Dịch vụ luật sư - Tư vấn pháp luật

Đặt câu hỏi

Dịch vụ luật sư, tư vấn pháp luật

Đề án Điều Tra Địa Chất Về Khoáng Sản: Nội Dung Báo Cáo Kết Quả Dự Án Là Gì?

Đề án Điều Tra Địa Chất Về Khoáng Sản: Nội Dung Báo Cáo Kết Quả Dự Án Là Gì?
Đề án Điều Tra Địa Chất Về Khoáng Sản: Nội Dung Báo Cáo Kết Quả Dự Án Là Gì?

Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 26/2019/TT-BTNMT, khái niệm “đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản” được định nghĩa như sau:

Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản là những dự án, nhiệm vụ có mục tiêu điều tra và phát hiện khoáng sản, cùng với việc lập các loại bản đồ địa chất như bản đồ địa chất khu vực, địa chất tai biến, địa chất môi trường, địa chất khoáng sản biển, cùng các nghiên cứu chuyên đề về địa chất và khoáng sản, cũng như việc đánh giá tiềm năng khoáng sản.

Nội dung báo cáo kết quả dự án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản bao gồm những gì?

Theo Điều 25 Thông tư 26/2019/TT-BTNMT, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản (gọi tắt là báo cáo) cần bao gồm các nội dung chính sau:

  • Cơ sở pháp lý để lập báo cáo
  • Mức độ thực hiện các nhiệm vụ theo đề án đã được phê duyệt
  • Các phương pháp kỹ thuật đã sử dụng và mức độ hiệu quả; khối lượng công việc thực hiện, những thay đổi so với thiết kế ban đầu, cùng với nguyên nhân và cơ sở pháp lý liên quan
  • Kết quả về địa chất và khoáng sản so với mục tiêu đề án phê duyệt
  • Các vấn đề tồn tại, nguyên nhân và đề xuất giải pháp
  • Tổng hợp chi phí thực hiện

Ngoài các nội dung nêu trên, báo cáo cũng có thể chứa các phần khác tùy theo trường hợp cụ thể, nhưng vẫn phải đảm bảo các nội dung quy định tại Điều 25.

Quy định về việc phê duyệt báo cáo kết quả dự án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản như thế nào?

Theo Điều 28 Thông tư 26/2019/TT-BTNMT, quy trình phê duyệt báo cáo kết quả dự án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được quy định như sau:

1. Thẩm quyền phê duyệt báo cáo:

  • Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (hiện là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối với các đề án Chính phủ.
  • Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (hiện là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) phê duyệt đối với các đề án cấp Bộ.
  • Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ có quyền phê duyệt báo cáo đối với đề án theo phân cấp.

2. Hồ sơ trình phê duyệt báo cáo:

  • Văn bản đề nghị phê duyệt báo cáo của đơn vị chủ trì
  • Văn bản thẩm định báo cáo về mặt chuyên môn và kinh tế
  • Biên bản họp Hội đồng thẩm định
  • Văn bản giải trình của đơn vị chủ trì về các nội dung đã chỉnh sửa hoặc bổ sung trong báo cáo
  • Báo cáo đã hoàn thiện

3. Phê duyệt báo cáo:

  • Đối với đề án Chính phủ: Vụ Kế hoạch – Tài chính sẽ tiếp nhận và kiểm tra báo cáo hoàn thiện trước khi trình Bộ trưởng để báo cáo lên Thủ tướng Chính phủ. Thời hạn kiểm tra và trình phê duyệt không quá 7 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo hoàn thiện.
  • Đối với đề án cấp Bộ: Thời gian kiểm tra và trình phê duyệt không quá 5 ngày làm việc. Quyết định phê duyệt sẽ được lập theo mẫu quy định.
  • Đối với các đề án theo phân cấp, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm phê duyệt báo cáo trong thời gian không quá 5 ngày làm việc từ khi nhận báo cáo hoàn thiện và gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường để quản lý.
Từ khóa: hình sự
Chia sẻ:
{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.singularReviewCountLabel }}
{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.pluralReviewCountLabel }}
{{ options.labels.newReviewButton }}
{{ userData.canReview.message }}
Danh mục
Luật sư tư vấn miễn phí Legalzone