Lệ phí trước bạ ô tô điện toàn văn và DOCX | LegalZone

LegalZone / Thư viện luật / Tài chính, thuế

Nghị định 202/2026/NĐ-CP

Nghị định 202/2026/NĐ-CP về lệ phí trước bạ ô tô điện

Ô tô điện chạy pin nộp lệ phí trước bạ lần đầu mức 0% từ ngày 01/03/2027 đến hết ngày 31/12/2030; Nghị định này thay thế Nghị định 51/2025/NĐ-CP.

Thông tin văn bản

Loại văn bảnNghị định
Số hiệu202/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hànhCHÍNH PHỦ
Nhóm nội dungTài chính, thuế
Ngày ban hành08/06/2026
Ngày hiệu lực01/03/2027
Người kýNguyễn Văn Thắng
Năm cập nhật2026
Định dạng tải vềDOCX
Mục lục văn bản
  1. ĐiềuĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ, như sau:
  2. ĐiềuĐiều 2. Bãi bỏ cụm từ “(được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 51/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ)” tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày...
  3. ĐiềuĐiều 3. Hiệu lực thi hành
Đánh giá điểm mới so với luật cũ

Nhận định: Nghị định 202 là văn bản chính sách thuế phí có tác động rõ đến quyết định mua, bán và đăng ký ô tô điện chạy pin. Điểm mới cần nắm là mức lệ phí trước bạ lần đầu 0% được kéo dài đến hết năm 2030, nhưng thời điểm áp dụng bắt đầu từ 01/03/2027.

So với quy định cũ: Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung; Nghị định 51/2025/NĐ-CP bị thay thế từ ngày 01/03/2027; Nghị định 175/2025/NĐ-CP bị bãi bỏ một cụm từ dẫn chiếu.

Điểm mới có giá trị áp dụng

  • So với cơ chế cũ, chính sách ưu đãi cho ô tô điện chạy pin được xác lập lại bằng nghị định mới, tránh tiếp tục viện dẫn Nghị định 51/2025/NĐ-CP sau khi văn bản này bị thay thế.
  • Việc phân loại ô tô điện chạy pin theo quy định của Bộ Xây dựng là điều kiện then chốt để áp dụng ưu đãi; không phải mọi phương tiện có yếu tố điện đều tự động được hưởng mức 0%.
  • Bãi bỏ cụm từ dẫn chiếu tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP giúp hệ thống căn cứ pháp lý sạch hơn, nhưng doanh nghiệp bán xe và cơ quan đăng ký phải cập nhật lại tài liệu hướng dẫn phí.

Việc cần rà soát

  • Cập nhật bảng chi phí lăn bánh, hợp đồng mua bán, tư vấn đăng ký xe và công cụ báo giá từ ngày 01/03/2027.
  • Kiểm tra căn cứ phân loại xe điện chạy pin trước khi cam kết mức lệ phí trước bạ với khách hàng.
CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 202/2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 10/2022/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 01 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ, như sau:

“c) Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%. Việc phân loại ô tô điện chạy pin thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng”.

Điều 2. Bãi bỏ cụm từ “(được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 51/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ)” tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 và thay thế Nghị định số 51/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng