Miễn thuế TNCN hoạt động khoa học công nghệ 2026: Nghị quyết 193 còn áp dụng không? | LegalZone

LegalZone / Doanh nghiệp trong nước

Doanh nghiệp trong nước

Miễn thuế TNCN hoạt động khoa học công nghệ 2026: Nghị quyết 193 còn áp dụng không?

Từ 01/10/2025, ưu đãi thuế TNCN cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cần đối chiếu Luật 93/2025/QH15, không chỉ Nghị quyết 193.

Miễn thuế TNCN cho cá nhân hoạt động KHCN
Thuế TNCN 2026

Miễn thuế TNCN hoạt động khoa học công nghệ: Nghị quyết 193 còn áp dụng không?

Bài cũ chỉ đọc theo Nghị quyết 193/2025/QH15 sẽ thiếu mốc quan trọng: từ 01/10/2025, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 93/2025/QH15 đã đưa chính sách này vào Luật Thuế thu nhập cá nhân và bãi bỏ các điều 3 đến 9 của Nghị quyết 193.

Trả lời nhanh: nếu xử lý hồ sơ từ 01/10/2025 trở đi, cần đối chiếu Luật 93/2025/QH15. Nghị quyết 193/2025/QH15 và Nghị định 88/2025/NĐ-CP chủ yếu dùng để kiểm tra giai đoạn thí điểm và trường hợp chuyển tiếp trước mốc 01/10/2025.

3 nhóm thu nhập cần kiểm tra khi xét miễn thuế TNCN

Nhóm thu nhậpNội dung cần hiểu đúngHồ sơ nên có
Tiền lương, tiền côngThu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Không phải mọi khoản lương của người làm công nghệ đều mặc nhiên được miễn.Quyết định/phê duyệt nhiệm vụ, hợp đồng giao việc, bảng lương, chứng từ chi trả, căn cứ phân loại nhiệm vụ.
Quyền tác giảThu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo pháp luật về khoa học công nghệ và sở hữu trí tuệ.Tài liệu nghiệm thu/kết quả nhiệm vụ, hợp đồng thương mại hóa, chứng từ phân chia tiền bản quyền hoặc thù lao.
Khởi nghiệp sáng tạoThu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia làm việc cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.Hồ sơ dự án/doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, hợp đồng chuyên gia, tài liệu góp vốn/quỹ, chứng từ thu nhập.
Điểm cần sửa của bài cũ: Điều 9 Nghị quyết 193 nói về ưu đãi thuế trong giai đoạn thí điểm, nhưng Luật 93/2025/QH15 đã bãi bỏ các điều 3 đến 9 của Nghị quyết này. Vì vậy, hồ sơ hiện nay không nên chỉ ghi căn cứ “theo Nghị quyết 193” mà bỏ qua Luật 93.

Mốc hiệu lực cần nhớ

MốcVăn bảnÝ nghĩa khi xử lý thuế
19/02/2025Nghị quyết 193/2025/QH15Đặt cơ chế thí điểm ưu đãi thuế cho doanh nghiệp và cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
13/04/2025Nghị định 88/2025/NĐ-CPHướng dẫn một số nội dung của Nghị quyết 193, dùng để rà hồ sơ trong giai đoạn thí điểm.
01/10/2025Luật 93/2025/QH15Bổ sung các khoản 18, 19, 20 vào sau khoản 17 Điều 4 Luật Thuế TNCN và bãi bỏ các điều 3 đến 9 của Nghị quyết 193.
24/04/2026Luật 09/2026/QH16Sửa đổi một số luật thuế. Khi quyết toán hoặc khấu trừ trong năm 2026, nên kiểm tra thêm quy định thuế chung áp dụng cho kỳ tính thuế liên quan.

Không phải mọi thu nhập công nghệ đều được miễn

Cụm từ “cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ” dễ gây hiểu nhầm. Một lập trình viên, kỹ sư, chuyên gia dữ liệu hoặc nhân viên kỹ thuật có thể làm trong doanh nghiệp công nghệ nhưng khoản lương hằng tháng vẫn có thể là thu nhập chịu thuế bình thường nếu không gắn với nhiệm vụ/dự án đủ điều kiện.

Ngược lại, nếu khoản chi trả phát sinh từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc từ quyền tác giả/thương mại hóa kết quả nhiệm vụ, cần tách hồ sơ, mô tả căn cứ miễn thuế và lưu chứng từ để phục vụ quyết toán, thanh tra hoặc giải trình với cơ quan thuế.

Checklist hồ sơ nên chuẩn bị

  1. Xác định loại thu nhập: tiền lương, tiền công; quyền tác giả; thu nhập nhà đầu tư/chuyên gia/sáng lập viên; hoặc khoản khác.
  2. Xác định căn cứ pháp lý theo thời điểm: trước 01/10/2025 xem Nghị quyết 193 và Nghị định 88; từ 01/10/2025 xem Luật 93/2025/QH15 và quy định thuế liên quan.
  3. Chứng minh nhiệm vụ/dự án: quyết định phê duyệt, giao nhiệm vụ, hợp đồng, hồ sơ nghiệm thu, tài liệu thương mại hóa hoặc hồ sơ khởi nghiệp sáng tạo.
  4. Tách chứng từ chi trả: bảng lương, chứng từ chuyển khoản, bảng phân bổ thu nhập, mã khoản chi, thời điểm chi trả và người nhận.
  5. Lưu căn cứ khấu trừ: văn bản nội bộ giải thích lý do không khấu trừ hoặc miễn thuế, người duyệt và tài liệu nguồn đính kèm.

Lỗi thường gặp

  • Ghi chung “theo Nghị quyết 193” cho hồ sơ phát sinh sau 01/10/2025 mà không dẫn Luật 93/2025/QH15.
  • Miễn toàn bộ lương của nhân sự công nghệ mà không chứng minh nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  • Không tách khoản thu nhập được miễn với khoản thu nhập chịu thuế trong cùng kỳ lương.
  • Không có hồ sơ thương mại hóa khi áp dụng miễn cho thu nhập từ quyền tác giả.
  • Nhầm ưu đãi thuế TNDN của doanh nghiệp với miễn thuế TNCN của cá nhân.

Đọc tiếp đúng phần liên quan

Bài này chỉ xử lý nhóm thu nhập đặc thù trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Các phần tính thuế lương thông thường, eTax hoặc thay đổi cơ quan quản lý thuế đã có bài riêng:

Nguồn chính thức

  • Luật 93/2025/QH15 - Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
  • Nghị quyết 193/2025/QH15 - cơ chế thí điểm
  • Nghị định 88/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 193
  • Luật 09/2026/QH16 sửa đổi một số luật thuế
Nghị quyết 193/2025/QH15 còn là căn cứ chính để miễn thuế TNCN không?

Từ 01/10/2025, không nên chỉ căn cứ Nghị quyết 193. Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 93/2025/QH15 đã bổ sung các khoản miễn thuế vào Luật Thuế thu nhập cá nhân và bãi bỏ các điều 3 đến 9 của Nghị quyết 193.

Thu nhập nào của cá nhân hoạt động khoa học công nghệ được miễn thuế TNCN?

Các nhóm cần chú ý gồm tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khi kết quả được thương mại hóa; và một số thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia, sáng lập viên liên quan dự án khởi nghiệp sáng tạo hoặc quỹ đầu tư mạo hiểm.

Có phải mọi lương của người làm công nghệ đều được miễn thuế TNCN?

Không. Cần chứng minh khoản thu nhập thuộc đúng nhóm được miễn, gắn với nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc dự án/quỹ đủ điều kiện. Lương thông thường của nhân sự IT hoặc nhân sự kỹ thuật không tự động được miễn.

Hồ sơ cần có để áp dụng ưu đãi thuế gồm gì?

Nên có quyết định/phê duyệt nhiệm vụ hoặc dự án, hợp đồng hoặc văn bản giao việc, chứng từ chi trả, bảng lương, tài liệu chứng minh nguồn kinh phí hoặc điều kiện khởi nghiệp sáng tạo, và căn cứ pháp lý nội bộ khi khấu trừ thuế.

Khoản thu nhập trước 01/10/2025 xử lý theo luật nào?

Với nhiệm vụ đã phát sinh trước 01/10/2025, cần kiểm tra thời điểm phê duyệt, thời điểm chi trả và quy định chuyển tiếp. Nghị quyết 193/2025/QH15 và Nghị định 88/2025/NĐ-CP vẫn có ý nghĩa khi rà giai đoạn thí điểm trước mốc Luật 93/2025 có hiệu lực.