Quy trình lập và luân chuyển chứng từ kế toán theo Thông tư 24 trong quản lý chi tiêu
Việc lập và luân chuyển chứng từ kế toán của đầu mối chi tiêu thực hiện như thế nào theo Thông tư 24?
Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Thông tư 24/2024/TT-BTC, đơn vị kế toán được xác định như sau:
-
Đơn vị kế toán là đơn vị thuộc đối tượng áp dụng tại Điều 2 của Thông tư này, có nhiệm vụ mở sổ kế toán, hạch toán kế toán và lập báo cáo tài chính theo quy định.
-
Tùy theo quy mô tổ chức và tính chất hoạt động, đơn vị kế toán có thể thành lập các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đáp ứng nguyên tắc hiệu quả và tinh gọn.
a) Đơn vị hạch toán phụ thuộc là đơn vị cấp dưới thực hiện một số công việc kế toán theo phân công của đơn vị kế toán và cung cấp thông tin cuối kỳ cho đơn vị kế toán để lập báo cáo tài chính.
b) Đầu mối chi tiêu là đơn vị cấp dưới của đơn vị kế toán và không thực hiện công việc kế toán. Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tại đây đều phải được hạch toán và ghi sổ tập trung tại đơn vị kế toán. Việc lập và luân chuyển chứng từ kế toán của đầu mối chi tiêu thực hiện theo hướng dẫn từ đơn vị kế toán.
Như vậy, việc lập và luân chuyển chứng từ kế toán của đầu mối chi tiêu chủ yếu do đơn vị kế toán hướng dẫn.
Các đơn vị kế toán được tự thiết kế chứng từ kế toán của đơn vị để phản ánh điều gì?
Dựa vào khoản 1 Điều 4 Thông tư 24/2024/TT-BTC, các đơn vị kế toán được phép tự thiết kế chứng từ kế toán cho mình nhằm phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo yêu cầu quản lý. Những chứng từ này phải đảm bảo đủ thông tin phục vụ cho việc hạch toán. Tuy nhiên, nếu có quy định mẫu chứng từ kế toán tại các văn bản pháp luật liên quan, các đơn vị phải tuân thủ.
Chứng từ kế toán được thiết kế phải đúng bản chất của nghiệp vụ phát sinh và tuân thủ theo các quy định tại Luật Kế toán, cũng như thông tin cần ghi trên sổ kế toán.
Ngoài ra, các đơn vị cũng phải thực hiện việc bảo quản các chứng từ kế toán in sẵn một cách cẩn thận, không để hư hỏng, mục nát và phải tuân thủ quy trình quản lý chặt chẽ đối với các chứng từ đặc biệt như tiền.
Chứng từ kế toán được hiểu như thế nào?
Theo khoản 3 Điều 3 của Luật Kế toán 2015, chứng từ kế toán được định nghĩa như sau:
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và hoàn thành, từ đó làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Các từ ngữ khác liên quan trong Luật cũng giúp làm rõ hơn về khái niệm chứng từ kế toán, trong đó nhấn mạnh vai trò quan trọng của chứng từ trong hệ thống thông tin tài chính của một đơn vị. Chứng từ không chỉ là tài liệu, mà còn là minh chứng cho các hoạt động tài chính đã diễn ra.




