Dịch vụ luật sư - Tư vấn pháp luật

Đặt câu hỏi

Dịch vụ luật sư, tư vấn pháp luật

Xác định Tòa án thụ lý giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và công ty TNHH 2 thành viên

Xác định Tòa án thụ lý giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và công ty TNHH 2 thành viên
Xác định Tòa án thụ lý giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và công ty TNHH 2 thành viên

Ngân hàng A và công ty TNHH 2 thành viên B đã ký hợp đồng tín dụng trị giá 20 tỷ đồng. Tuy nhiên, khi đến hạn thanh toán, công ty B không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng A. Vấn đề này đã đặt ra câu hỏi cho nhiều cá nhân và tổ chức, quy định pháp lý nào sẽ được áp dụng để giải quyết tranh chấp giữa hai bên. Trong bài viết dưới đây, chúng ta sẽ cùng phân tích các khía cạnh pháp lý liên quan đến vấn đề này.

Nội dung chính

  1. Ai là người ký hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và công ty TNHH 2 thành viên?
  2. Tranh chấp hợp đồng tín dụng sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án nào để giải quyết?
  3. Ngân hàng cần chuẩn bị gì khi khởi kiện công ty TNHH 2 thành viên yêu cầu thực hiện hợp đồng tín dụng 20 tỷ đồng?

Ai là người ký hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và công ty TNHH 2 thành viên?

Theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 63 của Luật Doanh nghiệp 2020, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty TNHH 2 thành viên có quyền ký hợp đồng thay mặt công ty, trừ trường hợp quyền ký thuộc về Chủ tịch Hội đồng thành viên. Điều này có nghĩa rằng, trong trường hợp công ty TNHH 2 thành viên B thực hiện ký hợp đồng tín dụng với ngân hàng A, người ký sẽ là giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty.

Nếu Điều lệ công ty quy định khác, đặc biệt là việc ký kết hợp đồng tín dụng thuộc quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thì người này sẽ đảm nhiệm việc ký tên trên hợp đồng.

Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và công ty TNHH 2 thành viên thuộc thẩm quyền của Tòa án nào?

Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng A và công ty TNHH 2 thành viên B được xác định là một tranh chấp kinh doanh, thương mại theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Theo khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền thụ lý và giải quyết các tranh chấp về kinh doanh, thương mại. Tuy nhiên, trong trường hợp ngân hàng và công ty TNHH 2 thành viên B không có thỏa thuận về Tòa án sẽ thụ lý giải quyết, chúng ta có thể xác định như sau:

  • Ngân hàng có thể khởi kiện tại Tòa án nơi công ty TNHH 2 thành viên B đặt trụ sở theo điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  • Hoặc ngân hàng cũng có thể khởi kiện tại nơi thực hiện hợp đồng tín dụng, tức là tại chi nhánh của ngân hàng, theo điểm g khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Dựa trên các quy định này, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty B có trụ sở hoặc nơi chi nhánh ngân hàng A thực hiện hợp đồng tín dụng sẽ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

Ngân hàng khởi kiện công ty TNHH 2 thành viên yêu cầu thực hiện hợp đồng tín dụng 20 tỷ đồng thì phải đóng tạm ứng án phí sơ thẩm bao nhiêu?

Khi ngân hàng A quyết định khởi kiện công ty TNHH 2 thành viên B, ngân hàng sẽ được xác định là nguyên đơn, theo quy định tại khoản 1 Điều 146 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Do đó, ngân hàng có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm.

Căn cứ vào Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức tạm ứng án phí sơ thẩm trong vụ án có giá ngạch được quy định như sau:

Theo khoản 2 Điều 7 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (không thấp hơn mức án phí trong vụ án không có giá ngạch).

Đối với trường hợp này, ngân hàng khởi kiện yêu cầu thực hiện hợp đồng tín dụng trị giá 20 tỷ đồng, do đó mức tạm ứng án phí sơ thẩm được tính như sau:

Tạm ứng án phí sơ thẩm = 1/2 x (112.000.000 đồng + 0.1% x 16.000.000.000 đồng) = 64.000.000 đồng.

Kết luận

Với các thông tin và quy định pháp lý nêu trên, ngân hàng A có thể xác định rõ ràng con đường pháp lý để khởi kiện công ty TNHH 2 thành viên B. Việc hiểu rõ quy định liên quan đến thẩm quyền của Tòa án cũng như nghĩa vụ về án phí sẽ giúp ngân hàng có sự chuẩn bị tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của mình. Trong bối cảnh pháp lý hiện tại, việc nắm chắc các nguyên tắc này cũng góp phần quan trọng trong việc xử lý các tranh chấp hiệu quả.

Nếu bạn cần thêm thông tin chi tiết về luật tại Việt Nam, hãy tham khảo tại LegalZone. Chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn trong các vấn đề pháp lý.

Câu hỏi thường gặp:

Câu hỏi: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng A và công ty TNHH 2 thành viên B sẽ được thụ lý tại Tòa án nào?

Trả lời: Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và công ty TNHH 2 thành viên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện. Cụ thể, ngân hàng A có thể khởi kiện công ty B tại Tòa án nơi công ty B đặt trụ sở hoặc tại Tòa án nơi thực hiện hợp đồng tín dụng, tức là chi nhánh của ngân hàng A.

Trong trường hợp này, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty TNHH 2 thành viên B hoặc nơi chi nhánh của ngân hàng A thực hiện hợp đồng tín dụng sẽ có thẩm quyền thụ lý và giải quyết tranh chấp.

Chia sẻ:
{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.singularReviewCountLabel }}
{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.pluralReviewCountLabel }}
{{ options.labels.newReviewButton }}
{{ userData.canReview.message }}
Danh mục
Luật sư tư vấn miễn phí Legalzone