LegalZone / Xây dựng hợp đồng

Xây dựng hợp đồng

Hợp đồng thuê nhà ngắn gọn: mẫu chi tiết dễ chỉnh sửa

Mẫu hợp đồng thuê nhà ngắn gọn nhưng đủ điều khoản: thông tin nhà thuê, đặt cọc, tiền thuê, bàn giao, sửa chữa, chấm dứt và biên bản bàn giao.

Hợp đồng thuê nhà ngắn gọn: mẫu chi tiết dễ chỉnh sửa

Người tìm hợp đồng thuê nhà ngắn gọn thường không muốn đọc một văn bản quá dài, nhưng cũng không muốn ký một mẫu sơ sài rồi sau này tranh chấp tiền cọc, tiền sửa nhà, điện nước, thời hạn báo trước hoặc việc trả lại nhà. Vì vậy, bài này giữ phần hướng dẫn ngắn ở đầu và đưa ngay bên dưới một mẫu hợp đồng cho thuê nhà chi tiết để bạn có thể chỉnh theo giao dịch thực tế.

Mẫu dưới đây phù hợp với trường hợp thuê nhà để ở, thuê nhà nguyên căn, thuê căn hộ hoặc thuê nhà kết hợp làm văn phòng nhỏ. Nếu thuê để kinh doanh, làm trụ sở công ty, nhà xưởng, cửa hàng, kho hoặc cho người nước ngoài thuê, cần bổ sung điều khoản về mục đích sử dụng, giấy phép, thuế, phòng cháy chữa cháy, tạm trú và quyền đăng ký địa chỉ.

Cần rà soát hợp đồng trước khi ký?

Gửi LegalZone bản dự thảo, giấy tờ nhà và mục đích thuê. Luật sư sẽ kiểm tra nhanh các điểm dễ gây mất cọc, khó đòi nhà hoặc tranh chấp khi chấm dứt.

Gửi hợp đồng cho LegalZone Gọi 0888889366

Khi nào mẫu hợp đồng thuê nhà ngắn gọn là chưa đủ?

Một mẫu hợp đồng quá ngắn thường chỉ ghi tên các bên, địa chỉ nhà, tiền thuê và thời hạn. Như vậy chưa đủ nếu giao dịch có một trong các tình huống sau:

  • Bên thuê đặt cọc nhiều tháng hoặc thanh toán trước dài hạn.
  • Nhà có sẵn nội thất, thiết bị điện, điều hòa, bình nóng lạnh, đồ bếp hoặc tài sản có giá trị.
  • Bên thuê muốn sửa chữa, lắp đặt thêm hoặc dùng nhà làm văn phòng, cửa hàng, lớp học, kho hàng.
  • Bên cho thuê còn đồng sở hữu với vợ/chồng, cha mẹ, anh chị em hoặc tài sản đang thế chấp.
  • Hai bên cần điều khoản rõ về báo trước, phạt vi phạm, bồi thường, hoàn cọc và bàn giao lại nhà.

Checklist trước khi ký hợp đồng thuê nhà

Việc cần kiểm tra Vì sao quan trọng? Cách ghi trong hợp đồng
Quyền cho thuê Tránh ký với người không có quyền cho thuê hoặc chỉ là người quản lý nhà. Ghi rõ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu/quyền sử dụng, người được ủy quyền nếu có.
Hiện trạng bàn giao Nhiều tranh chấp phát sinh khi trả nhà vì không có ảnh, biên bản, chỉ số điện nước. Kèm phụ lục bàn giao, ảnh chụp, danh mục tài sản và chỉ số công tơ.
Tiền đặt cọc Cọc là phần dễ tranh chấp nhất khi một bên hủy thuê hoặc trả nhà trước hạn. Ghi số tiền, mục đích cọc, khi nào hoàn, khi nào bị khấu trừ, thời hạn hoàn cọc.
Sửa chữa, cải tạo Bên thuê thường muốn sơn sửa; bên cho thuê lo ảnh hưởng kết cấu hoặc khó trả hiện trạng. Phân biệt sửa chữa nhỏ, sửa chữa lớn, cải tạo cần đồng ý bằng văn bản.
Chấm dứt trước hạn Nếu không rõ thời hạn báo trước, bên thuê dễ mất cọc hoặc bên cho thuê khó lấy lại nhà. Ghi thời hạn báo trước, hậu quả vi phạm, thanh toán tiền còn nợ và bàn giao tài sản.

Mẫu hợp đồng thuê nhà chi tiết

Bạn có thể dùng mẫu này làm khung soạn thảo. Các phần trong dấu ngoặc vuông cần thay bằng thông tin thực tế. Nếu thuê nhà cho mục đích kinh doanh hoặc làm trụ sở công ty, nên bổ sung phụ lục về mục đích sử dụng, thuế, hóa đơn, điều kiện giấy phép và trách nhiệm khi cơ quan quản lý kiểm tra.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

Hôm nay, ngày [..] tháng [..] năm [….], tại [địa điểm ký hợp đồng], chúng tôi gồm:

1. Bên cho thuê nhà (Bên A)

Ông/Bà: [Họ và tên]

Ngày sinh: [..]/[..]/[….]

Số CCCD/Hộ chiếu: [……..] cấp ngày [..]/[..]/[….] tại [……..]

Địa chỉ thường trú: [……..]

Số điện thoại: [……..] Email: [……..]

Tài khoản nhận tiền thuê: [Số tài khoản – Ngân hàng – Chủ tài khoản]

Trường hợp nhà thuộc sở hữu chung hoặc tài sản chung vợ chồng, ghi thêm:

Đồng sở hữu/Người vợ hoặc chồng cùng đồng ý cho thuê: [Họ tên, CCCD, chữ ký].

2. Bên thuê nhà (Bên B)

Ông/Bà hoặc Công ty: [Họ tên/tên doanh nghiệp]

Số CCCD/Mã số doanh nghiệp: [……..] cấp ngày [..]/[..]/[….] tại [……..]

Địa chỉ liên hệ/trụ sở: [……..]

Người đại diện nếu là doanh nghiệp: [Họ tên – chức vụ – căn cứ đại diện]

Số điện thoại: [……..] Email: [……..]

Sau khi trao đổi, hai bên thống nhất ký hợp đồng thuê nhà với các điều khoản sau:

Điều 1. Nhà cho thuê và giấy tờ pháp lý

1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê căn nhà/căn hộ/phần diện tích nhà tại địa chỉ: [ghi đầy đủ số nhà, đường, phường/xã, tỉnh/thành phố].

1.2. Diện tích thuê: [….] m2; kết cấu: [số tầng/phòng ngủ/phòng khách/bếp/nhà vệ sinh/sân/ban công/kho].

1.3. Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê: [Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở/căn hộ; hợp đồng mua bán; văn bản ủy quyền; tài liệu khác].

1.4. Bên A cam kết có quyền cho thuê nhà nêu trên; nhà không thuộc trường hợp đang bị tranh chấp, bị kê biên, bị cấm giao dịch hoặc bị hạn chế cho thuê, trừ khi đã thông báo rõ cho Bên B bằng văn bản.

Điều 2. Mục đích thuê

2.1. Bên B thuê nhà để: [ở/ở kết hợp làm việc trực tuyến/làm văn phòng/cửa hàng/kho/hình thức khác].

2.2. Bên B không được tự ý thay đổi mục đích thuê, cho thuê lại, chuyển nhượng quyền thuê, dùng nhà vào hoạt động trái pháp luật hoặc gây mất an ninh, trật tự, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hàng xóm.

2.3. Nếu mục đích thuê cần giấy phép, đăng ký, chấp thuận của ban quản lý tòa nhà hoặc cơ quan có thẩm quyền, bên có trách nhiệm thực hiện là: [Bên A/Bên B/hai bên cùng phối hợp].

Điều 3. Thời hạn thuê và gia hạn

3.1. Thời hạn thuê là [..] tháng/năm, bắt đầu từ ngày [..]/[..]/[….] đến hết ngày [..]/[..]/[….].

3.2. Nếu Bên B muốn tiếp tục thuê sau khi hết hạn, Bên B phải thông báo cho Bên A trước ít nhất [30/45/60] ngày. Việc gia hạn chỉ có hiệu lực khi hai bên ký phụ lục hoặc hợp đồng mới.

3.3. Nếu hết hạn mà Bên B tiếp tục sử dụng nhà và Bên A vẫn nhận tiền thuê, hai bên cần lập phụ lục xác nhận thời hạn mới để tránh tranh chấp.

Điều 4. Giá thuê, đặt cọc và thanh toán

4.1. Giá thuê là [……..] đồng/tháng, bằng chữ: [……..].

4.2. Tiền đặt cọc là [……..] đồng, tương đương [..] tháng tiền thuê. Tiền cọc dùng để bảo đảm việc thực hiện hợp đồng, thanh toán các khoản còn nợ, bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên B và nghĩa vụ bàn giao lại nhà.

4.3. Bên B thanh toán tiền thuê theo kỳ: [hàng tháng/3 tháng/6 tháng], vào ngày [..] của kỳ thanh toán.

4.4. Hình thức thanh toán: [chuyển khoản/tiền mặt]. Nếu thanh toán tiền mặt, Bên A phải ký xác nhận đã nhận tiền hoặc nhắn tin xác nhận rõ số tiền, kỳ thuê và ngày nhận.

4.5. Nếu chậm thanh toán quá [..] ngày, Bên B phải trả lãi/chịu phạt chậm trả theo thỏa thuận: [ghi mức cụ thể nếu có]. Nếu chậm quá [..] ngày, Bên A có quyền thông báo chấm dứt hợp đồng theo Điều 12.

Điều 5. Điện, nước, internet, phí quản lý và các chi phí khác

5.1. Tiền điện, nước, internet, truyền hình, phí dịch vụ, phí gửi xe, vệ sinh, quản lý tòa nhà và chi phí phát sinh trong thời gian thuê do [Bên B/Bên A/hai bên thỏa thuận] thanh toán.

5.2. Đơn giá điện, nước áp dụng theo: [giá nhà nước/giá tòa nhà/giá thỏa thuận cụ thể]. Hai bên ghi chỉ số điện, nước tại thời điểm bàn giao trong phụ lục kèm theo.

5.3. Các khoản nợ phát sinh trước ngày bàn giao nhà thuộc trách nhiệm của Bên A, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.

Điều 6. Bàn giao nhà và tài sản kèm theo

6.1. Bên A bàn giao nhà cho Bên B vào ngày [..]/[..]/[….]. Việc bàn giao phải lập biên bản, có chữ ký hai bên và kèm ảnh chụp hiện trạng nếu cần.

6.2. Tài sản, thiết bị bàn giao gồm: [điều hòa, nóng lạnh, giường, tủ, bếp, rèm, máy giặt, tủ lạnh, bàn ghế, thiết bị vệ sinh, chìa khóa, thẻ cư dân, remote, thiết bị khác].

6.3. Bên B có trách nhiệm kiểm tra hiện trạng nhà trong vòng [03/05/07] ngày kể từ ngày nhận bàn giao. Nếu phát hiện hư hỏng đã có trước thời điểm nhận nhà, Bên B phải thông báo ngay cho Bên A bằng tin nhắn/email/văn bản để hai bên xác nhận.

Điều 7. Sửa chữa, bảo trì và cải tạo

7.1. Bên A chịu trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng lớn liên quan đến kết cấu, hệ thống điện nước âm tường, mái, tường, sàn, thiết bị có sẵn bị hư hỏng không do lỗi của Bên B.

7.2. Bên B chịu trách nhiệm sửa chữa, thay thế hoặc bồi thường đối với hư hỏng do lỗi sử dụng, tự ý cải tạo, sử dụng sai công năng hoặc do người của Bên B gây ra.

7.3. Bên B không được tự ý đục phá tường, thay đổi kết cấu, lắp đặt biển hiệu, khoan cắt, cải tạo hệ thống điện nước, thay khóa chính hoặc lắp đặt thiết bị cố định nếu chưa có sự đồng ý của Bên A.

7.4. Nếu Bên B được phép cải tạo, hai bên cần ghi rõ: hạng mục được làm, chi phí do ai chịu, khi kết thúc thuê có phải tháo dỡ/trả lại hiện trạng không và tài sản cải tạo thuộc về bên nào.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

8.1. Giao nhà đúng thời hạn, đúng hiện trạng đã thỏa thuận và bảo đảm quyền sử dụng ổn định cho Bên B trong thời hạn thuê.

8.2. Cung cấp giấy tờ chứng minh quyền cho thuê khi Bên B có yêu cầu hợp lý.

8.3. Không tự ý vào nhà thuê nếu không có sự đồng ý của Bên B, trừ trường hợp khẩn cấp như cháy nổ, rò rỉ nước, sự cố điện, thiên tai hoặc tình huống cần ngăn chặn thiệt hại.

8.4. Nhận tiền thuê đúng hạn, yêu cầu Bên B sử dụng nhà đúng mục đích và bồi thường thiệt hại nếu Bên B vi phạm.

8.5. Hoàn trả tiền cọc cho Bên B theo Điều 13 sau khi trừ các khoản được khấu trừ hợp pháp nếu có.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

9.1. Sử dụng nhà đúng mục đích, giữ gìn nhà và tài sản kèm theo, không gây hư hỏng, mất an toàn hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến người xung quanh.

9.2. Thanh toán tiền thuê, tiền cọc và các chi phí phát sinh đúng hạn.

9.3. Thông báo cho Bên A khi nhà có hư hỏng, sự cố điện nước, thấm dột, mất an toàn hoặc cần sửa chữa lớn.

9.4. Không cho thuê lại, chuyển nhượng, giao nhà cho người khác sử dụng hoặc thay đổi người ở thường xuyên nếu chưa được Bên A đồng ý, trừ trường hợp hai bên đã ghi rõ trong hợp đồng.

9.5. Trả lại nhà đúng thời hạn, đúng tình trạng đã nhận sau khi trừ hao mòn tự nhiên và các sửa chữa/cải tạo đã được Bên A chấp thuận.

Điều 10. Thuế, hóa đơn và chứng từ

10.1. Các nghĩa vụ thuế phát sinh từ việc cho thuê nhà do [Bên A/Bên B/hai bên thỏa thuận] thực hiện theo quy định pháp luật.

10.2. Nếu Bên B là doanh nghiệp cần chứng từ chi phí thuê nhà, hai bên thống nhất rõ hồ sơ gồm: hợp đồng, chứng từ thanh toán, hồ sơ thuế, hóa đơn hoặc tài liệu thay thế theo yêu cầu kế toán/thuế.

10.3. Nếu tiền thuê đã bao gồm hoặc chưa bao gồm thuế, hai bên phải ghi rõ để tránh tranh chấp khi quyết toán.

Điều 11. Đăng ký tạm trú, đăng ký địa chỉ và quy định tòa nhà

11.1. Bên A hỗ trợ Bên B thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú hoặc xác nhận cư trú nếu pháp luật hoặc cơ quan quản lý yêu cầu, trong phạm vi giấy tờ Bên A có thể cung cấp.

11.2. Nếu Bên B dùng nhà làm địa chỉ liên hệ, văn phòng hoặc trụ sở, phải được Bên A đồng ý bằng văn bản và tự chịu trách nhiệm kiểm tra điều kiện pháp lý liên quan.

11.3. Bên B cam kết tuân thủ nội quy khu dân cư/tòa nhà/chung cư, quy định về an ninh, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh, tiếng ồn, gửi xe và quản lý khách ra vào.

Điều 12. Chấm dứt hợp đồng trước hạn

12.1. Mỗi bên có quyền đề nghị chấm dứt hợp đồng trước hạn nếu báo trước cho bên kia ít nhất [30/45/60] ngày, trừ trường hợp vi phạm nghiêm trọng được quy định tại khoản 12.3.

12.2. Nếu Bên B chấm dứt trước hạn không đúng thời hạn báo trước hoặc không có căn cứ theo thỏa thuận, Bên A có quyền khấu trừ tiền cọc tương ứng với thiệt hại, tiền thuê còn nợ và chi phí thực tế nếu có.

12.3. Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng nếu Bên B chậm thanh toán quá [..] ngày, sử dụng nhà sai mục đích, tự ý cho thuê lại, gây mất an toàn nghiêm trọng, vi phạm pháp luật hoặc làm hư hỏng nghiêm trọng nhà thuê.

12.4. Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng nếu Bên A không bàn giao nhà đúng hạn, nhà không bảo đảm sử dụng theo mục đích thuê, Bên A cản trở quyền sử dụng hợp pháp của Bên B hoặc không sửa chữa hư hỏng lớn thuộc trách nhiệm của Bên A sau khi đã được thông báo hợp lý.

Điều 13. Hoàn trả tiền cọc và bàn giao khi kết thúc thuê

13.1. Khi hợp đồng chấm dứt, hai bên lập biên bản bàn giao lại nhà, ghi nhận hiện trạng, tài sản, chỉ số điện nước, chìa khóa/thẻ cư dân và các khoản còn phải thanh toán.

13.2. Bên A hoàn trả tiền cọc cho Bên B trong vòng [03/05/07] ngày làm việc kể từ ngày Bên B bàn giao lại nhà và hoàn tất nghĩa vụ thanh toán.

13.3. Bên A được khấu trừ vào tiền cọc các khoản: tiền thuê còn nợ, tiền điện nước/phí dịch vụ chưa thanh toán, chi phí sửa chữa hư hỏng do lỗi của Bên B, chi phí thay thế tài sản bị mất/hỏng và khoản bồi thường/phạt vi phạm theo hợp đồng.

13.4. Mọi khoản khấu trừ cần có căn cứ, hóa đơn/chứng từ hoặc bảng tính rõ ràng. Nếu hai bên chưa thống nhất được khoản khấu trừ, phần không tranh chấp nên được hoàn trả trước.

Điều 14. Phạt vi phạm, bồi thường và bất khả kháng

14.1. Bên vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng phải chấm dứt vi phạm, khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh nếu có.

14.2. Hai bên có thể thỏa thuận phạt vi phạm cụ thể đối với các hành vi: chậm thanh toán, tự ý chấm dứt, không bàn giao nhà, tự ý sửa chữa/cải tạo, dùng sai mục đích hoặc cho thuê lại trái thỏa thuận.

14.3. Trường hợp bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, quyết định của cơ quan nhà nước hoặc sự kiện khách quan làm cho một bên không thể thực hiện hợp đồng, bên bị ảnh hưởng phải thông báo ngay cho bên còn lại và hai bên cùng thỏa thuận phương án xử lý.

Điều 15. Thông báo giữa các bên

15.1. Mọi thông báo liên quan đến tiền thuê, chấm dứt, sửa chữa, bàn giao, vi phạm hoặc hoàn cọc phải được gửi qua một trong các kênh: văn bản giấy, email, tin nhắn, ứng dụng nhắn tin hoặc phương thức khác mà hai bên có thể lưu lại chứng cứ.

15.2. Thông tin nhận thông báo của Bên A: [địa chỉ, email, số điện thoại].

15.3. Thông tin nhận thông báo của Bên B: [địa chỉ, email, số điện thoại].

Điều 16. Giải quyết tranh chấp

16.1. Khi phát sinh tranh chấp, hai bên ưu tiên thương lượng trên cơ sở hợp đồng, biên bản bàn giao, chứng từ thanh toán, hình ảnh hiện trạng và các thông báo đã gửi.

16.2. Nếu không thương lượng được, một trong các bên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật. Thẩm quyền giải quyết có thể là Tòa án nơi có nhà thuê hoặc nơi bị đơn cư trú/trụ sở, tùy từng vụ việc cụ thể.

Điều 17. Hiệu lực hợp đồng

17.1. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày [..]/[..]/[….] hoặc từ ngày hai bên ký, tùy thỏa thuận.

17.2. Hợp đồng gồm [..] trang, được lập thành [02/03/04] bản có giá trị pháp lý như nhau; Bên A giữ [..] bản, Bên B giữ [..] bản.

17.3. Phụ lục, biên bản bàn giao, hình ảnh hiện trạng, danh mục tài sản, xác nhận thanh toán và văn bản sửa đổi/bổ sung là bộ phận không tách rời của hợp đồng.

BÊN CHO THUÊ (BÊN A)
Ký, ghi rõ họ tên

BÊN THUÊ (BÊN B)
Ký, ghi rõ họ tên

Phụ lục: Biên bản bàn giao nhà thuê

Để hợp đồng thuê nhà thực sự dùng được, nên kèm biên bản bàn giao. Đây là tài liệu rất quan trọng khi trả nhà và hoàn cọc.

BIÊN BẢN BÀN GIAO NHÀ THUÊ

Ngày bàn giao: [..]/[..]/[….]

Địa chỉ nhà thuê: [……..]

Bên bàn giao: [Bên A]

Bên nhận bàn giao: [Bên B]

  • Hiện trạng tường, trần, sàn, cửa, khóa: [mô tả].
  • Chỉ số điện: [….]; chỉ số nước: [….]; chỉ số gas nếu có: [….].
  • Số chìa khóa/thẻ cư dân/remote bàn giao: [….].
  • Danh mục tài sản kèm theo: [bảng kê hoặc danh sách chi tiết].
  • Ảnh/video hiện trạng lưu tại: [đường dẫn hoặc ghi chú hai bên cùng xác nhận].
  • Các hư hỏng đã có trước khi thuê: [ghi rõ].
  • Các việc Bên A cần sửa sau bàn giao: [nếu có, ghi thời hạn hoàn thành].

Hai bên xác nhận đã kiểm tra hiện trạng nhà và tài sản kèm theo. Biên bản này là phụ lục của hợp đồng thuê nhà ký ngày [..]/[..]/[….].

BÊN BÀN GIAO
Ký, ghi rõ họ tên

BÊN NHẬN BÀN GIAO
Ký, ghi rõ họ tên

Những lỗi thường gặp khi dùng mẫu hợp đồng thuê nhà

  • Không ghi rõ tiền cọc dùng để làm gì: khi chấm dứt hợp đồng, hai bên dễ tranh cãi cọc có được trừ vào tiền thuê, chi phí sửa chữa hay phạt vi phạm không.
  • Không có biên bản bàn giao: bên thuê khó chứng minh nhà đã hư từ trước, bên cho thuê khó chứng minh tài sản bị mất/hỏng do bên thuê.
  • Không ghi thời hạn báo trước: bên thuê trả nhà sớm hoặc bên cho thuê đòi nhà gấp đều dễ dẫn tới tranh chấp.
  • Không tách chi phí điện nước, phí dịch vụ: đặc biệt với chung cư, nhà trong khu đô thị, nhà có nhiều người ở chung hoặc nhà dùng làm văn phòng.
  • Không kiểm tra quyền cho thuê: nếu nhà thuộc sở hữu chung, đang thế chấp hoặc người ký chỉ là người quản lý, hợp đồng có thể phát sinh rủi ro.

Bài viết liên quan

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng thuê nhà có bắt buộc công chứng không?

Không phải mọi hợp đồng thuê nhà đều bắt buộc công chứng. Tuy nhiên, nếu giá trị thuê lớn, thời hạn dài, tài sản có đồng sở hữu hoặc bên thuê cần dùng hợp đồng làm hồ sơ doanh nghiệp, thuế, cư trú, vay vốn hoặc thủ tục hành chính khác, nên cân nhắc công chứng/chứng thực hoặc ít nhất lập hợp đồng và biên bản bàn giao thật rõ.

Có được dùng tiền cọc để trừ tiền thuê tháng cuối không?

Chỉ nên trừ nếu hợp đồng cho phép hoặc hai bên có thỏa thuận bằng văn bản. Nếu không ghi rõ, tiền cọc thường dùng để bảo đảm nghĩa vụ, bù trừ nợ và thiệt hại khi trả nhà; việc tự ý trừ tiền thuê tháng cuối có thể tạo tranh chấp.

Bên thuê sửa nhà xong có được yêu cầu bên cho thuê trả tiền không?

Phụ thuộc vào việc sửa chữa đó có được Bên A đồng ý trước không, là sửa chữa cần thiết hay cải tạo theo nhu cầu riêng của Bên B, và hợp đồng ghi thế nào về chi phí. Vì vậy điều khoản sửa chữa, cải tạo nên ghi rõ ngay từ đầu.

Muốn LegalZone sửa mẫu theo tình huống thật?

Gửi thông tin nhà thuê, mục đích thuê, số tiền cọc, thời hạn thuê và bản dự thảo hiện có. LegalZone sẽ rà soát các điểm dễ gây tranh chấp trước khi bạn ký.

Gửi tình huống qua Messenger Thông tin liên hệ LegalZone