Dịch vụ luật sư - Tư vấn pháp luật

Đặt câu hỏi

Dịch vụ luật sư, tư vấn pháp luật

Tìm hiểu quy định về tạm hoãn xuất cảnh theo Điều 124 Bộ luật Tố tụng hình sự: Tạm hoãn xuất cảnh có được xem là biện pháp ngăn chặn?

Tìm hiểu quy định về tạm hoãn xuất cảnh theo Điều 124 Bộ luật Tố tụng hình sự: Tạm hoãn xuất cảnh có được xem là biện pháp ngăn chặn?
Tìm hiểu quy định về tạm hoãn xuất cảnh theo Điều 124 Bộ luật Tố tụng hình sự: Tạm hoãn xuất cảnh có được xem là biện pháp ngăn chặn?

Điều 124 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định về tạm hoãn xuất cảnh thế nào?

Theo Điều 124 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, tạm hoãn xuất cảnh được quy định như sau:

  1. Tạm hoãn xuất cảnh có thể áp dụng đối với các trường hợp khi có đủ lý do cho thấy rằng những người đó có khả năng trốn tránh nghĩa vụ pháp lý:

    • Người đã bị tố giác hoặc đề nghị khởi tố, nếu qua điều tra phát hiện có đủ căn cứ cho rằng họ có liên quan đến hành vi phạm tội và cần ngăn chặn hành vi trốn chạy hoặc tiêu huỷ chứng cứ.
    • Bị can và bị cáo trong vụ án.
  2. Những cá nhân có thẩm quyền được quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, bao gồm thẩm phán chủ tọa phiên tòa, có quyền quyết định việc tạm hoãn xuất cảnh. Quyết định này phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thực hiện.

  3. Thời gian tạm hoãn xuất cảnh không được vượt quá thời hạn giải quyết nguồn tin về tội phạm, từ khởi tố, điều tra, truy tố đến xét xử theo quy định của Bộ luật. Đối với những người đang thi hành án phạt tù, thời hạn này không quá thời gian từ khi tuyên án cho đến khi họ đi chấp hành bản án.


Tạm hoãn xuất cảnh có phải biện pháp ngăn chặn trong Bộ luật Tố tụng hình sự không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 109 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, các biện pháp ngăn chặn được xác định như sau:

  1. Cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền có thể áp dụng những biện pháp như giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, yêu cầu đặt tiền để đảm bảo, cấm đi khỏi nơi cư trú và cả tạm hoãn xuất cảnh nhằm ngăn chặn các hành vi phạm tội hoặc đảm bảo việc điều tra, xét xử diễn ra bình thường.

Do vậy, tạm hoãn xuất cảnh được coi là một biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật.


Khi nào được giữ người trong trường hợp khẩn cấp theo Bộ luật Tố tụng hình sự?

Khoản 1 Điều 110 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, với các trường hợp cụ thể như sau:

  1. Có đủ căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện hành vi tội phạm cực kỳ nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
  2. Những người liên quan, chẳng hạn như đồng phạm, nạn nhân hoặc người chứng kiến tại hiện trường, đã xác nhận rõ ràng người đó là thủ phạm, và cần phải ngăn chặn ngay việc trốn chạy.
  3. Có dấu vết của hành vi phạm tội trên bản thân người bị nghi hoặc tại nơi ở, làm việc, hoặc trên phương tiện của họ, và cần phải ngăn chặn việc tiêu hủy chứng cứ.

Những cá nhân có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp bao gồm:

  • Thủ trưởng và Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp.
  • Các chỉ huy cấp cao trong các lực lượng khác nhau có liên quan đến an ninh và phòng chống tội phạm.

Bất kỳ lệnh nào về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp phải ghi rõ thông tin cá nhân của người bị giữ, lý do và căn cứ ra lệnh, đồng thời tuân theo các quy định đã nêu trong Bộ luật.

Chỉ khi xảy ra một trong những trường hợp khẩn cấp nêu trên thì việc giữ người mới được xem là hợp pháp.

Từ khóa: hình sự
Chia sẻ:
{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.singularReviewCountLabel }}
{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.pluralReviewCountLabel }}
{{ options.labels.newReviewButton }}
{{ userData.canReview.message }}
Danh mục
Luật sư tư vấn miễn phí Legalzone