Chế độ bệnh nghề nghiệp: Điều kiện, mức hưởng, hồ sơ và thủ tục

Nội dung chính của bài viết

Thứ nhất, về điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp.

Về đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp: Căn cứ theo quy định tại Điều 43 Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015, thì người lao động được áp dụng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp được xác định là những người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 (trừ trường hợp người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động).

Khi người lao động thuộc đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp thì để họ có thể được hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp, họ cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Người lao động phải bị các bệnh nghề nghiệp thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế ban hành.

Hiện nay, danh mục bệnh nghề nghiệp được xác định theo quy định tại Thông tư 15/2016/TT-BYT, trong đó, một số bệnh được xác định là bệnh nghề nghiệp như: Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp, bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp, bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp, bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp, bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp, bệnh bụi phổi than nghề nghiệp, bệnh viêm phế  quản nghề nghiệp…

  • Người lao động do bị bệnh nghề nghiệp mà dẫn đến việc bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.

Việc xác định mức độ suy giảm khả năng lao động của người lao động do bị bệnh nghề nghiệp sẽ được thực hiện thông qua thủ tục giám định suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.

Cả hai điều kiện nêu trên là căn cứ để xác định người lao động có được hưởng quyền lợi của bảo hiểm bệnh nghề nghiệp hay không. Nếu thiếu một trong hai điều kiện nêu trên, người lao động sẽ không được hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp.

Đặc biệt lưu ý: Đối với trường hợp người lao động đã nghỉ hưu, hoặc đã nghỉ việc, chuyển làm công việc khác, mà không còn làm việc trong các ngành, nghề có nguy cơ gây ra các bệnh nghề nghiệp thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ y tế ban hành nữa nhưng phát hiện bị bệnh nghề nghiệp do yếu tố tác hại của các công việc, nghề cũ trước đây thì trong khoảng thời gian đảm bảo kể từ ngày nghỉ hưu, chuyển công việc khác, nghỉ việc thì họ được quyền đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động do mắc bệnh nghề nghiệp để giải quyết chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp theo quy định.

Thứ hai, mức hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp.

Căn cứ theo quy định tại Điều 48, 49 Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015, Điều 5, 6, 7  Thông tư 26/2017/TT-BLĐTBXH khi một người lao động hoàn toàn đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp thì người lao động này sẽ được hưởng tiền trợ cấp bảo hiểm bệnh nghề nghiệp. Theo đó, trợ cấp bảo hiểm bệnh nghề nghiệp mà người lao động được hưởng sẽ được thể hiện dưới hai hình thức: trợ cấp một lần và trợ cấp hàng tháng. Việc xác định người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp dưới hình thức nhận trợ cấp một lần hay hàng tháng phụ thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động của người lao động. Cụ thể như sau:

  • Trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp từ 5% đến 30%.

Trường hợp này, người lao động bị bệnh nghề nghiệp sẽ được nhận trợ cấp một lần. Trong đó, mức trợ cấp một lần mà người lao động nhận được sẽ được tính như sau:

– Suy giảm khả năng lao động 5% thì được tính là 5 lần mức lương cơ sở. Sau đó, cứ thêm 1% được tính thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.

– Ngoài mức trợ cấp trên, thì người lao động còn được hưởng thêm một khoản tiền trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Theo đó, khoản tiền này được tính như sau: nếu đã đóng được 01 năm trở xuống thì tính bằng 0,5 tháng tiền lương đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của tháng liền kề với tháng xác định mắc bệnh nghề nghiệp. Sau đó cứ thêm mỗi năm được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ.

Trên cơ sở này, có thể xác định mức tiền trợ cấp một lần mà người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp sẽ được xác định theo công thức sau:

Mức trợ cấp một lần = mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động + mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

 = {5 x Lm + (m-5) x 0,5 x Lm} + {0,5 x L + (t-1) x 0,3 x L} 

Trong đó:

+ Lm: là mức lương cơ sở tại thời điểm người lao động hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp.

+ m: mức suy giảm khả năng lao động do bị bệnh nghề nghiệp của người lao động sau khi giám định. Trong đó, đối với người lao động hưởng chế độ trợ cấp bảo hiểm bệnh nghề nghiệp một lần thì m sẽ được xác định đáp ứng điều kiện là 5 ≤ m ≤ 30.

+ L: tiền lương đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của tháng liền kề với tháng xác định mắc bệnh nghề nghiệp.

+ t: Tổng số năm mà người lao động đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

  • Trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp từ 31% trở lên.

Trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên do bị bệnh nghề nghiệp thì thay vì được hưởng trợ cấp một lần, người lao động sẽ được hưởng trợ cấp hàng tháng.

Theo đó, mức hưởng trợ cấp hàng tháng mà người lao động bị bệnh nghề nghiệp sẽ được xác định như sau:

– Nếu người lao động bị suy giảm khả năng lao động với mức 31% thì họ được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở. Sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì người lao động sẽ được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở.

– Ngoài khoản trợ cấp theo mức suy giảm khả năng lao động trên, hàng tháng người lao động bị bệnh nghề nghiệp còn được hưởng thêm một khoản tiền trợ cấp tính theo số năm đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Trong đó, khoản tiền trợ cấp này được tính như sau: Thời gian đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 01 năm trở xuống được tính bằng 0,5 % mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng được xác định mắc bệnh nghề nghiệp. Sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ thì được tính thêm 0,3 %.

Trên cơ sở này, có thể xác định mức tiền trợ cấp một lần mà người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp sẽ được xác định theo công thức sau:

Mức trợ cấp hằng tháng mà người bị bệnh nghề nghiệp nhận được = Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động + Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

= {0,3 x Lmin + (m-31) x 0,02 x Lmin} + {0,05 x L + (t-1) x 0,003 x L} 

Trong đó:

– Lmin: mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng trợ cấp bảo hiểm bệnh nghề nghiệp.

– m: mức suy giảm khả năng lao động của người lao động do bệnh nghề nghiệp. Trong trường hợp này, người lao động được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng do bị bệnh nghề nghiệp nên m phải đáp ứng điều kiện: 31 ≤ m ≤ 100.

– L: mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng mà người lao động được xác định mắc bệnh nghề nghiệp.

– t: tổng số năm mà người lao động đã đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Thứ ba, hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp.

Về hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp cho người lao động thì:

  • Đối với người lao động đang làm việc, đang đóng bảo hiểm xã hội mà đủ điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp:

Trường hợp này, hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp sẽ được xác định theo quy định tại Điều 58 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015. Theo đó, hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

– Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp (theo mẫu).

– Sổ bảo hiểm xã hội (bản chính).

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động sau khi xác định bị bệnh nghề nghiệp do Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền cấp. Trường hợp người lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì không cần phải có biên bản giám định mức độ suy giảm khả năng lao động nhưng phải có Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do rủi ro nghề nghiệp.

– Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án của người lao động sau quá trình điều trị bệnh nghề nghiệp.

  • Trường hợp người được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp là người lao động đã nghỉ hưu, hoặc thôi việc hoặc chuyển việc khác, không còn làm việc trong các ngành, nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp nhưng lại phát hiện bệnh nghề nghiệp.

Trường hợp này, hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp (hay còn gọi là chế độ bệnh nghề nghiệp) của người lao động này sẽ bao gồm các giấy tờ sau:

– Sổ bảo hiểm xã hội (bản chính) nếu người lao động này đang làm công việc khác; hoặc Quyết định hưởng chế độ hưu trí (bản sao) nếu người lao động này đã nghỉ hưu.

– Hồ sơ khám bệnh nghề nghiệp.

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động do Hội đồng Giám định y khoa có thẩm quyền lập.

– Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp (theo mẫu).

Thứ tư, thủ tục hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp.

Về thủ tục giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp, thì tùy thuộc vào đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp là người lao động đang làm việc, đang đóng bảo hiểm xã hội hay là người đã nghỉ hưu, nghỉ việc, chuyển công việc khác với công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp mà thủ tục hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp cũng được xác định khác nhau. Cụ thể như sau:

  • Đối với người lao động đang làm việc, đang đóng bảo hiểm xã hội mà đủ điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp:

Trường hợp này, để người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp thì người sử dụng lao động cần thực hiện các thủ tục được quy định tại Điều 47, Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015, theo đó:

– Người lao động sau quá trình khám chữa, bệnh mà phát hiện bệnh nghề nghiệp thì người lao động phải lập hồ sơ bệnh nghề nghiệp hoặc thông qua người sử dụng lao động để hoàn thiện hồ sơ bệnh nghề nghiệp.

– Sau đó, người sử dụng lao động phải có trách nhiệm cấp Giấy giới thiệu để người lao động đi khám giám định mức độ suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền.

– Sau khi có kết quả giám định y khoa cho thấy người lao động bị suy giảm khả năng lao động do bị bệnh nghề nghiệp với mức suy giảm từ 5% trở lên thì người lao động lập hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp theo sự hướng dẫn từ phía người sử dụng lao động và nộp lại cho người sử dụng lao động.

– Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp theo quy định thì trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ lên cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

– Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ từ người sử dụng lao động thì cơ quan bảo hiểm phải có trách nhiệm giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Nếu không giải quyết thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

  • Trường hợp người được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp là người lao động đã nghỉ hưu, hoặc thôi việc hoặc chuyển việc khác, không còn làm việc trong các ngành, nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp nhưng lại phát hiện bệnh nghề nghiệp.

Trường hợp này, thủ tục giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp cho người lao động được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư 26/21017/TT-BLĐTBXH. Cụ thể như sau:

– Người lao động gửi hồ sơ đến cơ sở khám bệnh nghề nghiệp để khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.

Dù người lao động đã nghỉ hưu, thôi việc hay đã chuyển công việc khác, không còn làm việc trong các ngành, nghề công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp thì muốn được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp, người lao động phải gửi hồ sơ sức khỏe cá nhân đến cơ sở khám bệnh nghề nghiệp để được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp trong thời gian bảo đảm.

– Sau khi khám mà phát hiện bệnh nghề nghiệp thì đối với đối tượng đã nghỉ hưu, thôi việc, cơ sở khám bệnh nghề nghiệp sẽ hoàn thiện hồ sơ khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động; còn đối với đối tượng đã chuyển việc khác thì hồ sơ khám bệnh nghề nghiệp sẽ do người lao động hoặc người sử dụng lao động nơi người lao động đang làm việc lập trên cơ sở hồ sơ quản lý sức khỏe của người lao động.

– Sau khi hồ sơ khám bệnh nghề nghiệp đã được hoàn thiện thì người lao động chủ động đi khám giám định mức độ suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp hoặc có văn bản đề nghị đơn vị nơi mình đã hoặc đang làm việc giới thiệu đi khám giám định.

– Sau khi có kết quả giám định mức độ suy giảm khả năng lao động từ Hội đồng y khoa mà mức suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì gửi hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp đã hoàn thiện đến cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố để được giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp.

Như vậy, đối với những người làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại, thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố nguy hại từ môi trường tiềm ẩn  nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp thì chế độ bệnh nghề nghiệp là một trong những chế độ tiến bộ của bảo hiểm xã hội, đảm bảo cho người lao động được bù đắp một phần nào thiệt hại về sức khỏe khi thực hiện công việc để nuôi sống gia đình. Tuy nhiên, để được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp, người lao động cũng cần phải đáp ứng những điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật.

   

———————————-

LEGALZONE COMPANY

Hotline tư vấn:  088.888.9366

Email: Support@legalzone.vn

Webside: https://legalzone.vn/

Head Office: ECOLIFE BUILDING, 58 To Huu Street,

Trung Van Ward, Nam Tu Liem District, Hanoi

———————————-

Tư vấn đầu tư nước ngoài/ Foreign investment consultantcy

Tư vấn doanh nghiệp/ Enterprises consultantcy

Tư vấn pháp lý/ Legal consultantcy

Xem thêm: Giải quyết các vấn đề tranh chấp khác tại:

https://legalzone.vn/tranh-chap-ve-cac-van-de-dan-su-khac/

Fb Legalzone: https://www.facebook.com/luatlegalzone.ltd

Bài viết liên quan

{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.singularReviewCountLabel }}
{{ reviewsTotal }}{{ options.labels.pluralReviewCountLabel }}
{{ options.labels.newReviewButton }}
{{ userData.canReview.message }}

Bài viết mới

Chế độ bệnh nghề nghiệp: Điều kiện, mức hưởng, hồ sơ và thủ tục
Cần Tư vấn miễn phí - Ấn vào Ảnh