Nhiều người gọi chung là “lệ phí khởi kiện tranh chấp đất đai”, nhưng khi nộp đơn ra Tòa án, khoản phải quan tâm thường là tạm ứng án phí, án phí sơ thẩm/phúc thẩm và các chi phí tố tụng phát sinh như đo đạc, định giá, xem xét thẩm định tại chỗ. Nếu gọi sai tên khoản tiền, người khởi kiện dễ dự trù thiếu chi phí hoặc hiểu nhầm rằng chỉ cần nộp một khoản cố định là xong.
Bài viết này được rà soát trước từ thư viện LegalZone gồm Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Văn bản hợp nhất Luật Đất đai và bài nguồn nội bộ Án phí, lệ phí trong tố tụng dân sự. Về mức thu, căn cứ chính hiện vẫn là Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án; khi áp dụng vào vụ việc thật cần kiểm thông báo tạm ứng án phí của Tòa án đang thụ lý.
Muốn biết tranh chấp đất của mình phải dự trù bao nhiêu?
Gửi LegalZone đơn khởi kiện dự thảo, giá trị đất/tài sản tranh chấp, yêu cầu cụ thể và giấy tờ đất. Luật sư sẽ giúp phân loại vụ có giá ngạch/không có giá ngạch, ước tính tạm ứng án phí và các chi phí tố tụng dễ phát sinh.
Tranh chấp đất đai nộp “lệ phí” hay “án phí”?
Với vụ án tranh chấp đất đai, khi Tòa án nhận đơn hợp lệ, người khởi kiện thường nhận thông báo nộp tạm ứng án phí. Sau khi vụ án được giải quyết, bản án/quyết định sẽ xác định ai phải chịu án phí cuối cùng. “Lệ phí Tòa án” thường dùng cho một số việc dân sự, yêu cầu công nhận, yêu cầu giải quyết việc không phải vụ án theo nghĩa tranh chấp giữa các bên. Vì vậy, với tranh chấp đất, cách gọi chính xác trong đa số hồ sơ là án phí và tạm ứng án phí.
| Khoản tiền | Nộp khi nào? | Ai thường nộp trước? | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Tạm ứng án phí sơ thẩm | Sau khi Tòa án thông báo đơn đủ điều kiện thụ lý và yêu cầu nộp tạm ứng. | Người khởi kiện, trừ trường hợp được miễn/không phải nộp. | Là khoản nộp trước để Tòa án thụ lý; chưa phải kết luận cuối cùng ai chịu án phí. |
| Án phí sơ thẩm | Được xác định trong bản án/quyết định sơ thẩm. | Bên thua kiện, bên có nghĩa vụ hoặc các bên theo phần nghĩa vụ được Tòa án xác định. | Có thể là không có giá ngạch hoặc có giá ngạch. |
| Án phí phúc thẩm | Khi kháng cáo và vụ án được xét xử phúc thẩm. | Người kháng cáo thường phải nộp tạm ứng án phí phúc thẩm. | Nếu kháng cáo được chấp nhận, nghĩa vụ án phí có thể thay đổi. |
| Chi phí tố tụng khác | Trong quá trình giải quyết vụ án. | Người yêu cầu đo đạc, định giá, thẩm định thường phải tạm ứng trước. | Không phải án phí, nhưng tranh chấp đất rất hay phát sinh. |
Tranh chấp đất có giá ngạch và không có giá ngạch
Đây là điểm quyết định cách tính. Vụ án không có giá ngạch thường là yêu cầu không xác định bằng một khoản tiền hoặc giá trị tài sản cụ thể, ví dụ chỉ yêu cầu xác định quyền sử dụng đất, buộc trả đất, chấm dứt hành vi cản trở mà chưa yêu cầu phân chia giá trị. Vụ án có giá ngạch là vụ có yêu cầu về tiền hoặc tài sản xác định được bằng tiền, ví dụ yêu cầu chia giá trị quyền sử dụng đất, yêu cầu thanh toán phần chênh lệch, bồi thường thiệt hại, hoàn tiền chuyển nhượng hoặc phân chia tài sản nhà đất.
Trong thực tế, cùng một vụ tranh chấp đất có thể có cả phần không có giá ngạch và phần có giá ngạch. Ví dụ: yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất là một phần; yêu cầu bên kia bồi thường 500 triệu đồng vì chiếm giữ, khai thác hoặc làm hư hỏng tài sản là phần có giá ngạch. Vì vậy, không nên chỉ nhìn tiêu đề “tranh chấp đất” để tính phí.
Bảng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch thường dùng
Bảng dưới đây là khung tham khảo theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 đối với án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Khi Tòa án thông báo tạm ứng án phí, cần đối chiếu lại giá trị tranh chấp mà Tòa án tạm xác định và yêu cầu cụ thể trong đơn.
| Giá trị tài sản tranh chấp | Án phí sơ thẩm tham khảo | Ví dụ trong tranh chấp đất |
|---|---|---|
| Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng | Yêu cầu bồi thường nhỏ, giá trị tranh chấp thấp. |
| Trên 6.000.000 đến 400.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản có tranh chấp | Đòi lại tiền đặt cọc, tiền chuyển nhượng hoặc giá trị phần đất dưới 400 triệu đồng. |
| Trên 400.000.000 đến 800.000.000 đồng | 20.000.000 đồng + 4% phần vượt 400.000.000 đồng | Tranh chấp giá trị quyền sử dụng đất hoặc thanh toán chênh lệch trong khoảng này. |
| Trên 800.000.000 đến 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng + 3% phần vượt 800.000.000 đồng | Chia giá trị đất, nhà ở hoặc yêu cầu bồi thường lớn. |
| Trên 2.000.000.000 đến 4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng + 2% phần vượt 2.000.000.000 đồng | Tranh chấp nhà đất giá trị cao, nhiều đồng sở hữu hoặc thừa kế. |
| Trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng + 0,1% phần vượt 4.000.000.000 đồng | Tranh chấp dự án, nhà đất đô thị, tài sản gia đình giá trị rất lớn. |
Tạm ứng án phí sơ thẩm tính thế nào?
Với vụ không có giá ngạch, tạm ứng án phí sơ thẩm thường tương ứng mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Với vụ có giá ngạch, người khởi kiện thường phải nộp tạm ứng án phí bằng một phần mức án phí sơ thẩm mà Tòa án dự tính theo giá trị tranh chấp. Thực tế Tòa án sẽ ra thông báo cụ thể; người khởi kiện nộp tại cơ quan thi hành án dân sự và nộp lại biên lai cho Tòa án để thụ lý vụ án.
| Ví dụ | Cách hiểu | Điểm cần cẩn trọng |
|---|---|---|
| Yêu cầu xác định ai có quyền sử dụng đất, chưa yêu cầu tiền | Có thể được xem là không có giá ngạch nếu yêu cầu không định lượng bằng tiền. | Vẫn có thể phát sinh chi phí đo đạc, định giá, thẩm định tại chỗ. |
| Yêu cầu chia giá trị quyền sử dụng đất 1 tỷ đồng | Án phí có giá ngạch sẽ tính theo bậc giá trị tài sản tranh chấp. | Cần xác định giá trị tranh chấp là toàn bộ tài sản hay phần mỗi bên yêu cầu. |
| Yêu cầu hủy hợp đồng và hoàn tiền 700 triệu đồng | Phần hoàn tiền là yêu cầu có giá ngạch. | Có thể kèm yêu cầu lãi, phạt cọc, bồi thường làm tăng giá trị tranh chấp. |
| Tranh chấp thừa kế đất có nhiều người | Án phí phụ thuộc phần tài sản mỗi người được hưởng hoặc nghĩa vụ do Tòa án xác định. | Cần tính thêm chi phí định giá, đo vẽ, người liên quan và khả năng tách yêu cầu. |
Ai phải chịu án phí cuối cùng?
Người nộp tạm ứng án phí ban đầu chưa chắc là người chịu án phí cuối cùng. Bản án sẽ xác định nghĩa vụ án phí theo kết quả giải quyết. Bên có yêu cầu không được chấp nhận có thể phải chịu án phí tương ứng. Nếu yêu cầu được chấp nhận một phần, án phí có thể phân bổ theo phần được chấp nhận và phần không được chấp nhận. Trong tranh chấp thừa kế, chia tài sản hoặc chia quyền sử dụng đất, mỗi người có thể chịu án phí theo giá trị phần tài sản mình được hưởng hoặc phần nghĩa vụ tương ứng.
Các chi phí thường bị bỏ sót trong tranh chấp đất
Nhiều hồ sơ tính đúng án phí nhưng lại quên các chi phí tố tụng khác. Với tranh chấp đất, các khoản này đôi khi mới là phần phát sinh đáng kể:
- Chi phí đo đạc, trích đo thửa đất, xác định ranh giới, mốc giới.
- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đi lại, lập biên bản hiện trạng.
- Chi phí định giá tài sản, định giá quyền sử dụng đất, nhà, công trình, cây trồng.
- Chi phí giám định chữ ký, tài liệu, hợp đồng, di chúc hoặc giấy tờ đất nếu có nghi ngờ giả mạo.
- Chi phí ủy thác tư pháp, tống đạt, xác minh nơi cư trú nếu có đương sự ở xa hoặc ở nước ngoài.
- Phí luật sư nếu thuê tư vấn, soạn đơn, đại diện làm việc hoặc tham gia tố tụng.
Checklist trước khi nộp đơn để không dự trù sai
- Ghi rõ yêu cầu khởi kiện: đòi đất, buộc trả đất, chia tài sản, hủy hợp đồng, bồi thường, hoàn tiền hay hủy giấy chứng nhận.
- Tách yêu cầu có giá ngạch và không có giá ngạch trong đơn.
- Ước tính giá trị tài sản tranh chấp dựa trên chứng cứ giá, bảng giá, thẩm định hoặc giao dịch thực tế.
- Kiểm khả năng phát sinh đo đạc, thẩm định tại chỗ, định giá, giám định chữ ký/tài liệu.
- Kiểm người khởi kiện có thuộc diện miễn, giảm tạm ứng án phí/án phí không và chuẩn bị giấy tờ chứng minh.
- Dự trù trường hợp Tòa án yêu cầu sửa đơn vì yêu cầu chưa rõ hoặc giá trị tranh chấp chưa xác định.
- Giữ biên lai nộp tạm ứng án phí và nộp lại cho Tòa án đúng hạn để tránh bị trả đơn.
Có được miễn, giảm án phí không?
Một số người có thể được miễn hoặc giảm tạm ứng án phí, án phí nếu thuộc trường hợp pháp luật quy định và có giấy tờ chứng minh. Ví dụ thường gặp là người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng hoặc trường hợp khác theo quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Không nên tự ghi “xin miễn án phí” mà không nộp chứng cứ; hồ sơ cần có đơn đề nghị và tài liệu chứng minh điều kiện miễn, giảm.
Căn cứ pháp lý và bài nên đọc tiếp
- Án phí, lệ phí trong tố tụng dân sự: nguồn LegalZone đang dùng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 làm căn cứ chính về mức án phí, lệ phí năm 2026.
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015: quy định về thụ lý vụ án, tạm ứng án phí, chứng cứ, định giá, thẩm định tại chỗ.
- Văn bản hợp nhất Luật Đất đai: căn cứ phân loại tranh chấp đất đai và quyền của người sử dụng đất.
- Luật tranh chấp đất đai năm 2026: đọc để chọn đúng hướng Tòa án/UBND/khiếu nại.
- Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai: đọc để biết các bước trước và sau khi nộp đơn.
- Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai: đọc để theo dõi mốc xử lý hồ sơ.
Câu hỏi thường gặp
Khởi kiện tranh chấp đất phải nộp ngay bao nhiêu tiền?
Phải chờ Tòa án xem đơn và ra thông báo tạm ứng án phí. Mức tiền phụ thuộc yêu cầu khởi kiện là có giá ngạch hay không có giá ngạch, giá trị tài sản tranh chấp và việc người khởi kiện có thuộc diện miễn/giảm hay không.
Tranh chấp đất không yêu cầu tiền thì án phí có cao không?
Nếu chỉ là tranh chấp không có giá ngạch, án phí thường dễ dự trù hơn. Tuy nhiên vẫn có thể phát sinh chi phí đo đạc, thẩm định tại chỗ, định giá hoặc giám định nếu vụ việc cần làm rõ hiện trạng, ranh giới, giấy tờ.
Nộp tạm ứng án phí rồi có được lấy lại không?
Tùy kết quả vụ án. Nếu yêu cầu được chấp nhận, nghĩa vụ án phí có thể chuyển sang bên kia hoặc được khấu trừ/hoàn trả theo quyết định của Tòa án và cơ quan thi hành án. Cần xem bản án/quyết định cụ thể.
Phí luật sư có nằm trong án phí không?
Không. Phí luật sư là khoản thỏa thuận riêng giữa khách hàng và luật sư/đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý. Án phí, lệ phí Tòa án và chi phí tố tụng là nhóm chi phí khác.
Cần tính án phí trước khi kiện tranh chấp đất?
LegalZone có thể đọc đơn, phân loại yêu cầu, ước tính tạm ứng án phí, dự báo chi phí đo đạc/định giá và góp ý cách viết yêu cầu để tránh bị tính sai hoặc phải sửa đơn nhiều lần.




