Làm việc tại doanh nghiệp nhà nước với mức lương không khớp với công việc thực tế – Có hợp lý không?
Tôi làm việc tại công ty TNHH MTV thuộc Bộ VH-TT-DL (100% vốn nhà nước) thì tôi là người lao động hay viên chức? Công việc của tôi là thiết kế trình bày, vẽ bìa sách (tôi có chứng chỉ nghề thiết kế đồ họa học 6 tháng). Công ty đang xếp lương tôi theo lương hành chính, tôi đề nghị Công ty xếp lại lương cho tôi theo công việc (làm việc gì hưởng lương việc đó) đúng hay sai? Đây là câu hỏi của chị V.B đến từ Khánh Hòa.
Làm việc tại công ty 100% vốn nhà nước là người lao động hay viên chức?
Để xác định một người làm việc tại công ty 100% vốn nhà nước là người lao động hay viên chức, ta cần căn cứ vào các quy định trong luật hiện hành. Cụ thể, theo Điều 2 của Luật Viên chức năm 2010, viên chức được định nghĩa là:
Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 3 của Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động là:
Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này.
Dựa trên các quy định trên, có thể kết luận rằng viên chức là người làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập thông qua hợp đồng làm việc. Theo thông tin mà chị cung cấp, việc chị làm ở công ty TNHH MTV thuộc sở hữu 100% vốn nhà nước cho thấy chị là người lao động làm việc tại doanh nghiệp, không phải là viên chức.
Người lao động tại doanh nghiệp nhà nước làm công việc này nhưng được xếp lương công việc khác thì được không?
Về việc người lao động làm công việc cụ thể nhưng lại được xếp lương theo công việc khác, theo khoản đ của Điều 21 của Bộ luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động phải quy định rõ các nội dung về mức lương. Cụ thể, hợp đồng này cần thể hiện mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Hơn nữa, Điều 90 của Bộ luật này quy định về tiền lương>, cụ thể như sau:</p>
Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
Căn cứ vào quy định trên, nếu chị được tuyển dụng vào vị trí thiết kế trình bày, vẽ bìa sách nhưng lại được xếp lương theo một vị trí hành chính không phù hợp với chức danh công việc thực tế, việc này là sai quy định. Chị có quyền kiến nghị hoặc khiếu nại đến công ty để yêu cầu điều chỉnh lại mức lương theo đúng với công việc thực hiện.
Lưu ý: Chị cần kiểm tra kỹ nội dung thỏa thuận về mức lương trong hợp đồng lao động để có cơ sở xác minh.
Người lao động khi giao kết hợp đồng lao động với doanh nghiệp nhà nước phải có những nội dung nào?
Trong việc giao kết hợp đồng lao động với doanh nghiệp nhà nước, người lao động cần lưu ý đến các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Lao động năm 2019, bao gồm:
- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
- Công việc và địa điểm làm việc;
- Thời hạn của hợp đồng lao động;
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
- Chế độ nâng bậc, nâng lương;
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
Trong những trường hợp mà người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh hoặc bí mật công nghệ, doanh nghiệp nhà nước có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung và thời hạn bảo vệ bí mật. Quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm cũng cần được quy định rõ ràng nhằm bảo vệ quyền lợi cho cả hai bên.
Đối với những người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp hoặc diêm nghiệp, hai bên có thể thỏa thuận giảm bớt một số nội dung chính trong hợp đồng lao động, đồng thời bổ sung các phương thức để giải quyết vấn đề nếu hợp đồng chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, hỏa hoạn hay các yếu tố thời tiết khác.
Câu hỏi thường gặp:
Câu hỏi: Tôi làm việc tại công ty 100% vốn nhà nước, tôi được xếp lương theo chế độ hành chính mặc dù công việc của tôi là thiết kế và vẽ bìa sách. Vậy tôi có thể yêu cầu công ty điều chỉnh lại mức lương của mình theo công việc thực tế không? Điều này có hợp lý không?
Trả lời: Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đang làm việc tại một công ty TNHH MTV do nhà nước nắm 100% vốn điều lệ, do đó bạn thuộc đối tượng người lao động tại doanh nghiệp nhà nước, không phải là viên chức.
Căn cứ theo Điều 90 của Bộ luật Lao động 2019, mức lương bạn nhận được phải theo thỏa thuận giữa bạn và công ty dựa trên công việc thực tế mà bạn đảm nhận. Nếu bạn được tuyển dụng vào vị trí thiết kế nhưng lại được trả lương theo chế độ hành chính không phù hợp với công việc thực tế, bạn hoàn toàn có quyền đề nghị công ty xem xét và điều chỉnh mức lương cho phù hợp.
Lưu ý rằng, trong trường hợp bạn đề nghị điều chỉnh lương, tốt nhất bạn nên xem kỹ hợp đồng lao động của mình để xác định rõ các nội dung về mức lương đã được thỏa thuận. Nếu tới mức công ty vẫn không giải quyết, bạn có thể thực hiện các bước khiếu nại hoặc kiến nghị đến bộ phận có thẩm quyền trong công ty.




