Dịch vụ luật sư - Tư vấn pháp luật

Đặt câu hỏi

Dịch vụ luật sư, tư vấn pháp luật

Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (Mẫu số 83-DS)

Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (Mẫu số 83-DS)
Chuyên mục: Uncategorized

Thủ tục tái thẩm là gì?

Trong thực tiễn giải quyết án dân sự, không phải mọi bản án đã có hiệu lực pháp luật đều phản ánh đúng bản chất vụ việc. Có những trường hợp, sau khi vụ án đã kết thúc, mới phát sinh hoặc phát hiện những yếu tố quan trọng mà trước đó không ai biết.

Khi đó, pháp luật cho phép “mở lại” vụ án thông qua thủ tục tái thẩm.

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người có quyền lợi liên quan có thể làm đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm (Mẫu số 83-DS) để đề nghị người có thẩm quyền xem xét lại bản án đã có hiệu lực.

Nói một cách thực tế:

Tái thẩm không phải là “xét xử lại vì không đồng ý”, mà là “xem lại vì có cái mới làm thay đổi bản chất vụ án”.


Khi nào nên làm đơn tái thẩm?

Trong kinh nghiệm xử lý hồ sơ, không ít trường hợp đương sự nhầm lẫn giữa việc “có thêm tài liệu” và “có tình tiết mới”.

Không phải cứ có thêm giấy tờ là đủ điều kiện tái thẩm.

Một vụ án chỉ nên đề nghị tái thẩm khi rơi vào các tình huống như:

  • Sau khi xét xử mới phát hiện tình tiết quan trọng mà trước đó không thể biết
  • Chứng cứ được sử dụng trong vụ án có dấu hiệu không trung thực
  • Kết luận giám định, định giá có sai lệch làm ảnh hưởng kết quả
  • Nền tảng pháp lý của bản án không còn (ví dụ văn bản bị hủy bỏ)

Điểm mấu chốt nằm ở chỗ:

Tình tiết mới đó phải đủ “nặng” để nếu biết từ đầu, kết quả vụ án có thể đã khác.


Mẫu Đơn đề nghị tái thẩm

Mẫu số 83-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày….. tháng …… năm……

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

XEM XÉT THEO THỦ TỤC TÁI THẨM


đối với Bản án (Quyết định)…………..(1) số ngày tháng năm
của Tòa án nhân dân………………….

Kính gửi:(2) ..………………………………………………

Họ tên người đề nghị:(3)………………………………………………………………

Địa chỉ:(4)………………………………………………………………………………..

Là:(5) …………………………………………………………………………………….

trong vụ án về…………………………………………………………………………..

Đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm Bản án (Quyết định)(6)……….. số…. ngày… tháng … năm … của Tòa án nhân dân……… đã có hiệu lực pháp luật.

Lý do đề nghị:(7)……………………………………………………………………….

Yêu cầu của người đề nghị:(8)……………………………………………………….

Kèm theo đơn đề nghị là các tài liệu, chứng cứ sau đây:(9)

1. Bản sao Bản án (quyết định) số……………… ngày….. tháng….. năm….. của Tòa án nhân dân …………………………………………….

2. …………………………………………………………………………………………………..

NGƯỜI LÀM ĐƠN(10)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 83-DS:

(1), (6) Nếu là bản án sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”, nếu là bản án phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”…

(2) Ghi người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm quy định tại Điều 354 Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: Kính gửi: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao).

(3) Nếu người làm đơn là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó; nếu người làm đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức và ghi họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty X do ông Nguyễn Văn A – Tổng giám đốc làm đại diện).

(4) Nếu người làm đơn là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó.

(5) Ghi tư cách tham gia tố tụng của người làm đơn (ví dụ: là nguyên đơn).

(7) Ghi lý do cụ thể của việc đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm.

(8) Ghi yêu cầu của người đề nghị (ví dụ: Đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kháng nghị theo thủ tục tái thẩm, huỷ Bản án dân sự phúc thẩm số 10/2017/DSPT ngày 10-02-2017 của Tòa án nhân dân tỉnh A để xét xử sơ thẩm lại theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự).

(9) Ghi tên tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn (ví dụ: 1. Bản sao Bản án số…; 2. Bản sao Chứng minh nhân dân….3. Quyết định số…/QĐ-UBND ngày……..).

(10) Người đề nghị là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ trực tiếp vào đơn; người đề nghị là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên trực tiếp và đóng dấu trực tiếp vào đơn.


Một vài lưu ý thực tế

  • Không phải cứ nộp đơn là sẽ được xem xét
  • Quyền kháng nghị vẫn thuộc về Chánh án, Viện trưởng
  • Thời gian xem xét không có mốc cụ thể

Vì vậy, nếu đơn không đủ “độ chín” về lập luận, khả năng được xem xét là rất thấp. Cần Lưu ý những nội dung sau:

1. Đừng kể lại toàn bộ vụ án

Người có thẩm quyền không cần đọc lại hồ sơ từ đầu.
Họ chỉ quan tâm: có gì mới và cái mới đó có làm thay đổi vụ án không.

2. Phải chứng minh “không thể biết trước”

Đây là điểm nhiều người bỏ qua.

Nếu tình tiết đó:

  • Có thể thu thập được từ trước
  • Hoặc đã tồn tại nhưng không cung cấp

→ thì gần như không được chấp nhận tái thẩm.

3. Liên hệ trực tiếp đến kết quả vụ án

Không phải tình tiết nào cũng quan trọng, chỉ những tình tiết trọng tâm mới có khả năng được xem xét như:

  • Quyền sở hữu
  • Nghĩa vụ
  • Hoặc bản chất tranh chấp

Kết luận

Mẫu số 83-DS – Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm về bản chất là một văn bản mang tính lập luận pháp lý, chứ không đơn thuần là biểu mẫu hành chính.

Trong thực tế hành nghề, có thể nói thẳng:

Điều quyết định không phải là bạn viết bao nhiêu, mà là bạn có chỉ ra đúng “tình tiết mới” hay không. Để xác định có phải là “tình tiết mới” hay không thì tham khảo ý kiến của luật sư là cần thiết để đơn có thể được xem xét và khả năng được tiếp nhận cao hơn.

Chia sẻ:
{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.singularReviewCountLabel }}
{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.pluralReviewCountLabel }}
{{ options.labels.newReviewButton }}
{{ userData.canReview.message }}
Danh mục
Luật sư tư vấn miễn phí Legalzone