Công ty TNHH một thành viên có được phát hành cổ phần và thời hạn góp vốn điều lệ là bao lâu?
Hướng Dẫn Thủ Tục Thành Lập Công Ty TNHH Một Thành Viên
Chào bạn Thành Thông, cảm ơn câu hỏi của bạn về việc thành lập công ty TNHH một thành viên. Dưới đây là thông tin chi tiết về các quy định liên quan đến việc phát hành cổ phần cũng như thời gian góp vốn điều lệ, cùng một số quyền lợi của chủ sở hữu công ty.
Nội Dung Chính
- Công ty TNHH một thành viên có được phát hành cổ phần không?
- Thời hạn để chủ sở hữu công ty góp đủ vốn điều lệ là bao lâu?
- Quyền lợi của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên.
Công Ty TNHH Một Thành Viên Có Được Phát Hành Cổ Phần Không?
Theo quy định tại Điều 74 Luật Doanh Nghiệp 2020, công ty TNHH một thành viên được định nghĩa như sau:
- Công ty này do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu và chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản trong phạm vi vốn điều lệ.
- Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Đặc biệt, công ty TNHH một thành viên không được phát hành cổ phần, ngoại trừ trường hợp mà công ty chuyển đổi thành công ty cổ phần.
- Công ty vẫn được phép phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật.
Kết luận, công ty TNHH một thành viên không có quyền phát hành cổ phần để huy động vốn, nhưng có thể phát hành trái phiếu.
Thời Hạn Góp Vốn Điều Lệ Cho Công Ty TNHH
Theo Điều 75 Luật Doanh Nghiệp 2020, thời gian để chủ sở hữu công ty góp đủ vốn điều lệ là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn này, chủ sở hữu có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết. Cụ thể như sau:
- Vốn điều lệ được xác định bởi tổng giá trị tài sản đã cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
- Nếu chủ sở hữu không góp đủ vốn trong thời hạn 90 ngày, họ phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong 30 ngày tiếp theo.
Việc không tuân thủ quy định này có thể dẫn đến các trách nhiệm pháp lý tương ứng.
Quyền Lợi của Chủ Sở Hữu Công Ty TNHH Một Thành Viên
Theo Điều 76 và 77 của Luật Doanh Nghiệp 2020, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có các quyền sau:
- Quyết định nội dung Điều lệ công ty và sửa đổi, bổ sung điều lệ.
- Xây dựng chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm cho công ty.
- Quyết định cơ cấu tổ chức và bổ nhiệm người quản lý.
- Thông qua các dự án đầu tư và các giải pháp phát triển.
- Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty.
- Quyết định tăng vốn điều lệ và quyền lợi khác liên quan đến tài sản, bao gồm cả việc phát hành trái phiếu.
- Quyết định tổ chức lại hoặc giải thể công ty, cũng như quyết định yêu cầu phá sản.
Như vậy, quyền lợi của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên rất đa dạng, từ việc quyết định vận hành công ty cho đến đảm bảo quyền lợi tài chính khi công ty giải thể.
Kết Luận
Thành lập một công ty TNHH một thành viên tại Việt Nam là một quy trình có thể thực hiện dễ dàng nếu bạn hiểu rõ các quy định pháp lý và điều kiện cần thiết. Đặc biệt, việc nắm bắt rõ về vốn điều lệ và các quyền lợi của chủ sở hữu là rất quan trọng để đảm bảo doanh nghiệp của bạn hoạt động hiệu quả và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Nếu bạn cần thêm thông tin hay hỗ trợ về pháp lý tại luật Việt Nam, vui lòng truy cập Legal Zone để nhận được các tư vấn chuyên nghiệp từ đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm.
Câu hỏi thường gặp:
Câu hỏi và trả lời
Câu hỏi: Công ty TNHH một thành viên có được phát hành cổ phần không? Và thời hạn để chủ sở hữu công ty góp đủ vốn điều lệ cho công ty TNHH là bao lâu?
Hỏi bởi anh Thành Thông đến từ Thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời:
Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể là Điều 74, công ty TNHH một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần. Tuy nhiên, công ty TNHH một thành viên có quyền phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật.
Về thời hạn để chủ sở hữu công ty góp đủ vốn điều lệ, theo Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu công ty phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu không góp đủ vốn trong thời hạn quy định, chủ sở hữu phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong vòng 30 ngày sau thời hạn góp vốn.




