Quy định về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; doanh nghiệp nhà nước đầu tư ra nước ngoài

Nội dung chính của bài viết

Legalzone xin gửi đến bạn đọc các thông tin hữu ích liên quan đến Quy định về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp nhà nước đầu tư ra nước ngoài.

Doanh nghiệp nhà nước đầu tư ra nước ngoài
Doanh nghiệp nhà nước đầu tư ra nước ngoài

Quy định về đầu tư ra nước ngoài của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 

Doanh nghiệp nhà nước đầu tư ra nước ngoài
Doanh nghiệp nhà nước đầu tư ra nước ngoài

Căn cứ Điều 70 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về việc đầu tư ra nước ngoài của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; cụ thể như sau:

“Điều 70. Đầu tư ra nước ngoài của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài phải là vốn chủ sở hữu; trong đó không bao gồm vốn góp để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Trường hợp sử dụng vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Nghị định này trước; sau đó thực hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.”

Như vậy; để thực hiện đầu tư ra nước ngoài; đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài phải là vốn chủ sở hữu; trong đó không bao gồm vốn góp để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

Nếu sử dụng vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài; thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Nghị định này trước; sau đó thực hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.

Quy định về đầu tư ra nước ngoài của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và của Doanh nghiệp nhà nước 

Quy định về đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước 

Căn cứ Điều 71 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về việc đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước như sau:

(1) Điều kiện để quyết định đầu tư; thẩm quyền; quy trình; thủ tục quyết định đầu tư; chấm dứt đầu tư đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý; sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất; kinh doanh tại doanh nghiệp và các quy định pháp luật khác có liên quan.

(2) Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài; chủ trương chấm dứt đầu tư ra nước ngoài theo quy trình; quy chế nội bộ phù hợp với thẩm quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về quản lý; sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất; kinh doanh tại doanh nghiệp và các quy định pháp luật khác có liên quan.

(3) Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu

– Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý; sử dụng vốn nhà nước đầu tư kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;

– Kiểm tra; giám sát hoạt động đầu tư ra nước ngoài; giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài;

– Quản lý và giám sát việc sử dụng nguồn vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài đối với các doanh nghiệp nhà nước; phần vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý hoặc do mình làm đại diện chủ sở hữu; đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp có hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

– Thực hiện chế độ báo cáo liên quan đến đầu tư ra nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đó theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Xem thêm: Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Xác định địa điểm và hình thức thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài 

Doanh nghiệp nhà nước đầu tư ra nước ngoài
Doanh nghiệp nhà nước đầu tư ra nước ngoài

Tại Điều 73 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài như sau:

Các dự án đầu tư sau đây phải có tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư:

– Dự án thuộc diện Thủ tướng Chính phủ hoặc Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài;

– Dự án năng lượng;

– Dự án chăn nuôi; trồng trọt; trồng rừng; nuôi trồng thủy sản;

– Dự án khảo sát; thăm dò; khai thác và chế biến khoáng sản;

– Dự án có xây dựng nhà máy; cơ sở sản xuất; chế biến; chế tạo;

– Dự án đầu tư xây dựng công trình; cơ sở hạ tầng; dự án đầu tư kinh doanh bất động sản trừ các hoạt động cung cấp dịch vụ: môi giới bất động sản; sàn giao dịch bất động sản; tư vấn bất động sản; quản lý bất động sản.

Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư là một trong các loại giấy tờ sau; trong đó có nội dung xác định địa điểm

– Giấy phép đầu tư hoặc văn bản có giá trị tương đương của quốc gia; vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;

– Quyết định giao đất; cho thuê đất của cơ quan; tổ chức có thẩm quyền tại quốc gia; vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;

– Hợp đồng trúng thầu; thầu khoán; hợp đồng giao đất; cho thuê đất; hợp đồng hợp tác đầu tư; kinh doanh kèm theo tài liệu chứng minh thẩm quyền của bên liên quan trong hợp đồng đối với địa điểm;

– Thỏa thuận nguyên tắc về việc giao đất; cho thuê đất; thuê địa điểm kinh doanh; chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; thỏa thuận hợp tác đầu tư kinh doanh kèm theo tài liệu chứng minh thẩm quyền của bên liên quan trong thỏa thuận đối với địa điểm.

Xem thêm: Tư vấn thường xuyên cho Doanh nghiệp

Đồng thời; tại Điều 74 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về Tài liệu xác định hình thức thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài; cụ thể:

(1) Đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 52 của Luật Đầu tư; nhà đầu tư nộp thỏa thuận; hợp đồng với đối tác nước ngoài về việc đầu tư; hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương kèm theo tài liệu về tư cách pháp lý của đối tác nước ngoài.

(2) Đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức góp vốn; mua cổ phần; mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó; nhà đầu tư nộp thỏa thuận; hợp đồng hoặc tài liệu khác xác định việc góp vốn; mua cổ phần; mua phần vốn góp kèm theo tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức kinh tế ở nước ngoài mà nhà đầu tư góp vốn; mua cổ phần; mua phần vốn góp.

(3) Đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 của Luật Đầu tư; nhà đầu tư nộp tài liệu xác định hình thức đầu tư đó theo quy định của pháp luật của quốc gia; vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.

Trên đây là một số thông tin Legalzone muốn chia sẻ tới bạn đọc về Quy định về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; doanh nghiệp nhà nước đầu tư ra nước ngoài. Nếu muốn biết thêm thông tin chi tiết và để được hướng dẫn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được kịp thời tư vấn.

Xin cảm ơn!

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ

LEGALZONE COMPANY

Hotline tư vấn:  088.888.9366

Email: Support@legalzone.vn

Website: https://legalzone.vn/

Địa chỉ: Phòng 1603; Sảnh A3; Toà nhà Ecolife; 58 Tố Hữu; Trung Văn; Nam Từ Liêm; Hà Nội

Tư vấn đầu tư nước ngoài/ Foreign investment consultancy

Tư vấn doanh nghiệp/ Enterprises consultancy

Tư vấn pháp lý/ Legal consultancy

Fb Legalzone: https://www.facebook.com/luatlegalzone.ltd

Bài viết liên quan

{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.singularReviewCountLabel }}
{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.pluralReviewCountLabel }}
{{ options.labels.newReviewButton }}
{{ userData.canReview.message }}

Bài viết mới

Doanh nghiệp nhà nước đầu tư ra nước ngoài
Cần Tư vấn miễn phí - Ấn vào Ảnh