Dịch vụ luật sư - Tư vấn pháp luật

Đặt câu hỏi

Dịch vụ luật sư, tư vấn pháp luật

Viên chức có được tham gia quản lý và điều hành công ty TNHH 2 thành viên trở lên không?

Viên chức có được tham gia quản lý và điều hành công ty TNHH 2 thành viên trở lên không?
Viên chức có được tham gia quản lý và điều hành công ty TNHH 2 thành viên trở lên không?

Tôi hiện tại đang là viên chức, cho tôi hỏi rằng một viên chức như tôi được định nghĩa ra sao theo quy định pháp luật? Viên chức có được tham gia vào việc quản lý và điều hành công ty với loại hình là công ty trách nhiệm hữu hạn 2 trở lên thành viên hay không? Xin cho tôi biết công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên được quy định như thế nào?

Viên chức là ai theo quy định pháp luật?

Theo quy định tại **Điều 2 Luật Viên chức 2010**, viên chức được định nghĩa như sau:

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.”

Định nghĩa này cho thấy rằng viên chức là người lao động trong các đơn vị công lập, có nhiệm vụ thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực sự nghiệp công, không phải là người lao động trong các doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty cổ phần. Viên chức có vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ công, và chính vì vậy mà chế độ pháp lý đối với họ cũng được quy định một cách cụ thể.

Thế nào là công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên?

Theo **Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020**, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 2 thành viên trở lên được quy định như sau:

  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên, là tổ chức hoặc cá nhân. Thành viên có trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp được quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Việc chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên phải tuân theo các quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này.

  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần.

  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều này cho thấy rằng công ty TNHH hai thành viên trở lên là một loại hình được pháp luật công nhận và quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của các thành viên.

Viên chức có thể quản lý và điều hành công ty với loại hình là công ty TNHH 2 thành viên trở lên hay không?

Theo **Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020**, có quy định cụ thể về những đối tượng không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trong đó bao gồm:

  • Cơ quan nhà nước và các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp vì mục đích lợi nhuận riêng.

  • Cán bộ, công chức, viên chức theo Luật Cán bộ, công chứcLuật Viên chức.

  • Các sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng trong các đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan thuộc Công an nhân dân Việt Nam. Tuy nhiên, có ngoại lệ cho những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc tại doanh nghiệp nhà nước.

  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước cũng không có quyền này, ngoại trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền.

  • Các đối tượng khác như người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người bị mất năng lực hành vi dân sự, và tổ chức không có tư cách pháp nhân cũng không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp.

Cũng theo Điều 14 Luật Viên chức 2010, quy định về quyền của viên chức trong hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài giờ như sau:

  1. Viên chức được phép hoạt động nghề nghiệp ngoài giờ làm việc quy định trong hợp đồng làm việc, trừ trường hợp mà pháp luật có quy định khác.

  2. Viên chức có quyền ký hợp đồng vụ việc với cơ quan, tổ chức khác, miễn là phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

  3. Viên chức có quyền góp vốn, nhưng không được tham gia quản lý, điều hành công ty TNHH, công ty cổ phần, và các hình thức doanh nghiệp khác như hợp danh, hợp tác xã, hay tổ chức nghiên cứu khoa học tư. Tình trạng này áp dụng trừ khi có quy định khác trong luật chuyên ngành.

Như vậy, theo các quy định hiện hành, một viên chức không có quyền thành lập, quản lý, và điều hành một công ty TNHH 2 thành viên trở lên, vì đây là một loại hình doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Viên chức chỉ có thể tham gia đầu tư vốn vào loại hình doanh nghiệp này nhưng không được trực tiếp quản lý hoặc điều hành công ty đó, trừ khi có quy định pháp luật khác có liên quan.

Câu hỏi thường gặp:

Câu hỏi: Viên chức có được tham gia vào việc quản lý và điều hành công ty TNHH 2 thành viên trở lên hay không?

Trả lời: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp 2020, viên chức không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trong đó bao gồm cả công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Đặc biệt, viên chức chỉ có thể góp vốn vào các công ty này mà không được tham gia vào việc quản lý và điều hành. Tuy nhiên, viên chức có quyền hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc theo quy định, nhưng phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Chia sẻ:
{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.singularReviewCountLabel }}
{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.pluralReviewCountLabel }}
{{ options.labels.newReviewButton }}
{{ userData.canReview.message }}
Danh mục
Luật sư tư vấn miễn phí Legalzone