Nghị định 87/2025/NĐ-CP là căn cứ chính sách giảm tiền thuê đất trong phạm vi, thời hạn và đối tượng cụ thể. Công văn 4859/CT-CS của Cục Thuế là văn bản trả lời, hướng dẫn cách hiểu trong một tình huống nghiệp vụ; không nên đọc công văn như một nghị định mới áp dụng cho mọi hồ sơ.
Điểm thực tế quan trọng nhất là thời hạn và giấy đề nghị. Theo nội dung Công văn 4859/CT-CS được công bố, trường hợp nộp giấy đề nghị giảm tiền thuê đất sau ngày 31/7/2025 thì không áp dụng giảm theo Nghị định 87/2025.
Phân biệt Nghị định 87/2025 và Công văn 4859/CT-CS
Nghị định là văn bản quy phạm pháp luật, quy định chính sách, đối tượng, mức giảm, trình tự và thời hạn. Công văn 4859/CT-CS là văn bản hướng dẫn/trả lời của cơ quan thuế đối với vướng mắc cụ thể, có giá trị tham khảo nghiệp vụ khi áp dụng cùng nghị định.
Khi làm hồ sơ, người thuê đất phải căn cứ nghị định trước, sau đó dùng công văn để hiểu cách cơ quan thuế xử lý tình huống tương tự, nhất là vấn đề nộp hồ sơ quá hạn.
Bảng kiểm điều kiện và hồ sơ
Không phải mọi người thuê đất đều tự động được giảm.
| Nội dung kiểm | Cần chuẩn bị | Rủi ro |
|---|---|---|
| Đối tượng thuê đất | Quyết định/hợp đồng thuê đất, thông báo tiền thuê | Không thuộc phạm vi giảm |
| Thời hạn nộp | Giấy đề nghị, dấu nhận/cổng điện tử | Nộp sau hạn bị từ chối |
| Số tiền đề nghị giảm | Thông báo nghĩa vụ tài chính, chứng từ nộp | Tính sai kỳ hoặc diện tích |
| Cơ quan tiếp nhận | Cơ quan thuế quản lý trực tiếp | Nộp nhầm nơi, thiếu chứng từ |
Hạn nộp 31/7/2025 cần được chứng minh bằng gì?
Nếu hồ sơ đã nộp đúng hạn, cần giữ phiếu tiếp nhận, biên nhận điện tử, mã hồ sơ, dấu công văn đến hoặc tài liệu thể hiện cơ quan thuế đã nhận trước hạn. Khi phát sinh tranh chấp về thời điểm nộp, chứng cứ nhận hồ sơ quan trọng hơn bản in đơn tự lưu.
Nếu nộp sau hạn, cần đánh giá liệu còn cơ chế xử lý khác hay không, nhưng không nên viết đơn như chắc chắn vẫn được giảm theo Nghị định 87/2025 nếu công văn đã nêu hướng không áp dụng cho hồ sơ sau ngày 31/7/2025.
Lỗi hồ sơ thường gặp khi xin giảm tiền thuê đất
Lỗi phổ biến gồm dùng sai mẫu giấy đề nghị, thiếu thông báo tiền thuê đất, không ghi rõ kỳ thuê đất, nhầm tiền thuê đất với tiền sử dụng đất, thiếu ủy quyền của doanh nghiệp, nộp nhầm cơ quan thuế hoặc không lưu bằng chứng nộp đúng hạn.
Doanh nghiệp có nhiều khu đất cần tách từng quyết định thuê đất, từng địa bàn và từng mã nghĩa vụ. Gộp hồ sơ không rõ có thể khiến cơ quan thuế yêu cầu bổ sung nhiều lần.
Khi bị từ chối giảm tiền thuê đất
Nếu cơ quan thuế từ chối, người thuê đất nên yêu cầu văn bản nêu rõ lý do: không thuộc đối tượng, nộp quá hạn, thiếu hồ sơ hay tính sai khoản được giảm. Mỗi lý do dẫn tới hướng xử lý khác nhau.
Nếu từ chối do quá hạn nhưng doanh nghiệp có chứng cứ nộp đúng hạn, cần làm văn bản giải trình kèm chứng cứ. Nếu từ chối do thiếu hồ sơ, cần bổ sung đúng tài liệu thay vì tranh luận chung.
Checklist nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất
- Xác định đúng khoản là tiền thuê đất, không nhầm tiền sử dụng đất.
- Kiểm đối tượng, kỳ tính tiền thuê và phạm vi giảm theo Nghị định 87/2025.
- Chuẩn bị giấy đề nghị, thông báo nghĩa vụ tài chính, quyết định hoặc hợp đồng thuê đất.
- Giữ chứng cứ nộp trước hạn, đặc biệt mốc 31/7/2025 nếu áp dụng.
- Yêu cầu văn bản trả lời nếu hồ sơ bị từ chối hoặc treo xử lý.
Căn cứ pháp lý riêng
Căn cứ gồm Nghị định 87/2025/NĐ-CP về giảm tiền thuê đất, Công văn 4859/CT-CS ngày 03/11/2025 của Cục Thuế về giảm tiền thuê đất theo Nghị định 87/2025, pháp luật quản lý thuế, pháp luật đất đai về thuê đất và thông báo nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
FAQ giảm tiền thuê đất
Công văn 4859/CT-CS có phải luật áp dụng chung không?
Không. Đây là công văn hướng dẫn/trả lời nghiệp vụ; căn cứ chính vẫn là Nghị định 87/2025 và hồ sơ cụ thể.
Nộp sau ngày 31/7/2025 còn được giảm không?
Theo nội dung công văn được công bố, hồ sơ nộp sau mốc này không áp dụng giảm theo Nghị định 87/2025.
Thiếu chứng từ nộp đúng hạn thì làm sao?
Cần xin tra cứu mã hồ sơ, phiếu nhận, biên nhận điện tử hoặc văn bản xác nhận từ nơi tiếp nhận.
LegalZone hỗ trợ rà điều kiện giảm tiền thuê đất, kiểm mốc nộp hồ sơ, soạn văn bản giải trình và làm việc với cơ quan thuế khi hồ sơ bị từ chối.




