Tổng hợp các chi phí thành lập công ty năm 2021

Nội dung chính của bài viết

Nhiều cá nhân, tổ chức có ý định mở công ty nhưng băn khoăn không biết phải chi những khoản nào. Chi phí thành lập công ty bao gồm các khoản nhỏ sẽ được Legalzone cập nhật chi tiết trong bài viết Tổng hợp các chi phí thành lập công ty năm 2021 dưới đây.

Chi phí thành lập công ty 2021

Công việc

Chi phí

Cơ quan/tổ chức thu

Đăng ký thành lập doanh nghiệp

– 50.000 đồng;

– Miễn lệ phí đối với doanh nghiệp đăng ký thành lập qua mạng điện tử

(theo Thông tư 47/2019/TT-BTC).

Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

100.000 đồng

(theo Thông tư 47/2019/TT-BTC).

 

Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Khắc mẫu con dấu

(Bao gồm: Dấu công ty, dấu chức danh)

Từ 200.000 – 500.000 đồng
(tuỳ thuộc vào giá của từng đơn vị).

Các đơn vị khắc dấu.

Lệ phí môn bài

Miễn lệ phí

(theo điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP).

 

Mở tài khoản ngân hàng

Lưu ý: Doanh nghiệp không mất chi phí mở tài khoản nhưng phải mất chi phí ký quỹ

01 triệu đồng

(mức này có thể chênh lệch do chính sách của các ngân hàng).

Các tổ chức ngân hàng.

Mua hoá đơn điện tử

Khoảng 850.000 đồng/300 hoá đơn.

Các đơn vị cung cấp hoá đơn điện tử.

Mua chữ ký số

Khoảng từ 02 – 03 triệu đồng/01 năm

(tuỳ thuộc vào giá của đơn vị cung cấp và thời gian sử dụng).

Các đơn vị cũng cấp dịch vụ chữ ký số.

Phí làm biển hiệu

Từ 200.000 – 300.000 đồng.

Các đơn vị khắc dấu.

Lưu ý: Đây là chi phí khi doanh nghiệp tự thực hiện toàn bộ các công việc trên. Doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ của các đơn vị có chuyên môn về thành lập doanh nghiệp để tiết kiệm thời gian và chi phí hơn.

Quy trình thành lập công ty với 5 bước đơn giản

Thành lập công ty là bước đầu tiền đặt nền móng cho việc kinh doanh cũng như phát triển, mở rộng sau này. Hiện nay, chỉ với 05 bước đơn giản là có thể thành lập công ty mới, bao gồm:

Bước 1: Chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp

Căn cứ vào quy mô và số lượng tham gia thành lập và hoạt động công ty, cá nhân, tổ chức sẽ lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp.

Để có thể lựa chọn loại hình doanh nghiệp dễ dàng hơn, cần phải biết rõ ưu, nhược điểm của từng loại hình

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty

Loại hình công ty

Hồ sơ

Công ty cổ phần

Thành phần hồ sơ, bao gồm: 

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

2. Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức);

3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức

Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Danh sách người đại diện theo ủy quyền (của cổ đông là tổ chức nước ngoài) theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a. Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

b. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

c. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Công ty TNHH 1 thành viên

Thành phần hồ sơ, bao gồm: 

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

2. Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);

3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền nếu công ty tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. Trường hợp công ty tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên, hồ sơ gồm Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP  của từng đại diện theo ủy quyền.

Danh sách người đại diện theo ủy quyền theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT. 

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a. Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;

b. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

c. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

>>> Tham khảo bài viết: THỦ TỤC GIẢM VỐN CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Lập công ty TNHH 2 thành viên

Thành phần hồ sơ, bao gồm: 

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

2. Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức);

3. Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-6 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a. Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

b. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

c. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Công ty hợp danh

Thành phần hồ sơ, bao gồm: 

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-5 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

2. Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của các thành viên hợp danh);

3. Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-9 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a. Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

b. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

c. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Doanh nghiệp tư nhân

Thành phần hồ sơ, bao gồm: 

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-1 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

2. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Lệ phí:

+ 100.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ).
+ Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 130/2017/TT-BTC)

Bước 3: Tiến hành khắc dấu

Căn cứ khoản 2 Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu. Từ 01/01/2020, doanh nghiệp sẽ không phải tiến hành thủ tục thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Bước 4: Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp

Theo khoản 1 Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì người đại diện theo pháp luật phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và nộp phí theo quy định của pháp luật.

Bước 5: Hoàn thiện các công việc khác

Để hoàn thiện thủ tục thành lập và đưa doanh nghiệp đi vào hoạt động hợp pháp cần phải thực hiện một số thủ tục như: Mua hoá đơn và phát hành hoá đơn điện tử; Mở tài khoản ngân hàng…

Ngoài ra, doanh nghiệp phải treo biển tại trụ sở chính công ty.

>>> Mời tham khảo: Dịch vụ thành lập công ty – Công ty luật Legalzone

Trên đây là bài viết về chủ đề Tổng hợp các chi phí thành lập công ty năm 2021 hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.

Bài viết liên quan

Bài viết mới