Quyết định 1597/QĐ-UBND Lạng Sơn 2021 Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực phòng chống tham nhũng

1

2.001790.000.00.00.H37

 

Thủ tục thực hiện kê khai tài sản, thu nhập

 

Thủ tục kê khai tài sản, thu nhập

 

Thời điểm hoàn thành kê khai lần đầu:

– Người đang giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật PCTN phải hoàn thành việc kê khai trước ngày 31/3/2021 (theo hướng dẫn tại công văn số 252/TTCP-C.IV ngày 19/2/2021 của Thanh tra Chính phủ).

– Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật PCTN phải hoàn thành việc kê khai chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.

2. Thời điểm hoàn thành việc kê khai bổ sung: Khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập.

3. Thời điểm hoàn thành việc kê khai hàng năm: Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên; người làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ phải hoàn thành việc kê khai trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.

4. Thời điểm hoàn thành việc kê khai phục vụ công tác cán bộ:

– Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật PCTN 2018 khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác phải hoàn thành kê khai chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác.

– Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật PCTN 2018 việc kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.

Cơ quan, đơn vị tiếp nhận và thực hiện giải quyết: Cơ quan nhà nước các cấp; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan hành chính nhà nước; các doanh nghiệp nhà nước phải thực hiện tổ chức triển khai việc kê khai tài sản, thu nhập

 

Thực hiện trực tiếp (việc kê khai tài sản, thu nhập được tiến hành tại cơ quan, tổ chức, đơn vị của người có nghĩa vụ kê khai).

– Không thực hiện tiếp nhận tại Bộ phận Một cửa.

 

– Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.

– Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn, trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

 

02

2.001905.000.00.00.H37

Thủ tục xác minh tài sản, thu nhập

Thủ tục xác minh tài sản, thu nhập

Không quá 115 ngày (trong đó thời hạn xác minh là 45 ngày, trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày; thời hạn ban hành kết luận là 10 ngày, trường hợp phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày; thời hạn công khai kết luận là 05 ngày làm việc).

Cơ quan, đơn vị tiếp nhận và thực hiện giải quyết: Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập

– Xác minh tài sản, thu nhập được thực hiện trực tiếp tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người có nghĩa vụ kê khai.

– Không thực hiện tiếp nhận tại Bộ phận Một cửa.

Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.

Nghị định số 130/2020/NĐ-CP

ngày 30/10/2020 của Chính phủ.

03

2.001798.000.00.00.H37

Thủ tục tiếp nhận yêu cầu giải trình

Thủ tục tiếp nhận yêu cầu giải trình

Thời hạn ra thông báo tiếp nhận hoặc từ chối giải trình là 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu giải trình

Cơ quan, đơn vị tiếp nhận và thực hiện giải quyết: Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực Nhà nước

– Thực hiện trực tiếp.

– Tiếp nhận qua dịch vụ bưu chính công ích.

– Không thực hiện tiếp nhận tại Bộ phận Một cửa.

Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.

Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng.

04

2.001797.000.00.00.H37

Thủ tục thực hiện việc giải trình

Thủ tục thực hiện việc giải trình

Thời hạn thực hiện việc giải trình không quá 15 ngày kể từ ngày ra thông báo tiếp nhận yêu cầu giải trình. Trường hợp có nội dung phức tạp thì có thể gia hạn 01 lần, thời gian gia hạn không quá 15 ngày và phải thông báo bằng văn bản đến người yêu cầu giải trình.

Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực Nhà nước

– Trường hợp yêu cầu giải trình trực tiếp có nội dung đơn giản thì việc giải trình có thể thực hiện bằng hình thức trực tiếp nhưng phải được lập thành biên bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên.

– Giải trình được thực hiện bằng ban hành văn bản giải trình.

Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.

Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ.

Bài viết liên quan

Xem nhiều trong tuần