Mẫu đơn kháng cáo theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (Mẫu số 54-DS)
Đơn kháng cáo là gì?
Trong tố tụng, quyền kháng cáo là một trong những quyền cơ bản của đương sự nhằm bảo đảm việc xét xử được khách quan và đúng pháp luật. Khi không đồng ý với bản án hoặc quyết định sơ thẩm, đương sự có quyền làm đơn kháng cáo để yêu cầu Tòa án cấp trên trực tiếp xem xét lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.
Hiện nay, mẫu đơn kháng cáo (Mẫu số 54) được sử dụng thống nhất theo quy định trong hệ thống biểu mẫu tố tụng, áp dụng đối với các vụ việc dân sự và các lĩnh vực liên quan.

Trường hợp được quyền kháng cáo
Việc sử dụng mẫu đơn kháng cáo phát sinh khi có căn cứ cho rằng bản án sơ thẩm chưa đảm bảo tính hợp pháp hoặc chưa phản ánh đúng bản chất vụ việc. Cụ thể:
- Bản án có dấu hiệu áp dụng sai quy định pháp luật
- Việc đánh giá chứng cứ chưa toàn diện, khách quan
- Quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự bị ảnh hưởng
- Xuất hiện tình tiết mới có thể làm thay đổi nội dung vụ án
Trong các trường hợp này, kháng cáo không chỉ là quyền mà còn là biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình.
Yêu cầu về nội dung đơn kháng cáo
Một mẫu đơn kháng cáo hợp lệ cần đảm bảo các nội dung cơ bản sau:
- Thông tin đầy đủ của người kháng cáo
- Xác định rõ bản án, quyết định bị kháng cáo
- Phạm vi kháng cáo (toàn bộ hay một phần bản án)
- Lý do kháng cáo, kèm theo lập luận cụ thể
- Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét, giải quyết
Điểm quan trọng là phần lý do kháng cáo cần thể hiện rõ quan điểm pháp lý, tránh trình bày chung chung hoặc cảm tính.
Mẫu đơn kháng cáo
Mẫu số 54-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……, ngày….. tháng …… năm……
ĐƠN KHÁNG CÁO
Kính gửi: Tòa án nhân dân (1) ………………………………..
Người kháng cáo: (2) ………………………………………………………………….
Địa chỉ: (3) ………………………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………………/Fax:……………………………….
Địa chỉ thư điện tử……………………………………………………………….(nếu có)
Là:(4)……………………………………………………………………………………..
Kháng cáo: (5).………………………………………………………………………….
Lý do của việc kháng cáo:(6).………………………………………………………..
Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết những việc sau đây:(7)…………….
Những tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo gồm có:(8)………
1. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
2. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
3. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
NGƯỜI KHÁNG CÁO(9)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 54-DS:
(1) Ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án. Nếu là Tòa án nhân dân cấp khu vực thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân khu vực mấy, thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân khu vực 1 – tỉnh ĐN); nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội). Cần ghi địa chỉ cụ thể của Tòa án (nếu đơn kháng cáo được gửi qua bưu điện).
(2) Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó; nếu người kháng cáo ủy quyền cho người khác thì ghi họ, tên của người đại diện theo ủy quyền của người kháng cáo, của người kháng cáo ủy quyền kháng cáo, nếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó (ghi như đơn kháng cáo) và ghi họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó, nếu người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác kháng cáo thì ghi họ tên của người đại diện theo ủy quyền, của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền (ví dụ: Người kháng cáo: Tổng công ty X do ông Nguyễn Văn A, Tổng giám đốc làm đại diện).
(3) Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Địa chỉ: trú tại thôn B, xã C, tỉnh T); nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Địa chỉ: có trụ sở tại số 20 phường NP, thành phố H).
(4) Ghi tư cách tham giá tố tụng của người kháng cáo (ví dụ: là nguyên đơn (bị đơn) trong vụ án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản; là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Trần Văn Nam trú tại nhà số 34 phường X, thành phố Y theo uỷ quyền ngày…tháng…năm…; là người đại diện theo uỷ quyền của Công ty XNK A do ông Nguyễn Văn Nam – Tổng Giám đốc đại diện theo giấy uỷ quyền ngày…tháng…năm…).
(5) Ghi cụ thể kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm hoặc phần nào của bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật đó (ví dụ: kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 01/2017/DS-ST ngày 15-01-2017 của Tòa án nhân dân tỉnh H).
(6) Ghi lý do cụ thể của việc kháng cáo.
(7) Nêu cụ thể từng vấn đề mà người kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết.
(8) Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì phải ghi đầy đủ tên các tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: 1) Bản sao Giấy xác nhận nợ; 2) Bản sao Giấy đòi nợ…).
(9) Nếu người kháng cáo là cá nhân thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ tên của người kháng cáo đó; nếu là cơ quan, tổ chức kháng cáo thì người đại điện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó, trường hợp doanh nghiệp kháng cáo thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.
Một số lưu ý quan trọng
- Thời hạn kháng cáo cần được tuân thủ nghiêm ngặt (thông thường là 15 ngày)
- Nội dung đơn cần rõ ràng, có căn cứ pháp lý cụ thể
- Nên chuẩn bị tài liệu chứng minh đi kèm để tăng tính thuyết phục
- Trường hợp phức tạp, nên có sự hỗ trợ từ luật sư
Kết luận
Việc sử dụng đúng mẫu đơn kháng cáo (Mẫu số 54) không chỉ là yêu cầu về hình thức mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng được Tòa án cấp phúc thẩm xem xét. Một đơn kháng cáo được trình bày chặt chẽ, có căn cứ sẽ giúp nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đương sự.




