Mẫu kiểm điểm kiểm tra giám sát đảng viên DOCX QĐ21

LegalZone / Luật dân sự

Luật dân sự

Bản tự kiểm điểm kiểm tra giám sát đảng viên

Mẫu bản tự kiểm điểm kiểm tra, giám sát đảng viên theo Quy định 21-QĐ/TWMẫu dưới đây bám theo bố cục bản mẫu cũ, cập nhật nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên theo Quy định số

Mẫu bản tự kiểm điểm kiểm tra, giám sát đảng viên theo Quy định 21-QĐ/TW

Mẫu dưới đây bám theo bố cục bản mẫu cũ, cập nhật nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên theo Quy định số 21-QĐ/TW ngày 11/4/2026 và có file DOCX để tải về chỉnh sửa.

Nên dùng bài này khi: đảng viên phải tự kiểm điểm theo nội dung kiểm tra, giám sát, kết luận, kiến nghị hoặc yêu cầu giải trình của tổ chức đảng có thẩm quyền.

Để tránh trùng nội dung: nếu chỉ cần bản tự kiểm tra chấp hành chung hằng năm hoặc chỉ kiểm điểm riêng nội dung những điều đảng viên không được làm.

Bài liên quan cần đọc đúng ngữ cảnh:

Căn cứ đang dùng: Quy định số 21-QĐ/TW ngày 11/4/2026 về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng.

ĐẢNG BỘ... ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

CHI BỘ... ............, ngày... tháng... năm.....

BẢN TỰ KIỂM ĐIỂM KIỂM TRA, GIÁM SÁT ĐẢNG VIÊN

(Căn cứ Quy định số 21-QĐ/TW ngày 11/4/2026 về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng)

Họ và tên:............................................ Ngày sinh:......................................................

Đơn vị công tác:.......................................... Chi bộ:....................................................

I. Ưu điểm, kết quả đạt được

1. Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; trách nhiệm nêu gương; việc chấp hành Điều lệ Đảng, chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; việc thực hiện những điều đảng viên không được làm. Liên hệ biểu hiện suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" (nếu có).

Tự đánh giá về cấp độ thực hiện:

☐ Xuất sắc☐ Tốt☐ Trung bình☐ Kém

2. Việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên, nghị quyết của chi bộ, nhiệm vụ do chi bộ phân công, nhiệm vụ chuyên môn được giao; nội dung được kiểm tra, giám sát theo quyết định, kế hoạch hoặc yêu cầu của tổ chức đảng có thẩm quyền.

Tự đánh giá về cấp độ thực hiện:

☐ Xuất sắc☐ Tốt☐ Trung bình☐ Kém

3. Việc tự kiểm tra, tự giám sát; kết quả khắc phục hạn chế, khuyết điểm; việc chấp hành kết luận, kiến nghị kiểm tra, giám sát và yêu cầu báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu.

Tự đánh giá về cấp độ thực hiện:

☐ Xuất sắc☐ Tốt☐ Trung bình☐ Kém

II. Hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân

1. Hạn chế, khuyết điểm.

2. Nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.

III. Kết quả khắc phục những hạn chế, khuyết điểm đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước

Kiểm điểm rõ từng hạn chế, khuyết điểm đã được kết luận hoặc chỉ ra qua kiểm tra, giám sát; nêu nội dung đã khắc phục, đang khắc phục, chưa khắc phục; khó khăn, vướng mắc và trách nhiệm cá nhân.

Tự đánh giá về cấp độ thực hiện:

☐ Xuất sắc☐ Tốt☐ Trung bình☐ Kém

IV. Giải trình những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có)

Giải trình đầy đủ, trung thực các vấn đề được yêu cầu báo cáo trong quá trình kiểm tra, giám sát; nêu căn cứ, tài liệu, bằng chứng liên quan và xác định trách nhiệm cá nhân đối với từng nội dung.

V. Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những hạn chế, khuyết điểm của tập thể (nếu có)

VI. Phương hướng, biện pháp khắc phục hạn chế, khuyết điểm

VII. Tự nhận mức xếp loại chất lượng

1. Xếp loại cán bộ, công chức, viên chức:

☐ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

☐ Hoàn thành tốt nhiệm vụ

☐ Hoàn thành nhiệm vụ

☐ Không hoàn thành nhiệm vụ

2. Xếp loại đảng viên:

☐ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

☐ Hoàn thành tốt nhiệm vụ

☐ Hoàn thành nhiệm vụ

☐ Không hoàn thành nhiệm vụ

NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ảnh chụp thật từ mẫu bản tự kiểm điểm kiểm tra giám sát đảng viên theo Quy định 21-QĐ/TW
Ảnh preview được render trực tiếp từ file DOCX.
Mẫu này là tài liệu tham khảo theo Quy định số 21-QĐ/TW. Khi sử dụng thực tế, người viết cần điền theo yêu cầu cụ thể của chi bộ, cấp ủy hoặc cơ quan có thẩm quyền.

Câu hỏi thường gặp

Mẫu kiểm điểm kiểm tra, giám sát đảng viên dùng khi nào?

Dùng khi đảng viên phải tự kiểm điểm theo nội dung kiểm tra, giám sát, kết luận, kiến nghị hoặc yêu cầu giải trình của tổ chức đảng có thẩm quyền.

Mẫu này khác gì mẫu tự kiểm tra đảng viên chấp hành?

Mẫu kiểm tra, giám sát phải bám nội dung kiểm tra cụ thể. Mẫu tự kiểm tra chấp hành dùng cho bản rà soát chung hằng năm hoặc theo yêu cầu chung của chi bộ.

Nếu chi bộ có kế hoạch kiểm tra riêng thì điền thế nào?

Nên ghi rõ kế hoạch hoặc yêu cầu kiểm tra, từng nội dung được kiểm tra, kết quả tự rà soát, tài liệu liên quan, hạn chế và thời hạn khắc phục.

Bài có file DOCX và ảnh mẫu thật không?

Có. Trong bài có nút tải file DOCX và ảnh preview được render trực tiếp từ file mẫu để xem bố cục trước khi tải.