nhận yêu cầu đăng ký hộ tịch
  11. ĐiềuĐiều 10. Hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ của nước ngoài
  12. ĐiềuĐiều 11. Lệ phí hộ tịch
  13. ĐiềuĐiều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm
  14. ChươngCHƯƠNG II
  15. MụcMục 1
  16. ĐiềuĐiều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh
  17. ĐiềuĐiều 14. Nội dung đăng ký khai sinh
  18. ĐiềuĐiều 15. Trách nhiệm đăng ký khai sinh
  19. ĐiềuĐiều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh
  20. MụcMục 2
  21. ĐiềuĐiều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn
  22. ĐiềuĐiều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn
  23. MụcMục 3
  24. ĐiềuĐiều 19. Thẩm quyền đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ
  25. ĐiềuĐiều 20. Thủ tục đăng ký giám hộ cử
  26. ĐiềuĐiều 21. Đăng ký giám hộ đương nhiên
  27. ĐiềuĐiều 22. Đăng ký chấm dứt giám hộ
  28. ĐiềuĐiều 23. Đăng ký thay đổi giám hộ
  29. MụcMục 4
  30. ĐiềuĐiều 24. Thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con
  31. ĐiềuĐiều 25. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con
  32. MụcMục 5
  33. ĐiềuĐiều 26. Phạm vi thay đổi hộ tịch
  34. ĐiềuĐiều 27. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch
  35. ĐiềuĐiều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch
  36. ĐiềuĐiều 29. Thủ tục bổ sung hộ tịch
  37. MụcMục 6
  38. ĐiềuĐiều 30. Trách nhiệm thông báo khi có sự thay đổi hộ tịch
  39. ĐiềuĐiều 3 của Luật này, Tòa án nhân dân, c ơ quan nhà n ước có thẩm quyền có trách
  40. ĐiềuĐiều 31. Th ủ t ục ghi vào S ổ h ộ t ịch vi ệc thay đổi h ộ t ịch theo b ản án,
  41. MụcMục 7
  42. ĐiềuĐiều 32. Thẩm quyền đăng ký khai tử
  43. ĐiềuĐiều 33. Thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử
  44. ĐiềuĐiều 34. Thủ tục đăng ký khai tử
  45. ChươngCHƯƠNG III
  46. MụcMục 1
  47. ĐiềuĐiều 35. Thẩm quyền đăng ký khai sinh
  48. ĐiềuĐiều 36. Thủ tục đăng ký khai sinh
  49. ĐiềuĐiều 14 của Luật này.
  50. MụcMục 2
  51. ĐiềuĐiều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
  52. ĐiềuĐiều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn
  53. MụcMục 3
  54. ĐiềuĐiều 39. Thẩm quyền đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ
  55. ĐiềuĐiều 40. Thủ tục đăng ký giám hộ cử
  56. ĐiềuĐiều 41. Đăng ký giám hộ đương nhiên
  57. ĐiềuĐiều 42. Thủ tục đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ
  58. MụcMục 4
  59. ĐiềuĐiều 43. Thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con
  60. ĐiềuĐiều 44. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con
  61. MụcMục 5
  62. ĐiềuĐiều 45. Phạm vi thay đổi hộ tịch
  63. ĐiềuĐiều 46. Th ẩm quy ền đăng ký thay đổi, c ải chính, b ổ sung h ộ t ịch, xác
  64. ĐiềuĐiều 47. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại
  65. ĐiềuĐiều 28 của Luật này.
  66. ĐiềuĐiều 29 của Luật này.
  67. MụcMục 6
  68. ĐiềuĐiều 48. Th ẩm quy ền ghi vào S ổ h ộ t ịch vi ệc h ộ t ịch c ủa công dân Vi ệt
  69. ĐiềuĐiều 49. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ,
  70. ĐiềuĐiều 50. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn
  71. MụcMục 7
  72. ĐiềuĐiều 51. Thẩm quyền đăng ký khai tử
  73. ĐiềuĐiều 52. Thủ tục đăng ký khai tử
  74. ChươngCHƯƠNG IV
  75. ĐiềuĐiều 53. Đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài
  76. ĐiềuĐiều 54. Công chức làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện
  77. ĐiềuĐiều 55. Lập Sổ hộ tịch tại Bộ Ngoại giao
  78. ĐiềuĐiều 56. Trách nhiệm báo cáo của Cơ quan đại diện
  79. ChươngCHƯƠNG V
  80. MụcMục 1
  81. ĐiềuĐiều 57. Cơ sở dữ liệu hộ tịch
  82. ĐiềuĐiều 58. Sổ hộ tịch
  83. ĐiềuĐiều 59. Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
  84. ĐiềuĐiều 60. C ập nhật, điều chỉnh thông tin h ộ tịch cá nhân trong C ơ sở dữ
  85. ĐiềuĐiều 61. Nguyên tắc quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch
  86. MụcMục 2
  87. ĐiềuĐiều 62. Cấp bản chính trích lục hộ tịch khi đăng ký hộ tịch
  88. ĐiềuĐiều 63. Cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch đã đăng ký
  89. ĐiềuĐiều 64. Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch
  90. ChươngCHƯƠNG VI
  91. MụcMục 1
  92. ĐiềuĐiều 65. Trách nhiệm của Chính phủ
  93. ĐiềuĐiều 66. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
  94. ĐiềuĐiều 67. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
  95. ĐiềuĐiều 68. Trách nhiệm của Bộ Công an
  96. ĐiềuĐiều 69. Trách nhi ệm c ủa Ủy ban nhân dân t ỉnh, thành ph ố tr ực thu ộc
  97. ĐiềuĐiều 70. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  98. ĐiềuĐiều 71. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  99. MụcMục 2
  100. ĐiềuĐiều 72. Công chức làm công tác hộ tịch
  101. ĐiềuĐiều 73. Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức làm công tác hộ tịch
  102. ĐiềuĐiều 74. Những việc công chức làm công tác hộ tịch không được làm
  103. ChươngCHƯƠNG VII
  104. ĐiềuĐiều 75. Giá tr ị của Sổ hộ t ịch được lập, giấy t ờ hộ tịch được cấp tr ước
  105. ĐiềuĐiều 76. Điều khoản chuyển tiếp
  106. ĐiềuĐiều 77. Hiệu lực thi hành

Toàn văn văn bản

Nội dung được chuyển từ văn bản chính thức để thuận tiện tra cứu. Khi áp dụng thực tế, cần kiểm tra hiệu lực và văn bản liên quan.

Quốc hộiSố: 60/2014/QH13
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2014
LUẬT

Luật Hộ tịch

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật hộ tịch.

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Luật này quy định về hộ tịch; quyền, nghĩa vụ, nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục đăng ký hộ tịch; Cơ sở dữ li ệu hộ tịch và quản lý nhà nước về hộ tịch.

2. Thẩm quyền, thủ tục giải quyết các vi ệc về quốc tịch, nuôi con nuôi được thực hi ện theo quy định c ủa Lu ật qu ốc t ịch Vi ệt Nam, Lu ật nuôi con nuôi, tr ừ trường hợp Luật này có quy định khác.

Điều 2. Hộ tịch và đăng ký hộ tịch

1. Hộ tịch là nh ững sự kiện được quy định tại Điều 3 c ủa Luật này, xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết.

2. Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện quản lý về dân cư.

Điều 3. Nội dung đăng ký hộ tịch

1. Xác nhận vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch:

a) Khai sinh;

b) Kết hôn;

c) Giám hộ;

d) Nhận cha, mẹ, con;

đ) Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch;

e) Khai tử.

2. Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

a) Thay đổi quốc tịch;

b) Xác định cha, mẹ, con;

c) Xác định lại giới tính;

d) Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi;

đ) Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn;

e) Công nhận giám hộ;

g) Tuyên b ố hoặc hủy tuyên b ố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

3. Ghi vào S ổ hộ tịch s ự ki ện khai sinh; k ết hôn; ly hôn; h ủy vi ệc k ết hôn;

giám h ộ; nh ận cha, m ẹ, con; xác định cha, m ẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi h ộ tịch; khai t ử c ủa công dân Vi ệt Nam đã được gi ải quy ết t ại c ơ quan có th ẩm quyền của nước ngoài.

4. Xác nh ận hoặc ghi vào S ổ hộ tịch các vi ệc hộ tịch khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ quan đăng ký h ộ tịch là Ủy ban nhân dân xã, ph ường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân c ấp xã), Ủy ban nhân dân huy ện, quận, thị xã, thành ph ố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện), C ơ quan đại di ện ngo ại giao, C ơ quan đại di ện lãnh s ự c ủa Vi ệt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện).

2. Cơ sở dữ liệu hộ tịch là tập hợp thông tin hộ tịch của cá nhân đã đăng ký và lưu giữ trong Sổ hộ tịch và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

3. Sổ hộ tịch là sổ giấy được lập và lưu giữ tại cơ quan đăng ký hộ tịch để xác nhận hoặc ghi các sự kiện hộ tịch quy định tại Điều 3 của Luật này.

4. Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử là cơ sở dữ liệu ngành, được lập trên cơ sở tin học hóa công tác đăng ký hộ tịch.

5. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch gồm cơ quan đăng ký hộ tịch, Bộ Tư pháp, B ộ Ngo ại giao và c ơ quan khác được giao th ẩm quyền theo quy định c ủa pháp luật.

6. Giấy khai sinh là v ăn bản do c ơ quan nhà n ước có th ẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Gi ấy khai sinh bao g ồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này.

7. Giấy chứng nhận kết hôn là v ăn bản do c ơ quan nhà n ước có th ẩm quyền cấp cho hai bên nam, n ữ khi đăng ký k ết hôn; n ội dung Gi ấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.

8. Quê quán của cá nhân được xác định theo quê quán c ủa cha ho ặc mẹ theo thỏa thu ận c ủa cha, m ẹ ho ặc theo t ập quán được ghi trong t ờ khai khi đăng ký khai sinh.

9. Trích lục hộ tịch là văn bản do c ơ quan nhà n ước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh s ự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký t ại cơ quan đăng ký h ộ tịch.

Bản chính trích l ục hộ tịch được cấp ngay sau khi s ự kiện hộ tịch được đăng ký.

Bản sao trích l ục hộ tịch bao g ồm bản sao trích l ục hộ tịch được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch và bản sao trích lục hộ tịch được chứng thực từ bản chính.

10. Thay đổi hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thay đổi những thông tin h ộ t ịch c ủa cá nhân khi có lý do chính đáng theo quy định c ủa pháp luật dân s ự hoặc thay đổi thông tin v ề cha, m ẹ trong n ội dung khai sinh đã đăng ký theo quy định của pháp luật.

11. Xác định lại dân tộc là việc cơ quan nhà n ước có thẩm quyền đăng ký xác định lại dân tộc của cá nhân theo quy định của Bộ luật dân sự.

12. Cải chính h ộ tịch là vi ệc cơ quan nhà n ước có th ẩm quyền sửa đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân trong trường hợp có sai sót khi đăng ký hộ tịch.

13. Bổ sung hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cập nhật thông tin hộ tịch còn thiếu cho cá nhân đã được đăng ký.

Điều 5. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch

1. Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân.

2. Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân ph ải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác; tr ường h ợp không đủ điều ki ện đăng ký h ộ t ịch theo quy định của pháp lu ật thì ng ười đứng đầu cơ quan đăng ký h ộ tịch từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Đối với những việc hộ tịch mà Luật này không quy định thời hạn giải quyết thì được giải quyết ngay trong ngày; tr ường hợp nhận hồ sơ sau 15 gi ờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

4. Mỗi s ự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký t ại một cơ quan đăng ký h ộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật này.

Cá nhân có th ể được đăng ký h ộ tịch tại cơ quan đăng ký h ộ tịch nơi thường trú, tạm trú ho ặc nơi đang sinh s ống. Trường hợp cá nhân không đăng ký t ại nơi thường trú thì Ủy ban nhân dân c ấp huyện, Ủy ban nhân dân c ấp xã, C ơ quan đại diện nơi đã đăng ký hộ tịch cho cá nhân có trách nhi ệm thông báo việc đăng ký hộ tịch đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó thường trú.

5. Mọi sự kiện hộ tịch sau khi đăng ký vào S ổ hộ tịch phải được cập nhật kịp thời, đầy đủ vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

6. Nội dung khai sinh, k ết hôn, ly hôn, khai t ử, thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại giới tính, xác định lại dân tộc của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch là thông tin đầu vào của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

7. Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch.

Điều 6. Quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân

1. Công dân Vi ệt Nam, ng ười không qu ốc t ịch th ường trú t ại Vi ệt Nam có quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch.

Quy định này c ũng được áp d ụng đối v ới công dân n ước ngoài th ường trú tại Vi ệt Nam, tr ừ tr ường h ợp điều ước qu ốc t ế mà Vi ệt Nam là thành viên có quy định khác.

2. Trường hợp kết hôn, nh ận cha, mẹ, con thì các bên ph ải trực tiếp thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch.

Đối v ới các vi ệc đăng ký h ộ tịch khác ho ặc c ấp b ản sao trích l ục hộ tịch thì người có yêu cầu trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết việc ủy quyền.

3. Ng ười ch ưa thành niên, ng ười đã thành niên m ất n ăng l ực hành vi dân s ự yêu c ầu đăng ký h ộ t ịch ho ặc c ấp b ản sao trích l ục h ộ t ịch thông qua ng ười đại diện theo pháp luật.

Điều 7. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch

1. Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau:

a) Đăng ký sự kiện hộ tịch quy định tại các điểm a, b, c, d và e kho ản 1 Điều 3 của Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước;

b) Đăng ký thay đổi, c ải chính h ộ t ịch cho ng ười ch ưa đủ 14 tu ổi; b ổ sung thông tin hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước;

c) Thực hiện các việc hộ tịch theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 3 của

Luật này;

d) Đăng ký khai sinh cho tr ẻ em sinh ra t ại Việt Nam có cha ho ặc mẹ là công dân Vi ệt Nam th ường trú t ại khu v ực biên gi ới, còn ng ười kia là công dân c ủa nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam; kết hôn, nhận cha, mẹ, con c ủa công dân Vi ệt Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân c ủa nước láng gi ềng thường trú ở khu v ực biên gi ới với Việt Nam; khai t ử cho ng ười nước ngoài cư trú ổn định lâu dài tại khu vực biên giới của Việt Nam.

2. Ủy ban nhân dân c ấp huyện đăng ký h ộ tịch trong các tr ường hợp sau, tr ừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này:

a) Đăng ký sự kiện hộ tịch quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này có yếu tố nước ngoài;

b) Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc;

c) Thực hiện các việc hộ tịch theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật này.

3. Cơ quan đại diện đăng ký các việc hộ tịch quy định tại Điều 3 của Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.

4. Chính ph ủ quy định thủ tục đăng ký khai sinh, k ết hôn, nh ận cha, m ẹ, con, khai tử quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

Điều 8. Bảo đảm thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch

1. Nhà n ước có chính sách, bi ện pháp đồng bộ, tạo điều kiện để cá nhân th ực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch.

2. Nhà n ước bảo đảm ngân sách, c ơ sở vật chất, nguồn nhân l ực, đầu tư phát triển công nghệ thông tin cho hoạt động đăng ký và quản lý hộ tịch.

Điều 9. Phương thức yêu cầu và tiếp nhận yêu cầu đăng ký hộ tịch

1. Khi yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan đăng ký hộ tịch hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc gửi qua hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến.

2. Khi làm th ủ tục đăng ký h ộ tịch, cấp bản sao trích l ục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch, cá nhân xuất trình giấy tờ chứng minh nhân thân cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp gửi hồ sơ qua h ệ thống bưu chính thì ph ải gửi kèm theo b ản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân.

3. Đối v ới nh ững vi ệc đăng ký h ộ t ịch có quy định th ời h ạn gi ải quy ết, thì người ti ếp nh ận h ồ s ơ ph ải vi ết gi ấy ti ếp nh ận; tr ường h ợp h ồ s ơ ch ưa đầy đủ, không h ợp l ệ thì ph ải h ướng d ẫn b ằng v ăn b ản để ng ười đi đăng ký h ộ t ịch b ổ sung, hoàn thiện. Văn bản hướng dẫn phải ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ bổ sung.

Trường hợp người có yêu c ầu nộp hồ sơ không đúng cơ quan đăng ký h ộ tịch có th ẩm quy ền thì ng ười ti ếp nh ận h ướng d ẫn ng ười đi đăng ký h ộ t ịch đến c ơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ.

Điều 10. Hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ của nước ngoài

Giấy tờ do c ơ quan có th ẩm quyền của nước ngoài c ấp, công ch ứng hoặc xác nhận để sử dụng cho vi ệc đăng ký h ộ tịch tại Việt Nam ph ải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều 11. Lệ phí hộ tịch

1. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong những trường hợp sau:

a) Đăng ký h ộ t ịch cho ng ười thu ộc gia đình có công v ới cách m ạng; ng ười thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;

b) Đăng ký khai sinh, khai t ử đúng hạn, giám h ộ, kết hôn c ủa công dân Vi ệt Nam cư trú ở trong nước.

2. Cá nhân yêu c ầu đăng ký s ự kiện hộ tịch khác ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch phải nộp lệ phí.

Bộ Tài chính quy định chi ti ết thẩm quyền thu, m ức thu, n ộp, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch.

Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Nghiêm cấm cá nhân thực hiện các hành vi sau đây:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; làm hoặc sử dụng giấy tờ giả, giấy tờ của người khác để đăng ký hộ tịch;

b) Đe dọa, cưỡng ép, cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch;

c) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đăng ký hộ tịch;

d) Cam đoan, làm chứng sai sự thật để đăng ký hộ tịch;

đ) Làm gi ả, s ửa ch ữa, làm sai l ệch n ội dung gi ấy t ờ h ộ t ịch ho ặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch;

e) Đưa hối lộ, mua chuộc, hứa hẹn lợi ích vật chất, tinh thần để được đăng ký hộ tịch;

g) L ợi d ụng vi ệc đăng ký h ộ t ịch ho ặc tr ốn tránh ngh ĩa v ụ đăng ký h ộ t ịch nhằm động cơ vụ lợi, hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước hoặc trục lợi dưới bất kỳ hình thức nào;

h) Ng ười có th ẩm quy ền quy ết định đăng ký h ộ tịch th ực hiện vi ệc đăng ký hộ tịch cho b ản thân ho ặc người thân thích theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình;

i) Truy cập trái phép, trộm cắp, phá hoại thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

2. Giấy tờ hộ tịch được cấp cho trường hợp đăng ký hộ tịch vi phạm quy định tại các điểm a, d, đ, g và h kho ản 1 Điều này đều không có giá tr ị và phải thu hồi, hủy bỏ.

3. Cá nhân th ực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này thì tùy theo tính chất, m ức độ vi ph ạm có th ể b ị x ử lý vi ph ạm hành chính ho ặc truy c ứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Trường hợp cán bộ, công chức vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, ngoài bị xử lý như trên còn bị xử lý kỷ luật theo quy định pháp luật về cán bộ, công chức.

CHƯƠNG II

ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ

Mục 1

ĐĂNG KÝ KHAI SINH

Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh

Ủy ban nhân dân c ấp xã n ơi c ư trú c ủa ng ười cha ho ặc ng ười m ẹ th ực hi ện đăng ký khai sinh.

Điều 14. Nội dung đăng ký khai sinh

1. Nội dung đăng ký khai sinh gồm:

a) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính;

ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;

b) Thông tin c ủa cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: H ọ, chữ đệm và tên;

năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;

c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.

2. Vi ệc xác định qu ốc t ịch, dân t ộc, h ọ c ủa ng ười được khai sinh được th ực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam và pháp luật dân sự.

3. Nội dung đăng ký khai sinh quy định tại khoản 1 Điều này là thông tin h ộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hồ sơ, giấy tờ của cá nhân liên quan đến thông tin khai sinh ph ải phù hợp với nội dung đăng ký khai sinh của người đó.

Chính phủ quy định việc cấp Số định danh cá nhân cho ng ười được đăng ký khai sinh.

Điều 15. Trách nhiệm đăng ký khai sinh

1. Trong th ời h ạn 60 ngày k ể t ừ ngày sinh con, cha ho ặc mẹ có trách nhi ệm đăng ký khai sinh cho con; tr ường hợp cha, m ẹ không th ể đăng ký khai sinh cho con thì ông ho ặc bà ho ặc người thân thích khác ho ặc cá nhân, t ổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

2. Công ch ức tư pháp - h ộ tịch thường xuyên ki ểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho tr ẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động.

Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh

1. Người đi đăng ký khai sinh n ộp tờ khai theo m ẫu quy định và gi ấy chứng sinh cho c ơ quan đăng ký h ộ tịch. Trường hợp không có gi ấy chứng sinh thì n ộp văn b ản c ủa ng ười làm ch ứng xác nh ận v ề vi ệc sinh; n ếu không có ng ười làm chứng thì ph ải có gi ấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho tr ẻ em b ị bỏ rơi phải có biên b ản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có th ẩm quyền lập;

trường hợp khai sinh cho tr ẻ em sinh ra do mang thai h ộ phải có v ăn bản ch ứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

2. Ngay sau khi nh ận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù h ợp, công ch ức tư pháp - h ộ tịch ghi n ội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào S ổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký khai sinh cho tr ẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, trẻ em sinh ra do mang thai h ộ; việc xác định quê quán của trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ.

Mục 2

ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, n ữ thực hiện đăng ký kết hôn.

2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:

a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, n ăm sinh; dân t ộc; quốc tịch; nơi cư trú;

thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;

b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;

c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, n ữ n ộp t ờ khai đăng ký k ết hôn theo m ẫu quy định cho c ơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nh ận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công ch ức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn c ủa hai bên nam, n ữ thì th ời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Mục 3

ĐĂNG KÝ GIÁM HỘ

Điều 19. Thẩm quyền đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ

Ủy ban nhân dân c ấp xã n ơi cư trú c ủa người được giám h ộ hoặc người giám hộ thực hiện đăng ký giám hộ.

Ủy ban nhân dân c ấp xã n ơi đã đăng ký giám h ộ thực hiện đăng ký ch ấm dứt giám hộ.

Điều 20. Thủ tục đăng ký giám hộ cử

1. Người yêu cầu đăng ký giám hộ nộp tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu quy định và v ăn bản cử người giám h ộ theo quy định của Bộ luật dân s ự cho c ơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong th ời hạn 03 ngày làm vi ệc kể từ ngày nh ận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì công chức tư pháp - h ộ tịch ghi vào S ổ hộ tịch và cùng ng ười đi đăng ký giám h ộ ký vào S ổ hộ tịch, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Điều 21. Đăng ký giám hộ đương nhiên

1. Người yêu cầu đăng ký giám hộ nộp tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu quy định và giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên theo quy định của Bộ

luật dân sự cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp có nhiều người cùng đủ điều

kiện làm giám h ộ đương nhiên thì n ộp thêm v ăn b ản th ỏa thuận v ề vi ệc c ử một người làm giám hộ đương nhiên.

2. Trình t ự đăng ký giám h ộ đương nhiên được th ực hi ện theo quy định t ại khoản 2 Điều 20 của Luật này.

Điều 22. Đăng ký chấm dứt giám hộ

1. Ng ười yêu c ầu đăng ký ch ấm dứt giám h ộ n ộp t ờ khai đăng ký ch ấm dứt giám hộ theo mẫu quy định và giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong th ời hạn 02 ngày làm vi ệc kể từ ngày nh ận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc chấm dứt giám hộ đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật dân sự, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc chấm dứt giám hộ vào Sổ hộ tịch, cùng ng ười đi đăng ký ch ấm dứt giám h ộ ký vào S ổ hộ tịch và báo cáo

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Điều 23. Đăng ký thay đổi giám hộ

Trường hợp yêu cầu thay đổi người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự và có người khác đủ điều kiện nhận làm giám h ộ, thì các bên làm th ủ tục đăng ký chấm dứt giám hộ trước đó và đăng ký giám hộ mới theo quy định tại Mục này.

Mục 4

ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ, CON

Điều 24. Thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con

Ủy ban nhân dân c ấp xã n ơi cư trú c ủa người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Điều 25. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con

1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan h ệ cha con ho ặc mẹ con cho c ơ quan đăng ký hộ tịch.

Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

2. Trong th ời hạn 03 ngày làm vi ệc kể từ ngày nh ận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, n ếu thấy việc nhận cha, m ẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công ch ức t ư pháp - h ộ t ịch ghi vào S ổ hộ t ịch, cùng ng ười đăng ký nh ận cha, mẹ, con ký vào S ổ hộ tịch và báo cáo Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp xã c ấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp cần phải xác minh thì th ời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

Mục 5

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH

Điều 26. Phạm vi thay đổi hộ tịch

1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên c ủa cá nhân trong n ội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.

2. Thay đổi thông tin v ề cha, m ẹ trong n ội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi.

Điều 27. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch

Ủy ban nhân dân c ấp xã n ơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có th ẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính h ộ tịch cho ng ười chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong th ời hạn 03 ngày làm vi ệc kể từ ngày nh ận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp lu ật dân s ự và pháp lu ật có liên quan, công ch ức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào S ổ hộ tịch và báo cáo Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp xã c ấp trích l ục cho người yêu cầu.

Trường h ợp thay đổi, c ải chính h ộ t ịch liên quan đến Gi ấy khai sinh, Gi ấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì th ời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính h ộ tịch không ph ải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân c ấp xã ph ải thông báo b ằng văn bản kèm theo bản sao trích l ục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân n ơi đăng ký h ộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.

Điều 29. Thủ tục bổ sung hộ tịch

1. Người yêu cầu bổ sung hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Ngay sau khi nh ận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy yêu cầu bổ sung hộ tịch là đúng, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung bổ sung

vào mục tương ứng trong Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu ký tên vào S ổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp bổ sung h ộ tịch vào Gi ấy khai sinh, Gi ấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung bổ sung vào mục tương ứng và đóng dấu vào nội dung bổ sung.

Mục 6

GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC THAY ĐỔI HỘ TỊCH THEO B ẢN ÁN, QUY ẾT ĐỊNH CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

Điều 30. Trách nhiệm thông báo khi có sự thay đổi hộ tịch

1. Trong th ời hạn 05 ngày làm vi ệc kể từ ngày bản án, quyết định có hi ệu lực pháp lu ật liên quan đến thay đổi h ộ t ịch c ủa cá nhân theo quy định t ại kho ản 2

Điều 3 của Luật này, Tòa án nhân dân, c ơ quan nhà n ước có thẩm quyền có trách

nhiệm thông báo b ằng văn bản kèm theo trích l ục bản án, b ản sao quyết định đến Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký hộ tịch của cá nhân để ghi vào Sổ hộ tịch; trường hợp nơi đăng ký h ộ tịch là C ơ quan đại diện thì thông báo cho B ộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.

2. Trường hợp thay đổi quốc tịch thì vi ệc thông báo được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch.

Điều 31. Th ủ t ục ghi vào S ổ h ộ t ịch vi ệc thay đổi h ộ t ịch theo b ản án,

quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Ngay sau khi nh ận được thông báo theo quy định t ại Điều 30 c ủa Lu ật này, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi vào Sổ hộ tịch theo bản án, quyết định của Tòa án nhân dân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Mục 7

ĐĂNG KÝ KHAI TỬ

Điều 32. Thẩm quyền đăng ký khai tử

Ủy ban nhân dân c ấp xã n ơi c ư trú cu ối cùng c ủa ng ười ch ết th ực hi ện vi ệc đăng ký khai t ử. Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.

Điều 33. Thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử

1. Trong th ời h ạn 15 ngày k ể t ừ ngày có ng ười ch ết thì v ợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có ng ười thân thích thì đại diện của cơ quan, t ổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử.

2. Công ch ức t ư pháp - h ộ tịch thường xuyên ki ểm tra, đôn đốc vi ệc khai t ử cho người chết; trường hợp không xác định được người có trách nhi ệm đi khai t ử thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký khai tử.

Điều 34. Thủ tục đăng ký khai tử

1. Người có trách nhi ệm đi đăng ký khai t ử nộp tờ khai theo m ẫu quy định và Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Ngay sau khi nhận giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc khai tử đúng thì công ch ức tư pháp - h ộ tịch ghi n ội dung khai t ử vào S ổ hộ tịch, cùng người đi khai tử ký tên vào S ổ hộ tịch và báo cáo Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người đi khai tử.

Công chức tư pháp - hộ tịch khóa thông tin hộ tịch của người chết trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

CHƯƠNG III

ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

Mục 1

ĐĂNG KÝ KHAI SINH

Điều 35. Thẩm quyền đăng ký khai sinh

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em trong các trường hợp sau đây:

1. Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam:

a) Có cha ho ặc mẹ là công dân Vi ệt Nam còn ng ười kia là ng ười nước ngoài hoặc người không quốc tịch;

b) Có cha hoặc mẹ là công dân Vi ệt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

c) Có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

d) Có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch;

2. Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam:

a) Có cha và mẹ là công dân Việt Nam;

b) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.

Điều 36. Thủ tục đăng ký khai sinh

1. Người đi đăng ký khai sinh n ộp giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ là người nước ngoài thì ph ải nộp văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con.

Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nh ận của cơ quan nhà n ước có th ẩm quyền của nước ngoài mà ng ười đó là công dân.

2. Ngay sau khi nh ận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù h ợp, công ch ức làm công tác h ộ t ịch ghi n ội dung khai sinh theo quy định tại Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; trường hợp trẻ em có quốc tịch nước ngoài thì không ghi nội dung quy định tại điểm c khoản 1

Điều 14 của Luật này.

Công chức làm công tác h ộ tịch, người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

3. Chính ph ủ quy định thủ tục đăng ký khai sinh đối với các tr ường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này.

Mục 2

ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân c ấp huy ện n ơi c ư trú c ủa công dân Vi ệt Nam th ực hi ện đăng ký k ết hôn gi ữa công dân Vi ệt Nam v ới ng ười n ước ngoài; gi ữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Vi ệt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2. Trường hợp người nước ngoài c ư trú t ại Việt Nam có yêu c ầu đăng ký k ết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân c ấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, n ữ n ộp t ờ khai theo m ẫu quy định và gi ấy xác nh ận c ủa t ổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc b ệnh tâm th ần ho ặc b ệnh khác mà không có kh ả n ăng nh ận th ức, làm ch ủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người n ước ngoài, công dân Vi ệt Nam định c ư ở nước ngoài ph ải n ộp thêm giấy tờ chứng minh tình tr ạng hôn nhân, b ản sao h ộ chiếu hoặc giấy tờ có giá tr ị thay hộ chiếu.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công ch ức làm công tác h ộ tịch có trách nhi ệm xác minh, n ếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, n ữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công ch ức làm công tác h ộ tịch hỏi ý ki ến hai bên nam, n ữ, nếu các bên t ự

nguyện kết hôn thì ghi vi ệc kết hôn vào S ổ hộ tịch, cùng hai bên nam, n ữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ t ịch Ủy ban nhân dân c ấp huy ện trao Gi ấy ch ứng nh ận k ết hôn cho hai bên nam, nữ.

4. Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh m ục đích kết hôn khi gi ải quyết yêu c ầu đăng ký k ết hôn; th ủ tục cấp gi ấy xác nh ận tình tr ạng hôn nhân cho công dân Vi ệt Nam để k ết hôn v ới người nước ngoài t ại cơ quan có th ẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nh ằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

Mục 3

ĐĂNG KÝ GIÁM HỘ

Điều 39. Thẩm quyền đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ

Ủy ban nhân dân c ấp huy ện n ơi c ư trú c ủa ng ười được giám h ộ ho ặc ng ười giám hộ thực hiện đăng ký giám h ộ giữa công dân Vi ệt Nam và ng ười nước ngoài cùng cư trú tại Việt Nam.

Ủy ban nhân dân c ấp huyện nơi đã đăng ký giám h ộ thực hiện đăng ký ch ấm dứt giám hộ.

Điều 40. Thủ tục đăng ký giám hộ cử

1. Người yêu cầu đăng ký giám h ộ nộp tờ khai theo m ẫu quy định và văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong th ời hạn 05 ngày làm vi ệc kể từ ngày nh ận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công ch ức làm công tác h ộ tịch xác minh, n ếu thấy đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì ghi vào Sổ hộ tịch và cùng người đi đăng ký giám hộ ký vào Sổ hộ tịch. Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trích lục cho người yêu cầu.

Điều 41. Đăng ký giám hộ đương nhiên

Thủ tục đăng ký giám hộ đương nhiên giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài cùng cư trú ở Việt Nam được áp dụng theo quy định tại Điều 21 của Luật này.

Điều 42. Thủ tục đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ

Thủ tục đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài được áp dụng theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Luật này.

Mục 4

ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ, CON

Điều 43. Thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con

Ủy ban nhân dân c ấp huyện n ơi cư trú c ủa người được nhận là cha, m ẹ, con thực hi ện đăng ký nh ận cha, m ẹ, con gi ữa công dân Vi ệt Nam v ới ng ười n ước

ngoài; giữa công dân Vi ệt Nam c ư trú ở trong n ước với công dân Vi ệt Nam định cư ở n ước ngoài; gi ữa công dân Vi ệt Nam định c ư ở n ước ngoài v ới nhau; gi ữa công dân Vi ệt Nam đồng th ời có qu ốc t ịch n ước ngoài v ới công dân Vi ệt Nam hoặc với người nước ngoài; gi ữa người nước ngoài v ới nhau mà m ột hoặc cả hai bên thường trú tại Việt Nam.

Điều 44. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con

1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ, đồ vật hoặc các ch ứng cứ khác để chứng minh quan h ệ cha con ho ặc mẹ con cho c ơ quan đăng ký h ộ t ịch. Tr ường h ợp đăng ký nh ận cha, m ẹ, con gi ữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau thì người nước ngoài ph ải nộp thêm b ản sao h ộ chiếu hoặc giấy tờ có giá tr ị thay h ộ chiếu để chứng minh về nhân thân.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công ch ức làm công tác h ộ tịch xác minh, niêm y ết việc nhận cha, m ẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân c ấp huyện trong th ời gian 07 ngày liên t ục, đồng thời gửi văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân c ấp xã n ơi thường trú c ủa người được nhận là cha, m ẹ, con niêm y ết trong th ời gian 07 ngày liên t ục tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Phòng T ư pháp báo cáo và đề xu ất Ch ủ t ịch Ủy ban nhân dân c ấp huy ện quyết định việc đăng ký nhận cha, mẹ, con, nếu thấy đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

4. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt; công chức làm công tác hộ tịch ghi vào S ổ hộ tịch, cùng các bên ký vào S ổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trích lục cho các bên.

Mục 5

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC

Điều 45. Phạm vi thay đổi hộ tịch

Phạm vi thay đổi hộ tịch theo quy định tại Điều 26 của Luật này.

Điều 46. Th ẩm quy ền đăng ký thay đổi, c ải chính, b ổ sung h ộ t ịch, xác

định lại dân tộc

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của người nước ngoài có thẩm quyền giải quyết việc cải chính, bổ sung hộ tịch đối với người nước ngoài đã đăng ký hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

2. Ủy ban nhân dân c ấp huyện nơi người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký h ộ t ịch tr ước đây có th ẩm quyền gi ải quyết vi ệc thay đổi, c ải chính, b ổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc.

Điều 47. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại

dân tộc

1. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch được áp dụng theo quy định tại

Điều 28 của Luật này.

Trường hợp yêu cầu xác định lại dân tộc thì phải có giấy tờ làm căn cứ chứng minh theo quy định của pháp luật; trình tự được thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Luật này.

2. Thủ tục yêu c ầu bổ sung thông tin h ộ tịch được áp d ụng theo quy định tại

Điều 29 của Luật này.

Mục 6

GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC HỘ TỊCH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT TẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI

Điều 48. Th ẩm quy ền ghi vào S ổ h ộ t ịch vi ệc h ộ t ịch c ủa công dân Vi ệt

Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh; k ết hôn; giám h ộ; nhận cha, m ẹ, con; xác định cha, m ẹ, con;

nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch đã được giải quyết tại cơ quan có th ẩm quyền của nước ngoài.

2. Ủy ban nhân dân c ấp huyện n ơi cá nhân đã đăng ký k ết hôn ho ặc ghi chú việc kết hôn trước đây ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn của cá nhân đã thực hiện ở nước ngoài.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người có trách nhiệm khai tử theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này ghi vào Sổ hộ tịch việc khai tử đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Điều 49. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ,

con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử

1. Ng ười yêu c ầu ghi vào S ổ hộ tịch vi ệc khai sinh; giám h ộ; nhận cha, m ẹ, con; xác định cha, m ẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai t ử nộp tờ khai theo m ẫu quy định và b ản sao có ch ứng th ực gi ấy t ờ ch ứng minh các vi ệc này đã được giải quyết tại cơ quan có th ẩm quyền của nước ngoài cho c ơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác h ộ t ịch ki ểm tra, n ếu th ấy yêu c ầu là phù h ợp thì ghi vào S ổ h ộ t ịch.

Phòng T ư pháp báo cáo Ch ủ t ịch Ủy ban nhân dân c ấp huy ện c ấp trích l ục cho người yêu cầu.

Trong tr ường h ợp ph ải xác minh thì th ời h ạn gi ải quy ết không quá 03 ngày làm việc.

Điều 50. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn

1. Người yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn nộp tờ khai theo m ẫu quy định và b ản sao có ch ứng thực giấy tờ chứng minh các vi ệc này đã được gi ải quy ết t ại c ơ quan có th ẩm quyền c ủa n ước ngoài cho c ơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong th ời hạn 12 ngày k ể từ ngày nh ận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này và đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, công chức làm công tác hộ tịch ghi vào S ổ hộ tịch. Phòng Tư pháp báo cáo Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trích lục cho người yêu cầu.

3. Chính ph ủ quy định chi ti ết về trình t ự, thủ tục và th ời gian ph ối hợp giữa các cơ quan thực hiện Điều này.

Mục 7

ĐĂNG KÝ KHAI TỬ

Điều 51. Thẩm quyền đăng ký khai tử

1. Ủy ban nhân dân c ấp huyện nơi cư trú cu ối cùng c ủa người chết thực hiện việc đăng ký khai t ử cho ng ười n ước ngoài ho ặc công dân Vi ệt Nam định c ư ở nước ngoài chết tại Việt Nam.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú cu ối cùng c ủa người chết theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân c ấp huyện nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.

Điều 52. Thủ tục đăng ký khai tử

1. Ng ười đi đăng ký khai t ử n ộp t ờ khai theo m ẫu quy định và Gi ấy báo t ử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Ngay sau khi nh ận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc khai t ử đúng thì công ch ức làm công tác h ộ tịch ghi vào S ổ hộ tịch và cùng người đi khai tử ký vào S ổ hộ tịch. Phòng Tư pháp báo cáo Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trích lục hộ tịch cho người đi khai tử.

Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.

3. Sau khi đăng ký khai t ử, Ủy ban nhân dân c ấp huyện phải thông báo b ằng văn bản kèm theo trích lục hộ tịch cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước mà người chết là công dân.

Trường hợp người chết là công dân Vi ệt Nam định cư ở nước ngoài thì công chức làm công tác h ộ tịch khóa thông tin c ủa người chết trong C ơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

CHƯƠNG IV

ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN

Điều 53. Đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài

1. Cơ quan đại diện thực hiện đăng ký các việc hộ tịch theo quy định tại Điều 3 của Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, nếu việc đăng ký đó không trái pháp luật của nước tiếp nhận và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. C ăn c ứ quy định c ủa Lu ật này, B ộ Ngo ại giao ph ối h ợp v ới B ộ T ư pháp hướng dẫn về thẩm quyền, thủ tục đăng ký h ộ tịch, việc cấp bản sao trích l ục hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài tại Cơ quan đại diện.

Điều 54. Công chức làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện

1. Cơ quan đại diện cử viên chức ngoại giao, lãnh sự thực hiện đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.

2. Viên ch ức ngo ại giao, lãnh s ự làm công tác h ộ t ịch ngoài điều ki ện, tiêu chuẩn của viên ch ức ngoại giao, lãnh s ự ph ải được bồi d ưỡng nghi ệp v ụ hộ t ịch trước khi thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ tịch.

Điều 55. Lập Sổ hộ tịch tại Bộ Ngoại giao

Bộ Ngoại giao lập Sổ hộ tịch để ghi chép, cập nhật đầy đủ, quản lý thống nhất thông tin h ộ tịch của công dân Vi ệt Nam c ư trú ở nước ngoài đã đăng ký t ại Cơ quan đại diện và làm căn cứ cấp bản sao trích lục hộ tịch.

Điều 56. Trách nhiệm báo cáo của Cơ quan đại diện

Sau khi đăng ký hộ tịch cho công dân Vi ệt Nam cư trú ở nước ngoài, Cơ quan đại diện có trách nhiệm báo cáo b ằng văn bản kèm bản sao trích l ục hộ tịch về Bộ Ngoại giao để ghi vào Sổ hộ tịch và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

CHƯƠNG V

CƠ SỞ DỮ LIỆU HỘ TỊCH, CẤP TRÍCH LỤC HỘ TỊCH

Mục 1

CƠ SỞ DỮ LIỆU HỘ TỊCH

Điều 57. Cơ sở dữ liệu hộ tịch

1. Cơ sở dữ liệu hộ tịch là tài s ản quốc gia, l ưu giữ toàn b ộ thông tin h ộ tịch của mọi cá nhân, làm c ơ sở để bảo vệ quyền, lợi ích h ợp pháp c ủa cá nhân, ph ục vụ yêu cầu tra cứu thông tin, quản lý, hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

2. Cơ sở dữ liệu hộ tịch bao gồm Sổ hộ tịch và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử là căn cứ để cấp bản sao trích lục hộ tịch.

Điều 58. Sổ hộ tịch

1. Sổ hộ tịch là c ăn cứ pháp lý để lập, cập nhật, điều chỉnh thông tin h ộ tịch của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

Mỗi loại việc hộ tịch phải được ghi vào 01 quy ển sổ, các trang ph ải đóng dấu giáp lai; Sổ hộ tịch được lưu giữ vĩnh viễn theo quy định của pháp luật.

2. Việc khóa Sổ hộ tịch được thực hiện vào ngày cuối cùng của năm. Khi khóa Sổ hộ tịch phải ghi rõ t ổng số trang và t ổng số sự kiện hộ tịch đã đăng ký; ng ười đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch ký, đóng dấu.

Giấy tờ, đồ vật hoặc chứng cứ khác đã nộp khi đăng ký hộ tịch phải được lưu trữ, bảo quản theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

3. Cơ quan đăng ký h ộ tịch có trách nhi ệm lưu trữ, bảo quản Sổ hộ tịch, giấy tờ, đồ vật hoặc chứng cứ khác liên quan đến đăng ký hộ tịch.

Điều 59. Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử

1. Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử được lập để lưu giữ, cập nhật, quản lý, tra c ứu thông tin hộ tịch, phục vụ yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến; được kết nối để cung cấp, trao đổi thông tin h ộ tịch cơ bản của cá nhân cho C ơ sở dữ liệu quốc gia v ề dân cư.

2. Chính ph ủ quy định s ự ph ối h ợp gi ữa các b ộ, c ơ quan ngang b ộ và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các c ấp trong vi ệc quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; thủ tục, trình t ự đăng ký h ộ tịch tr ực tuyến; vi ệc kết nối, cung c ấp, trao đổi thông tin gi ữa Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Điều 60. C ập nhật, điều chỉnh thông tin h ộ tịch cá nhân trong C ơ sở dữ

liệu hộ tịch điện tử

1. Các s ự kiện hộ tịch của cá nhân ngay sau khi đăng ký vào S ổ hộ tịch đều phải được cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác vào C ơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

Cơ quan đăng ký hộ tịch chịu trách nhiệm về mọi thông tin h ộ tịch được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

2. Trường hợp thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khác với thông tin trong S ổ hộ tịch thì phải điều chỉnh cho phù h ợp với Sổ hộ tịch.

Điều 61. Nguyên tắc quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch

1. Cơ sở dữ liệu hộ tịch được quản lý, bảo mật, bảo đảm an toàn; chỉ những cơ quan, t ổ ch ức, cá nhân có th ẩm quy ền m ới được ti ếp c ận và khai thác theo quy định của pháp luật.

2. C ơ quan qu ản lý C ơ sở dữ liệu hộ tịch có trách nhi ệm bảo đảm bí m ật cá nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

Mục 2

CẤP TRÍCH LỤC HỘ TỊCH

Điều 62. Cấp bản chính trích lục hộ tịch khi đăng ký hộ tịch

1. Khi đăng ký hộ tịch, cơ quan đăng ký hộ tịch cấp 01 bản chính trích lục hộ tịch cho người yêu cầu đăng ký hộ tịch, trừ việc đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn.

2. Bản chính trích lục hộ tịch được chứng thực bản sao.

Điều 63. Cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch đã đăng ký

Cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký.

Điều 64. Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch

1. Người yêu cầu cấp bản sao trích l ục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua ng ười đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

Trường hợp cơ quan, t ổ chức có th ẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích l ục hộ tịch của cá nhân thì g ửi văn bản yêu c ầu nêu rõ lý do cho C ơ quan qu ản lý C ơ sở dữ liệu hộ tịch.

2. Ngay sau khi nh ận được yêu c ầu, nếu đủ điều kiện thì C ơ quan qu ản lý C ơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

CHƯƠNG VI

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC HỘ TỊCH

Mục 1

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH

Điều 65. Trách nhiệm của Chính phủ

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà n ước về hộ tịch. Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch.

2. Nội dung quản lý nhà nước về hộ tịch bao gồm:

a) Ban hành ho ặc trình c ơ quan có th ẩm quyền ban hành v ăn b ản quy ph ạm pháp luật về đăng ký và qu ản lý hộ tịch; tổ chức triển khai th ực hiện pháp luật về hộ tịch;

b) Ứng dụng công ngh ệ thông tin trong đăng ký và qu ản lý h ộ tịch; xây d ựng và quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử;

c) Thanh tra, ki ểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và x ử lý vi ph ạm pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch;

d) Thống kê hộ tịch;

đ) Hợp tác quốc tế về hộ tịch.

Điều 66. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp

Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà n ước về hộ tịch và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Quy định, hướng dẫn, chỉ đạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về đăng ký, quản lý hộ tịch cho công chức làm công tác hộ tịch ở trong nước.

2. Ban hành, h ướng d ẫn s ử d ụng, qu ản lý S ổ h ộ t ịch, Gi ấy khai sinh, Gi ấy chứng nhận kết hôn, trích lục hộ tịch và các biểu mẫu hộ tịch khác; quy định cụ thể điều kiện, trình tự đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử lưu động.

3. Xây d ựng và qu ản lý th ống nhất Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; hướng dẫn, chỉ đạo địa phương trong vi ệc quản lý, s ử dụng phần mềm đăng ký và qu ản lý hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, cung c ấp thông tin h ộ tịch cơ bản của cá nhân cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

4. Hàng năm tổng hợp tình hình, phân tích, đánh giá, thống kê hộ tịch báo cáo Chính phủ.

Điều 67. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao

1. Bộ Ngoại giao ph ối hợp với Bộ Tư pháp th ực hiện quản lý nhà n ước về hộ tịch tại Cơ quan đại diện và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quy định, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra công tác đăng ký và qu ản lý hộ tịch tại các Cơ quan đại diện;

b) Tổ chức việc bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch cho viên chức ngoại giao, lãnh sự;

c) Lập Sổ hộ tịch để quản lý thông tin h ộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại Cơ quan đại diện;

d) Cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và cấp bản sao trích lục hộ tịch theo quy định;

đ) T ổng h ợp tình hình và th ống kê h ộ t ịch c ủa C ơ quan đại di ện g ửi B ộ T ư pháp theo quy định của Chính phủ.

2. Cơ quan đại diện thực hiện quản lý nhà n ước về hộ tịch của công dân Vi ệt Nam cư trú ở nước ngoài và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện việc đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài theo quy định của pháp lu ật về hộ tịch, pháp lu ật về lãnh s ự và điều ước quốc tế liên quan;

b) Bố trí viên chức ngoại giao, lãnh sự thực hiện nhiệm vụ đăng ký và quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện;

c) Quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch và biểu mẫu hộ tịch theo quy định;

d) Quản lý, cập nhật và khai thác C ơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và cấp bản sao trích lục hộ tịch theo quy định;

đ) Báo cáo B ộ Ngoại giao nội dung đăng ký hộ tịch để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch;

e) Tổng hợp tình hình và thống kê hộ tịch báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định;

g) Lưu giữ giấy tờ, đồ vật và chứng cứ khác liên quan đến đăng ký hộ tịch;

h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về hộ tịch theo thẩm quyền.

Viên chức ngoại giao, lãnh sự làm công tác hộ tịch có trách nhiệm giúp Cơ quan đại diện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại các điểm a, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều này.

Điều 68. Trách nhiệm của Bộ Công an

Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành liên quan thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Bảo đảm kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử theo quy định của pháp luật;

2. Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử;

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác hộ tịch.

Điều 69. Trách nhi ệm c ủa Ủy ban nhân dân t ỉnh, thành ph ố tr ực thu ộc

Trung ương

1. Ủy ban nhân dân t ỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Hướng dẫn, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch;

b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hộ tịch;

c) Căn cứ quy định của Chính phủ, quyết định việc bố trí công ch ức làm công tác hộ tịch ở cấp huyện, cấp xã; bảo đảm cơ sở vật chất để phục vụ hoạt động đăng ký và quản lý hộ tịch;

d) Quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử theo quy định;

đ) Thanh tra, ki ểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và x ử lý vi ph ạm pháp luật về hộ tịch theo thẩm quyền;

e) Thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân c ấp huyện cấp trái quy định của Luật này, trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật;

g) Định kỳ tổ chức việc bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch cho công ch ức làm công tác hộ tịch;

h) Tổng hợp tình hình và thống kê hộ tịch báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định.

2. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân c ấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, d, đ, g và h khoản 1 Điều này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp tỉnh chịu trách nhi ệm về công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và những vi phạm trong công tác đăng ký, quản lý hộ tịch do buông lỏng quản lý.

Điều 70. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Ủy ban nhân dân c ấp huyện thực hiện quản lý nhà n ước về hộ tịch tại địa phương và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật này;

b) Chỉ đạo, kiểm tra việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về hộ tịch;

d) Quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định;

đ) Căn cứ quy định của Ủy ban nhân dân c ấp tỉnh, bố trí công ch ức làm công tác hộ tịch;

e) Qu ản lý, c ập nhật, khai thác C ơ s ở d ữ liệu hộ tịch điện t ử và c ấp b ản sao trích lục hộ tịch theo quy định;

g) Thanh tra, ki ểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và x ử lý vi ph ạm pháp luật về hộ tịch theo thẩm quyền;

h) Thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trái quy định của Luật này, trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật;

i) Tổng hợp tình hình và th ống kê h ộ tịch báo cáo Ủy ban nhân dân c ấp tỉnh theo quy định của Chính phủ;

k) Lưu trữ Sổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch.

2. Phòng Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g, i và k khoản 1 Điều này.

3. Đối với đơn vị hành chính cấp huyện không có đơn vị hành chính cấp xã thì ngoài việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về đăng ký và qu ản lý h ộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp huyện, còn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đăng ký và quản lý hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Điều 71 của Luật này.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp huyện chịu trách nhiệm về công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và những vi phạm trong công tác đăng ký, quản lý hộ tịch do buông lỏng quản lý.

Điều 71. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Ủy ban nhân dân c ấp xã th ực hi ện qu ản lý nhà n ước v ề h ộ t ịch t ại địa phương và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật này;

b) Căn cứ quy định của Ủy ban nhân dân c ấp trên, b ố trí công ch ức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký hộ tịch;

c) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hộ tịch;

d) Quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định;

đ) Quản lý, c ập nhật, khai thác C ơ sở dữ liệu hộ tịch điện t ử và c ấp bản sao trích lục hộ tịch theo quy định;

e) Tổng hợp tình hình và thống kê hộ tịch báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Chính phủ;

g) Lưu trữ Sổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch;

h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về hộ tịch theo thẩm quyền.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp xã th ường xuyên ch ỉ đạo, đôn đốc việc khai sinh, khai t ử; chịu trách nhi ệm về công tác đăng ký, qu ản lý h ộ tịch và nh ững vi phạm trong công tác đăng ký, quản lý hộ tịch do buông lỏng quản lý.

Công chức tư pháp - hộ tịch giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này.

Mục 2

CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC HỘ TỊCH

Điều 72. Công chức làm công tác hộ tịch

1. Công chức làm công tác h ộ tịch bao gồm công chức tư pháp - h ộ tịch ở cấp xã; công ch ức làm công tác h ộ tịch ở Phòng T ư pháp thu ộc Ủy ban nhân dân c ấp huyện; viên chức ngoại giao, lãnh sự làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện.

2. Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã phải có các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có trình độ từ trung cấp luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch;

b) Có chữ viết rõ ràng và trình độ tin học phù hợp theo yêu cầu công việc.

Căn cứ điều kiện thực tế về diện tích, dân số, khối lượng công việc tư pháp, hộ tịch của địa phương, Chính ph ủ quy định việc bố trí công ch ức tư pháp - h ộ tịch đảm nhiệm công tác hộ tịch chuyên trách.

3. Công chức làm công tác hộ tịch tại Phòng Tư pháp phải có trình độ cử nhân

luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch.

4. Viên ch ức ngoại giao, lãnh s ự làm công tác h ộ tịch tại Cơ quan đại diện đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch.

Điều 73. Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức làm công tác hộ tịch

1. Trong l ĩnh v ực h ộ t ịch, công ch ức t ư pháp - h ộ t ịch c ấp xã có nhi ệm v ụ, quyền hạn sau đây:

a) Tuân thủ quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan về hộ tịch;

b) Chịu trách nhi ệm trước Ủy ban nhân dân c ấp xã và pháp lu ật về việc đăng ký hộ tịch;

c) Tuyên truy ền, ph ổ bi ến, v ận động nhân dân ch ấp hành các quy định c ủa pháp luật về hộ tịch;

d) Giúp Ủy ban nhân dân c ấp xã đăng ký h ộ t ịch k ịp th ời, chính xác, khách quan, trung th ực; cập nhật đầy đủ các s ự kiện hộ tịch đã được đăng ký vào C ơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử;

đ) Chủ động kiểm tra, rà soát để đăng ký k ịp thời việc sinh, t ử phát sinh trên địa bàn.

Đối với địa bàn dân c ư không tập trung, điều kiện đi lại khó khăn, cách xa tr ụ sở Ủy ban nhân dân c ấp xã, công ch ức tư pháp - hộ tịch báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã cho tổ chức đăng ký lưu động đối với việc khai sinh, kết hôn, khai tử;

e) Thường xuyên trau d ồi kiến thức pháp luật để nâng cao n ăng lực và nghiệp vụ đăng ký hộ tịch; tham gia các l ớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan tư pháp cấp trên tổ chức;

g) Chủ động báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân cùng cấp phối hợp với cơ quan, tổ chức kiểm tra, xác minh v ề thông tin hộ tịch; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin để xác minh khi đăng ký hộ tịch; phối hợp với cơ quan Công an cùng cấp cung cấp thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này c ũng được áp d ụng đối với công ch ức làm công tác hộ tịch của Phòng Tư pháp, viên chức ngoại giao, lãnh sự làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Điều 74. Những việc công chức làm công tác hộ tịch không được làm

1. C ửa quyền, hách d ịch, sách nhi ễu, trì hoãn, gây khó kh ăn, phi ền hà, nh ận hối lộ khi đăng ký, quản lý hộ tịch.

2. Thu lệ phí hộ tịch cao hơn mức quy định hoặc đặt ra các khoản thu khi đăng ký hộ tịch.

3. Đặt ra thủ tục, giấy tờ, cố ý kéo dài th ời hạn giải quyết đăng ký hộ tịch trái quy định của Luật này.

4. Tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

5. Đăng ký, cấp giấy tờ về hộ tịch trái quy định của Luật này.

6. Ti ết lộ thông tin liên quan đến bí m ật cá nhân mà bi ết được qua đăng ký hộ tịch.

7. Công ch ức làm công tác h ộ tịch vi ph ạm các quy định tại Điều này thì tùy theo tính ch ất, mức độ vi ph ạm có th ể bị xử lý k ỷ luật hoặc truy c ứu trách nhi ệm hình sự theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 75. Giá tr ị của Sổ hộ t ịch được lập, giấy t ờ hộ tịch được cấp tr ước

ngày Luật này có hiệu lực

1. Sổ hộ tịch được lưu trữ trước ngày Lu ật này có hi ệu lực vẫn có giá tr ị làm căn cứ chứng minh s ự kiện hộ tịch của cá nhân, tra c ứu, cấp bản sao trích l ục hộ tịch, cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Giấy tờ hộ tịch đã cấp cho cá nhân theo quy định của pháp lu ật về hộ tịch trước ngày Luật này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng.

Điều 76. Điều khoản chuyển tiếp

1. Hồ sơ đăng ký hộ tịch được thụ lý trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật về hộ tịch tại thời điểm tiếp nhận.

2. Chính ph ủ quy định chi ti ết việc đăng ký l ại khai sinh, khai t ử, kết hôn đã được đăng ký trước ngày Luật này có hiệu lực.

3. Chính ph ủ chỉ đạo việc rà soát, b ồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch, kiện toàn đội ngũ công chức làm công tác h ộ tịch bảo đảm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong Lu ật; quy định th ủ tục đăng ký khai sinh, k ết hôn; c ấp gi ấy xác nh ận tình trạng hôn nhân cho công dân Vi ệt Nam; ch ế độ lập, quản lý, s ử dụng Sổ hộ tịch trong giai đoạn chuyển tiếp cho đến khi xây dựng xong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân c ư, chậm nhất đến ngày 01 tháng 01 n ăm 2020 ph ải thực hiện thống nhất trên toàn quốc theo quy định của Luật này.

Điều 77. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2. Chính ph ủ, cơ quan có th ẩm quyền quy định chi ti ết các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII,

kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2014./.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI(Đã ký)Nguyễn Sinh Hùng