Dịch vụ luật sư - Tư vấn pháp luật

Đặt câu hỏi

Dịch vụ luật sư, tư vấn pháp luật

Tội buôn bán hàng giả theo Điều 193 Bộ luật Hình sự và mức phạt tù tối đa.

Tội buôn bán hàng giả theo Điều 193 Bộ luật Hình sự và mức phạt tù tối đa.
Tội buôn bán hàng giả theo Điều 193 Bộ luật Hình sự và mức phạt tù tối đa.

Phạm tội buôn bán hàng giả tại Điều 193 Bộ luật Hình sự có thể đối diện với mức phạt tù cao nhất là bao nhiêu năm? Pháp nhân thương mại phạm tội buôn bán hàng giả tại Điều 193 Bộ luật Hình sự bị phạt như thế nào?

Nội dung chính

  • Phạm tội buôn bán hàng giả tại Điều 193 Bộ luật Hình sự có thể đối diện với mức phạt tù cao nhất là bao nhiêu năm?
  • Pháp nhân thương mại phạm tội buôn bán hàng giả tại Điều 193 Bộ luật Hình sự bị phạt như thế nào?
  • Những hình phạt bổ sung đối với người phạm tội theo quy định tại Bộ luật Hình sự thế nào?

Phạm tội buôn bán hàng giả tại Điều 193 Bộ luật Hình sự có thể đối diện với mức phạt tù cao nhất là bao nhiêu năm?

Theo khoản 4 Điều 193 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi bởi điểm a khoản 43 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2017, tội sản xuất và buôn bán hàng giả như sau:

  1. Người nào sản xuất hoặc buôn bán hàng giả, bao gồm lương thực, thực phẩm và phụ gia thực phẩm, bị phạt tù từ 2 năm đến 5 năm.
  2. Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp nhất định, mức phạt tù từ 5 năm đến 10 năm:
    • Có tổ chức;
    • Có tính chất chuyên nghiệp;
    • Tái phạm nguy hiểm;
    • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
    • Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
    • Buôn bán qua biên giới;
    • Hàng giả tương đương từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
    • Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
    • Gây thương tích hay tổn hại sức khỏe từ 31% đến 60%;
    • Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
  3. Nếu phạm tội thuộc các trường hợp nghiêm trọng hơn, mức phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
    • Hàng giả tương đương có giá trị 500.000.000 đồng trở lên;
    • Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;
    • Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;
    • Làm chết người;
    • Gây thương tích từ 61% trở lên.
  4. Đối với các trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
    • Thu lợi bất chính 1.500.000.000 đồng trở lên;
    • Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên;
    • Làm chết 2 người trở lên;
    • Gây thương tích cho 2 người trở lên với tổng tỉ lệ tổn thương từ 122% trở lên.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền và bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cùng nhiều hình phạt bổ sung khác.

Pháp nhân thương mại phạm tội buôn bán hàng giả tại Điều 193 Bộ luật Hình sự bị phạt như thế nào?

Theo khoản 6 Điều 193 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bởi điểm b khoản 43 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2017, quy định về việc xử lý pháp nhân thương mại phạm tội buôn bán hàng giả như sau:

  • Nếu pháp nhân phạm tội theo khoản 1, phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.
  • Các trường hợp khác, phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 18.000.000.000 đồng tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
  • Pháp nhân còn có thể bị đình chỉ hoạt động, cấm kinh doanh hoặc cấm huy động vốn trong khoảng thời gian nhất định.

Những hình phạt bổ sung đối với người phạm tội theo quy định tại Bộ luật Hình sự thế nào?

Theo khoản 2 Điều 32 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về các hình phạt bổ sung với người phạm tội:

  • Cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc hành nghề;
  • Cấm cư trú;
  • Quản chế;
  • Tước một số quyền công dân;
  • Tịch thu tài sản;
  • Phạt tiền, nếu không là hình phạt chính;
  • Trục xuất, nếu không là hình phạt chính.

Lưu ý rằng đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể có một hoặc một số hình phạt bổ sung.

Từ khóa: hình sự
Chia sẻ:
{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.singularReviewCountLabel }}
{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.pluralReviewCountLabel }}
{{ options.labels.newReviewButton }}
{{ userData.canReview.message }}
Danh mục
Luật sư tư vấn miễn phí Legalzone