Dịch vụ luật sư - Tư vấn pháp luật

Đặt câu hỏi

Dịch vụ luật sư, tư vấn pháp luật

Tìm hiểu về khung hình phạt đối với tội sản xuất hàng giả là thực phẩm theo Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015.

Tìm hiểu về khung hình phạt đối với tội sản xuất hàng giả là thực phẩm theo Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015.
Tìm hiểu về khung hình phạt đối với tội sản xuất hàng giả là thực phẩm theo Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015.

Tội sản xuất hàng giả là thực phẩm theo Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015 có khung hình phạt là bao nhiêu năm tù?

Theo quy định tại Bộ luật Hình sự 2015, tội danh “Sản xuất hàng giả là thực phẩm” được quy định tại Điều 193, đã được sửa đổi bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Mức phạt liên quan đến hành vi này được phân thành các khung như sau:

  • Khung 1: Phạt tù từ 02 năm đến 05 năm đối với người sản xuất hoặc buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm và phụ gia thực phẩm.

  • Khung 2: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp như: có tổ chức, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn, hoặc gây thiệt hại tài sản từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng.

  • Khung 3: Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm nếu hàng giả có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên, làm chết người, hoặc gây thương tích từ 61% trở lên cho người khác.

  • Khung 4: Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc chung thân khi lợi nhuận thu được từ hành vi phạm tội từ 1,5 tỷ đồng trở lên, làm chết 02 người hoặc gây thiệt hại tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên.

Ngoài các hình phạt trên, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đến 100 triệu đồng và các hình phạt bổ sung như bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc cấm hành nghề từ 1 đến 5 năm.

Tội sản xuất hàng giả là thực phẩm theo Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015 có thể được hưởng án treo không?

Theo Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, người phạm tội sản xuất hàng giả là thực phẩm có thể được hưởng án treo nếu đáp ứng các điều kiện nhất định. Cụ thể, họ cần:

  • Bị phạt tù không quá 03 năm.
  • Có nhân thân tốt và chấp hành nghiêm chính sách, pháp luật.
  • Có ít nhất 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, trong đó có 01 tình tiết theo quy định tại Điều 51.
  • Có nơi cư trú hoặc nơi làm việc rõ ràng, ổn định.
  • Không gây nguy hiểm cho xã hội và có khả năng tự cải tạo.

Tòa án sẽ xem xét kỹ lưỡng trước khi quyết định cho bị cáo hưởng án treo, đảm bảo việc thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Trường hợp nào người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự?

Theo Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự trong các trường hợp sau:

  • Hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội do có sự thay đổi chính sách, pháp luật.
  • Có quyết định đại xá.

Ngoài hai trường hợp này, còn có thể áp dụng các khoản khác theo Điều 29, tùy thuộc vào sự thay đổi tình huống và điều kiện cụ thể.

Từ khóa: hình sự
Chia sẻ:
{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.singularReviewCountLabel }}
{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.pluralReviewCountLabel }}
{{ options.labels.newReviewButton }}
{{ userData.canReview.message }}
Danh mục
Luật sư tư vấn miễn phí Legalzone