Bảng giá đất ở 34 tỉnh thành áp dụng từ 01/01/2026 (Chính thức)
Bài viết đã được Tham vấn ý kiến Luật Sư Hà
Từ ngày 01/01/2026, các địa phương trên cả nước sẽ chính thức áp dụng bảng giá đất lần đầu theo quy định mới của Luật Đất đai. Dưới đây là tổng hợp chi tiết bảng giá đất ở tại 34 tỉnh, thành phố, kèm theo tình trạng ban hành nghị quyết của từng địa phương, giúp người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư dễ dàng tra cứu, áp dụng.
Mục lục
- Tổng hợp bảng giá đất ở 34 tỉnh thành áp dụng từ 01/01/2026
- Danh sách chi tiết bảng giá đất theo từng tỉnh, thành phố
- Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo quy định pháp luật
1. Bảng giá đất ở 34 tỉnh thành áp dụng từ 01/01/2026 (Chính thức)
Bảng giá đất ở là căn cứ quan trọng để:
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
- Tính thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai
- Xác định giá bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
- Thực hiện các giao dịch, thủ tục hành chính về đất đai
Từ ngày 01/01/2026, các bảng giá đất lần đầu sẽ được áp dụng thống nhất theo quy định mới, thay thế cơ chế khung giá đất trước đây.
2. Danh sách bảng giá đất ở 34 tỉnh thành áp dụng từ 01/01/2026
📍 Danh sách địa phương đã ban hành nghị quyết
1. Cà Mau
Ngày 09/12/2025, HĐND tỉnh Cà Mau thông qua Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND về bảng giá đất lần đầu, áp dụng từ 01/01/2026.
2. Hà Nội
Ngày 26/11/2025, HĐND TP Hà Nội thông qua Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất lần đầu, áp dụng từ 01/01/2026.
3. Bắc Ninh
Ngày 10/12/2025, HĐND tỉnh Bắc Ninh thông qua nghị quyết quy định tiêu chí xác định vị trí đất và ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh.
4. Hải Phòng
Ngày 11/12/2025, HĐND TP Hải Phòng thông qua Nghị quyết 85/NQ-HĐND ban hành bảng giá đất lần đầu, áp dụng từ 01/01/2026.
5. Thanh Hóa
Ngày 08/12/2025, HĐND tỉnh Thanh Hóa thông qua nghị quyết ban hành bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh.
6. Hà Tĩnh
Ngày 10/12/2025, HĐND tỉnh Hà Tĩnh thông qua nghị quyết quy định bảng giá đất lần đầu, áp dụng từ 01/01/2026.
7. Đồng Nai
HĐND tỉnh Đồng Nai thông qua nghị quyết ban hành bảng giá đất lần đầu, áp dụng từ 01/01/2026, kèm theo 08 phụ lục chi tiết.
8. Nghệ An
Tại Kỳ họp thứ 35, HĐND tỉnh Nghệ An thông qua nghị quyết ban hành bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh. Nhưng chưa công bố
9. Quảng Ninh
HĐND tỉnh Quảng Ninh thông qua Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND, quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ 01/01/2026.
10. Thái Nguyên
Ngày 10/12/2025, HĐND tỉnh Thái Nguyên thông qua Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND ban hành bảng giá đất năm 2026.
11. Lai Châu
Ngày 09/12/2025, HĐND tỉnh Lai Châu thông qua Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND ban hành bảng giá đất năm 2026.
16. Quảng Trị
Ngày 11/12/2025, HĐND tỉnh Quảng Trị thông qua Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND, áp dụng bảng giá đất từ 01/01/2026.
Tải về Bảng giá đất Quảng Trị
17. Lào Cai
Ngày 09/12/2025, HĐND tỉnh Lào Cai thông qua Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ban hành bảng giá đất trên địa bàn tỉnh.
20. Ninh Bình
Ngày 09/12/2025, HĐND tỉnh Ninh Bình thông qua Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND, ban hành bảng giá các loại đất lần đầu, áp dụng từ 01/01/2026.

📍 Các địa phương đang tiếp tục cập nhật bảng giá đất
- Tây Ninh
- Đà Nẵng
- Gia Lai
- Khánh Hòa
- Vĩnh Long
- Cần Thơ
- Phú Thọ
- Đắk Lắk
- Quảng Ngãi
- Hưng Yên
- An Giang
- Tuyên Quang
- Lạng Sơn
- Lâm Đồng
- Sơn La
- Điện Biên
- TP. Hồ Chí Minh
- Huế
- Cao Bằng
- Đồng Tháp
👉 Bài viết sẽ được cập nhật liên tục ngay khi các địa phương ban hành nghị quyết chính thức.
3. Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
Căn cứ Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP, nội dung bảng giá đất bao gồm:
3.1. Quy định giá cụ thể cho các loại đất
- Đất trồng cây hằng năm (đất trồng lúa, cây hằng năm khác)
- Đất trồng cây lâu năm
- Đất rừng sản xuất
- Đất nuôi trồng thủy sản
- Đất làm muối
- Đất ở tại nông thôn
- Đất ở tại đô thị
- Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Đất thương mại, dịch vụ
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
- Đất trong khu công nghệ cao
- Các loại đất khác theo Điều 9 Luật Đất đai
3.2. Nguyên tắc xác định giá đối với một số loại đất đặc thù
- Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: căn cứ giá đất rừng sản xuất liền kề
- Đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác: căn cứ giá đất nông nghiệp lân cận
- Đất công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác: căn cứ giá đất sản xuất phi nông nghiệp
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất tôn giáo, tín ngưỡng, nghĩa trang…: căn cứ giá đất cùng mục đích hoặc đất ở, đất thương mại, dịch vụ liền kề
Trường hợp không có loại đất cùng mục đích, được phép căn cứ vào:
- Giá đất ở
- Hoặc giá đất thương mại, dịch vụ
- Riêng đất công trình sự nghiệp: căn cứ giá đất thương mại, dịch vụ hoặc đất sản xuất phi nông nghiệp
3.3. Giá đất theo thời hạn sử dụng
- Giá đất trong bảng giá đất được tính tương ứng với thời hạn sử dụng 70 năm
- Ngoại lệ: đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức thì không tính theo thời hạn




