LegalZone / Thư viện luật / Đầu tư, thương mại

Nghị định 278/2026/NĐ-CP

Nghị định số 278/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định về cơ chế, thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định về cơ chế, thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân.

Thông tin văn bản

Loại văn bảnNghị định
Số hiệu278/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hànhCHÍNH PHỦ
Nhóm nội dungĐầu tư, thương mại
Ngày ban hành09/07/2026
Ngày hiệu lực09/07/2026
Người kýPhạm Gia Túc
Năm cập nhật2026
Định dạng tải vềDOCX
Mục lục văn bản
  1. ĐiềuĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định về cơ chế, thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân
  2. ĐiềuĐiều 2. Hiệu lực thi hành
  3. ĐiềuĐiều 3. Trách nhiệm thi hành
Đánh giá điểm mới so với luật cũ

Nhận định: Văn bản mới làm thay đổi cách áp dụng Nghị định số 72/2025/NĐ-CP. Cần đọc phần sửa đổi cùng quy định đang còn hiệu lực để xác định nội dung nào thay ngay, nội dung nào chỉ áp dụng cho hồ sơ phát sinh sau ngày hiệu lực.

So với quy định cũ: Các văn bản/quy định được nhắc tới để đối chiếu: Nghị định số 72/2025/NĐ-CP.

Điểm mới có giá trị áp dụng

  • So với Nghị định số 72/2025/NĐ-CP, sửa đổi/bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định về cơ chế, thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân; điểm mới cần chú ý là 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 Điều 5 như sau:.
  • So với Nghị định số 72/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2025/NĐ-CP; cần đối chiếu lại nội dung cũ trước khi áp dụng.
  • So với Nghị định số 72/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 Điều 5 như sau; cần đối chiếu lại nội dung cũ trước khi áp dụng.
  • So với Nghị định số 72/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 Điều 6 như sau; cần đối chiếu lại nội dung cũ trước khi áp dụng.
  • So với Nghị định số 72/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau; cần đối chiếu lại nội dung cũ trước khi áp dụng.

Việc cần rà soát

  • Đối chiếu lại căn cứ viện dẫn trong hồ sơ, hợp đồng, quy trình nội bộ và văn bản trả lời khách hàng trước khi áp dụng.

CHÍNH PHỦ

Số: 278/2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2025/NĐ-CP

ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định về cơ chế,

thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định về cơ chế, thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định về cơ chế, thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 Điều 5 như sau:

“a) Trường hợp giá bán lẻ điện bình quân tính toán giảm dưới 1% hoặc tăng dưới 2% so với giá bán lẻ điện bình quân hiện hành, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương về việc không điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và lập hồ sơ gửi Bộ Công Thương để kiểm tra, giám sát;

b) Trường hợp giá bán lẻ điện bình quân tính toán giảm từ 1% trở lên so với giá bán lẻ điện bình quân hiện hành hoặc giá bán lẻ điện bình quân cần điều chỉnh tăng từ 2% đến dưới 5% so với giá bán lẻ điện bình quân hiện hành, Tập đoàn Điện lực Việt Nam lập hồ sơ phương án giá bán lẻ điện bình quân báo cáo Bộ Công Thương kiểm tra, rà soát và cho ý kiến. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá bán lẻ điện bình quân của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Bộ Công Thương có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản về kết quả tính toán giá điện. Tập đoàn Điện lực Việt Nam quyết định việc điều chỉnh giảm giá bán lẻ điện bình quân hoặc điều chỉnh tăng giá bán lẻ điện bình quân sau khi Bộ Công Thương có ý kiến bằng văn bản. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện điều chỉnh, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương để kiểm tra, giám sát;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 Điều 6 như sau:

“a) Trường hợp giá bán lẻ điện bình quân tính toán giảm dưới 1% hoặc tăng dưới 2% so với giá bán lẻ điện bình quân hiện hành, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương về việc không điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và lập hồ sơ gửi Bộ Công Thương để kiểm tra, giám sát;

b) Trường hợp giá bán lẻ điện bình quân tính toán giảm từ 1% trở lên so với giá bán lẻ điện bình quân hiện hành hoặc giá bán lẻ điện bình quân cần điều chỉnh tăng từ 2% đến dưới 5% so với giá bán lẻ điện bình quân hiện hành, Tập đoàn Điện lực Việt Nam lập hồ sơ phương án giá bán lẻ điện bình quân báo cáo Bộ Công Thương kiểm tra, rà soát và cho ý kiến. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá bán lẻ điện bình quân của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Bộ Công Thương có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản về kết quả tính toán giá điện. Tập đoàn Điện lực Việt Nam quyết định việc điều chỉnh giảm giá bán lẻ điện bình quân hoặc điều chỉnh tăng giá bán lẻ điện bình quân sau khi Bộ Công Thương có ý kiến bằng văn bản. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện điều chỉnh, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương để kiểm tra, giám sát;”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

“Điều 7. Kiểm tra giá bán lẻ điện bình quân

1. Kiểm tra điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân

a) Trường hợp giá bán lẻ điện bình quân cần điều chỉnh giảm mà Tập đoàn Điện lực Việt Nam không điều chỉnh giảm, Bộ Công Thương có trách nhiệm yêu cầu Tập đoàn Điện lực Việt Nam điều chỉnh giảm giá bán lẻ điện bình quân. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của Bộ Công Thương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu;

b) Trường hợp phát hiện có sai sót về kết quả tính toán giá điện trong quá trình Bộ Công Thương kiểm tra, rà soát phương án giá bán lẻ điện bình quân do Tập đoàn Điện lực Việt Nam lập theo quy định tại khoản 2 Điều 4 và báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 6 Nghị định này, Bộ Công Thương có trách nhiệm yêu cầu Tập đoàn Điện lực Việt Nam cập nhật, điều chỉnh phương án giá bán lẻ điện bình quân. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của Bộ Công Thương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

2. Kiểm tra thực hiện các khâu của giá bán lẻ điện bình quân hằng năm

a) Trước ngày 30 tháng 6 năm N, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương chi phí thực tế thực hiện các khâu của năm N-1 tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan kiểm tra chi phí thực tế thực hiện các khâu năm N-1 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương được phép thuê tư vấn độc lập phối hợp thực hiện việc kiểm tra, thẩm tra chi phí thực tế thực hiện các khâu của năm N-1 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

b) Bộ Công Thương công bố công khai kết quả kiểm tra các chi phí thực tế thực hiện các khâu năm N-1 trên trang Thông tin điện tử của Bộ Công Thương;

c) Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định khoản 2 Điều này;

d) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện có sai sót về kết quả tính toán giá bán lẻ điện bình quân, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh phương án giá bán lẻ điện bình quân trong các lần điều chỉnh tiếp theo.”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 7 năm 2026.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc