Xử lý tội lừa dối khách hàng theo Bộ luật Hình sự: Điều 193 và 198
Lừa dối khách hàng theo Điều 193 và 198 Bộ luật Hình sự? Ví dụ về tội lừa dối khách hàng? Có công khai danh tính người bán hàng online nếu lừa dối khách hàng không? Việc công khai được thực hiện như thế nào?
Nội dung chính
– Lừa dối khách hàng theo Điều 193 và 198 Bộ luật Hình sự? Ví dụ về tội lừa dối khách hàng?
– Có công khai danh tính người bán hàng online nếu lừa dối khách hàng không? Việc công khai được thực hiện như thế nào?
– Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là bao lâu?
Lừa dối khách hàng theo Điều 193 và 198 Bộ luật Hình sự? Ví dụ về tội lừa dối khách hàng?
Lừa dối khách hàng được hiểu là hành vi của người bán hoặc cung cấp dịch vụ sử dụng thủ đoạn gian dối liên quan đến việc đo lường, chất lượng, loại hàng hóa, số lượng, giá cả, xuất xứ, nhằm lừa đảo lòng tin của khách hàng.
Ví dụ 1: Gian lận trong đo lường khi bán hàng
Anh A, chủ một cửa hàng gạo, đã can thiệp vào cân điện tử để mỗi lần cân, trọng lượng thực tế giảm khoảng 0,3 kg so với chỉ số hiển thị. Trong vòng 2 tháng, anh đã bán hàng nghìn kg gạo và thu lợi bất chính hàng chục triệu đồng từ khách hàng.
→ Hành vi này cấu thành tội lừa dối khách hàng do đã dùng thủ đoạn gian dối về khối lượng hàng hóa.
Ví dụ 2: Bán hàng giả mạo thương hiệu cao cấp
Chị B, kinh doanh mỹ phẩm trên mạng, đã mua số lượng lớn sản phẩm không rõ nguồn gốc và gắn nhãn hiệu của các thương hiệu nổi tiếng như Chanel, Dior để bán với giá cao, quảng cáo là hàng xách tay.
→ Hành vi của chị B là hành vi lừa dối khách hàng qua việc giả mạo nguồn gốc và nhãn hiệu sản phẩm.
Theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành (Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung), tội lừa dối khách hàng được quy định tại Điều 198, trong khi Điều 193 kiến thức về tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm.
Cụ thể, các khung hình phạt cho tội lừa dối khách hàng và tội sản xuất, buôn bán hàng giả sẽ khác nhau.
Có công khai danh tính người bán hàng online nếu lừa dối khách hàng không? Việc công khai được thực hiện như thế nào?
Theo Khoản 1 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, hành vi lừa dối hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng bằng thông tin sai lệch về sản phẩm, dịch vụ là bị nghiêm cấm.
Đồng thời, Điều 24 Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định về việc công khai thông tin cảnh báo người tiêu dùng như sau:
– Danh sách các tổ chức, cá nhân kinh doanh vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng sẽ được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng.
– Nội dung công bố gồm tên, địa chỉ tổ chức, hành vi vi phạm, cơ quan ban hành quyết định xử lý.
Từ ngày 01/07/2024, sẽ có công khai danh tính người bán hàng online nếu họ có hành vi lừa dối khách hàng.
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là bao lâu?
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:
– 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng.
– 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng.
– 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng.
– 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Tóm lại, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định cụ thể cho các loại tội phạm khác nhau như trên.




